Giáo án Hóa 9 (3 cột) Quảngãi - Pdf 58

Giáo án Hố 9 Trường THCS Bình Thu nậ

Ngày soạn:
Ngày dạy:
ÔN TẬP CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 8
Tuần:1
Tiết 1
I. Mục tiêu : Giúp học sinh hệ thống hóa lại một số kiến thức hóa học cơ bản về lý thuyết và
bài tập để học sinh làm cơ sở tiếp thu kiến thức mới của chương trình hóa học lớp 9.
- Kỹ năng : Phân biệt các khái niệm nguyên tử, nguyên tố hóa học.
II. Phân tử, đơn chất, hợp chất, hóa trò : nắm nội dung, công thức, đònh luật bảo toàn khối
lượng, lập công thức hóa học, tính theo công thức hóa học và phương trình hóa học .
- Thái độ, tình cảm : nắm được căn bản bộ môn hóa, gây niềm say mê trong học tập bộ
môn.
III. Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề :
IV. Chuẩn bò :
Tài liệu : Sách giáo khoa, sách bài tập lớp 8.
V . Tổ chức dạy học :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Nguyên tử : là hạt vô cùng
nhỏ và trung hòa về điện.
Nguyên tử bao gồm : hạt
nhân mang điện tích dương và
lớp võ tạo bởi một hay nhiều
electron mang điện tích âm .
Ví dụ :
2. Nguyên tố hóa học : là tập
hợp những nguyên tử cùng
loại có cùng số proton trong
hạt nhân
3. Đơn chất : là những chất

hạt vô cùng nhỏ .
- Học sinh trả lời .
- Học sinh nhắc lại và học
thuộc bảng ký hiệu hóa học
các nguyên tố .
- Học sinh trả lời theo đònh
nghóa.
- Học sinh nêu đònh nghóa và
ví dụ.
- Học sinh trả lời .
GVNguy n c Tháiễ Đứ Trang 1
Giáo án Hố 9 Trường THCS Bình Thu nậ
cho chất, gồm một số nguyên
tử liên kết với nhau và thể
hiện đầy đủ tính chất hóa học
của chất .
Ví dụ : Phân tử nước hợp
thành từ hai
II. Liên kết vơi một O
6. Quy tắc về hóa trò : Trong
công thức hóa học, tích của
chỉ số và hóa trò của nguyên
tố này bằng tích chỉ số và hóa
trò của nguyên tố kia .
7. Đònh luật bảo toàn khối
lượng: Trong một phản ứng
hóa học, tổng khối lượng của
sản phẩm bằng tổng khối
lượng của các chất tham gia
phản ứng .

=
29
A
M
11. Tính theo công thức hóa
học và phương trình hóa học
12. Nồng độ dung dòch :
- Nêu lại qui tắc hóa trò, học
thuộc một số hóa trò nguyên
tố thường gặp.
- Nhắc lại nội dung của đònh
luật bảo toàn khối lượng.
- Nêu lại công thức tính .
- Cho HS nhắc lại đònh nghóa
phản ứng hóa hợp, phân hủy,
thế, oxi-hóa khử. Cho ví dụ.
- Cho một số học sinh lên
bảng ghi lại công thức quan
trọng trong tính toán hóa học.
- Nhắc lại một số dạng bài
tập, cho HS về nhà nghiên
- Học sinh nêu đònh nghóa.
- Học sinh nêu lên công thức.
- Học sinh về nhà ghi lại đònh
nghóa vào vở bài học .
GVNguy n c Tháiễ Đứ Trang 2
Giáo án Hố 9 Trường THCS Bình Thu nậ
a) Nồng độ % của dung dòch.
Cho biết số gam chất tan có
trong 100g dung dòch.

Dặn dò học sinh học bài và làm lại các bài tập theo nội dung ôn ở SGK lớp 8.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT
KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
Tuần:1
Tiết 2
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- Học sinh biết được tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit  các phương trình hóa
học tương ứng với mỗi tính chất .
- Nắm được cơ sở để phân loại oxit (oxit bazơ và oxit axit, oxit lưỡng tính, oxit trung
tính).
* Trọng tâm : Tính chất hóa học của oxit bazơ và oxit axit
2. Kỹ năng : Từ hiểu biết về tính chất hóa học của oxit giải các bài tập đònh tính và
đònh lượng.
3. Thái độ : Hình thành thế giới quan khoa học, tính hứng thú khi học bộ môn hóa
II. Chuẩn bò :
1.Giáoviên :
- Hóa cụ : cốc thủy tinh, ống nghiệm, ống nhỏ giọt (dùng cho 5 tổ)
- Hóa chất : CaO, nước, CuO, dd HCl : P đỏ hoặc P
2
O
5
Ca(OH)
2
, giấy quỳ tím dùng cho 5
tổ )
2. Học sinhø : xem bài trước ở nhà
II . Tổ chức dạy học :

1. Oxit bazơ có những tính chất
hóa học nào ?
a. Tác dụng với nước:
VD : CaO(r) + H
2
O  Ca(OH)
2

Một số oxit bazơ (K
2
O, Na
2
O,
BaO, CaO) tác dụng với nước tạo
thành dd bazơ (Kiềm).
b. Tác dụng với axit :
VD :
CuO(r) + 2HCl(dd)  CuCl
2
+
H
2
O (1).
- Oxit bazơ + axit  muối + nước.
c. Tác dụng với oxit axit :
một số oxit bazơ tác dụng với
oxit axit muối .
- Hoạt động 1 : Chia học sinh làm 4
nhóm làm thí nghiệm sau : “cho 2ml
nước vào ống nghiệm + 1 ít bột CaO

- GV : Vì phản ứng xãy ra chậm hiện
- Từng nhóm làm
thí nhiệm theo sự
hướng dẫn của thầy
- là Ca(OH)
2
làm
quỳ tím hóa xanh.
CaO + H
2
O 
Ca(OH)
2

Học sinh trả lời,
sau đó ghi bài.
- Cho 1 ít bộ CuO
và ống nghiệm +1
– 2 ml dd HCl vào
lắc nhẹ.
- HS lên bảng.
GVNguy n c Tháiễ Đứ Trang 4
Giáo án Hố 9 Trường THCS Bình Thu nậ
VD : BaO (r) + CO
2
(k)  BaCO
3
2. Oxit axit có những tính chất
hóa học nào ?
a. Tác dụng với nước :

oxti axit + oxit bazơ  muối
VD : SO
3
+ Na
2
O  Na
2
SO
4
II. Khái quát về phân loại oxit :
1. Oxit bazơ : là oxit + dd axit 
muối + H
2
O.
2. oxit axit : là oxit + dd bazơ 
muối + H
2
O
3. Oxit lưỡng tính : là oxit tác
dụng với dd bazơ  muối +nước
(VD : Al
2
O
3
, ZnO).
4. Oxit trung tính : là oxit không
tác dụng với axit, bazơ, nước (VD
: CO

, NO.

thủy tinh thổi vào quan sát hiện
tượng ?
Giải thích ? hãy viết phương trình
phản ứng ?
- Nếu kết luận khi oxit axit tác dụng
với bazơ ?
GV : Khẳng đònh theo SGK từ tính
chất của axit bazơ.
- Hãy nêu tính chất chung của oxit ?
- Cho HS đọc SGK trang 5
 Kết luận có mấy oxit ?
Giáo viên giới thiệu dựa theo SGK
(còn gọi là axit không tạo muối)
- HS trả lời theo
SGK
Oxit bazơ + oxti
axit  muối
CaO + CO
2

CaCO
3

Na
2
O + SO
2

Na
2

- Cho HS làm bài tập 1, 2, 3 tại lớp.
V : Dặn dò :
Làm bài tập 4, 5, 6 SGK trang 6, xem trước bài một số oxit quan trọng .
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
Tuần:2
Tiết 3,4
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- Học sinh biết được tính chất của canxi oxit CaO, của lưu huỳnh dioxit SO
2
và viết đúng
phương trình hóa học cho mỗi tính chất.
- Biết được ứng dụng của CaO và SO
2
trong đời sống sản xuất đồng thời cũng biết được
tác hại của chúng đối với môi trường và sức khỏe con người
- Biết các phương pháp điều chế CaO và SO
2
trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp
và những phản ứng hóa học làm cơ sở cho phương pháp điều chế.
2. Kỹ năng : Biết vận dụng các kiến thức về CaO và SO
2
để làm bài tập lý thuyết, bài
tập thực hành hóa học .
II. Chuẩn bò đồ dùng dạy học :
- Các hóa chất CaO, HCl, dd H
2
SO

3. Tổ chức : oxit có tính chất như thế nào ? Nhiều ứng dụng trong thực tế ra sao ? ta cùng
tìm hiểu một số oxit cụ thể là canxi oxit CaO, lưu huỳnh dioxit SO
2
.
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ canxi oxit : CaO (vôi sống).
1. Canxi oxit có những tính chất
nào ?
Hoạt động 1 : Cho HS quan
sát mẫu thử chất CaO. Giáo
- Học quan sát , phát biểu
tính chất vật lý của CaO.
GVNguy n c Tháiễ Đứ Trang 6
Giáo án Hố 9 Trường THCS Bình Thu nậ
1.Tính chất vật lý: Canxi oxit là
chất rắn, màu trắng, nóng chảy
ở nhiệt độ 1585
0
C
2.Tính chất hóa học:
a. Tác dụng với nước :
CaO (r) + H
2
O  Ca(OH)
2

(canxi hydroxit) Ca(OH)
2
tan
trong nước, phần tan thành dd

t
0
CO
2

CaCO
3
(r) t
0
CaO (r) + CO
2
(k)
viên bổ sung nhiệt độ nóng
chảy của CaO là 2585
0
C .
Giáo viên giới thiệu hóa chất
và hướng dẫn học sinh làm
thí nghiệm. Cho mẫu nhỏ
CaO vào ống nghiệm và nhỏ
vài giọt nước, tiếp tục cho
thêm nước, dùng đũa thủy
tinh trộn đều. Để yên ống
nghiệm một thời gian, sau đó
cho HS nhận xét.
Hoạt động 2 :
- Cho HS tiến hành thí
nghiệm : Cho CaO tác dụng
với dd HCl, thảo luận nhóm,
trả lời.

Tiết 4
B/ Lưu huỳnh đioxit SO
2
(khí
sunfuarơ) :
1/ Lưu huỳnh đioxit có những
tính chất gì ?
- SO
2
là chất khí không màu,
mùi hắc, độc, nặng hơn không
khí .
- SO
2
có tính chất hóa học của
oxit axit :
1/ Tác dụng với nước .
SO
2
(k) + H
2
O  H
2
SO
3
(dd).
2. Tác dụng với bazơ :
SO
2
(k) + Ca(OH)

III. Điều chế lưu huỳnh đoxit
như thế nào ?
1. Trong phòng thí nghiệm.
- Cho muối sunfit tác dụng với
axit ( dd HCl, H
2
SO
4
)
Na
2
SO
3
(r) + H
2
SO
4
(dd) 
Na
2
SO
4
(dd) + H
2
O + SO
2
(k).
2. Trong công nghiệp :
- Đối lưu huỳnh :
S (r) + O

Hoạt động 2 :
- Cung cấp HS dụng cụ đã
chuẩn bò, cho HS tiến hành
thí nghiệm.
Hoạt động 3 :
- Cung cấp kiến thức : SO
2

tác dụng với oxit bazơ tạo
muối sunfit.
Hoạt động 4 :
- Cho HS đọc SGK
Hoạt động 5 :
- Cung cấp kiến thức cho HS:
để điều chế SO
2
trong phòng
thí nghiệm cho muối sufurit
tác dụng với axit hay có thể
đun nóng H
2
SO
4
đặc với Cu
(sẽ học ở bài axit sunfuarít)
Giới thiệu cho HS : Trong
công nghiệp có hai cách điều
chế SO
2
- Học sinh theo dõi

- Học sinh biết được tính chất hóa học chung của axit và dẫn đưa được các phương trình
hóa học tương đương cho mỗi tính chất hóa học.
2. Kỹ năng : Học sinh biết vận dụng các tính chất hóa học để giải thích một số hiện tïng
thường gặp trong đời sống sản xuất. Vận dụng các tính chất hóa học của oxit, axit để làm các
bài tập .
3. Thái độ : say mê môn hóa học .
4. Phương pháp : trực quan, đàm thoại .
B. Đồ dùng dạy học : ( Chuẩn bò cho 4 nhóm)
Hóa chất : dd HCl, dd H
2
SO
4
, quỳ tím, Zn, Al, Fe, điều chế Cu(OH)
2
, Fe(OH)
3
, Fe
2
O
3
,
CuO, NaOH, CuSO
4
.
Hóa cụ : ống nghiệm : đũa thủy tinh.
C. Kiểm tra bài cũ :
D. Hoạt động thầy và trò :
Nội dung
Phng pháp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2
SO
4

đậm đặc tác dụng với nhiều
GV hùng dẫn học sinh làm
thí nghiệm, nhỏ 1 giọt dd
HCl , dd H
2
SO
4
lên giấy quỳ
tím .
Hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm.
TN1 : Zn + HCl (dd) 
TN2 : Al + H
2
SO
4

Ứng dụng của phản ứng
này ?
- Học sinh quan sát hiện
tượng.
- Nhận xét màu giấy quỳ.
- Làm thí nghiệm quan sát
hiện tượng .
- Nhận xét
- Viết pthh

+ 3H
2
O
II. Axit mạnh và axit yếu
Dựa vào tính chất hóa học axit
được chia thành hai loại:
- axit mạnh : HCl, HNO
3
,
H
2
SO
4
.
- axit yếu : H
2
S, H
2
CO
3.
- Lưu ý HS về HNO
3
, H
2
SO
4

tác dụng với kim loại.
Hướng dẫn HS làm thí
nghiệm (& ống nghiệm)

tác dụng với muối (học ở bài
9).
Giáo viên thông báo .
HS làm thí nghiệm
- Quan sát hiện tượng
- Ống nghiệm 1 :
- Ống nghiệm 2 :
- Viết ptpư
- kết luận
Axit + bazơ muối + H
2
O
HS :
- Quan sát hiện tượng .
- Viết ptpư
- nhận xét
- HS ghi vào tập
E. Củng cố :
F. Dặn dò : - TBVN : 4/14 SGK.
- Xem bài 4.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
Tuần:3,4
Tiết: 6-7
Tiết 1 : Dạy tính chất hóa học của HCl và H
2
SO
4
. Tiết 2 : dạy phần ứng dụng sản xuất H

trong công nghiệp, những phản ứng
hóa học xảy ra trong các công đoạn .
-Vận dụng những tính chất của HCl, H
2
SO
4
trong công việc giải các bài tập đònh tính và
đònh ly.
3. Thái độ : giáo dục tính chính xác, khoa học yêu thích bộ môn.
II. Chuẩn bò :
- Thầy : Các dụng cụ thí nghiệm và hóa chất dùng cho 4 nhóm học sinh và giáo viên
Hóa cụ : Ống nghiệm, đũa thủy tinh, phiểu giấy lọc, cốc thủy tinh, tranh vẽ về ứng dụng,
sản xuất các axit, ống nhỏ giọt.
Hóa chất: Dung dòch HCl, Zn, Fe, Al, dung dòch NaOH, Cu(OH)
2
, CuO
III. Phương pháp : Thực hành thí nghiệm, đàm thoại, diển giải, trực quan
IV. Tổ chức dạy học :
1. Ổn đònh lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
gọi 2 học sinh lên bảng
sửa hai bài tập 3,4/14.
Gọi 2hs nhận xét, bổ sung.
Đánh giá, cho điểm.
Bài 3: A. MgO + 2HNO
3
 Mg(NO
3
)
2

Bài tập 4 :
Ngâm hổn hợp trong dd HCl dư  lọc chất rắn, rửa sạch làm khô
thu được bột Cu cân. Giả sử dụng được 6g  có 60% Cu và 40%
Fe. Viết phương trình phản (phương pháp hóa học)
Phương pháp vật lí : dùng nam châm chà nhiều lần thu được 4g Fe
3. Bài mới : * Vào bài : hãy kể tên một số axit mà các em đã biết ? HCl, H
2
SO
4
là hai axit
rất quan trọng nó có tính chất hóa học như thế nào? vai trò và ứng dụng của nó trong đời sống
ra sao đó là vấn đề hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu.
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trò
Tiết 1 :
I . Axit clohiđric (HCl)
1. Tính chất vật lí :
- Là chất lỏng không màu, dung
dòch khí HCl trong nước  Axit
clohiđric
- Hoạt động 1 : Cho HS sinh
xem lọ đựng dd HCl hãy nêu
tính chất vật lí của nó dựa vào
SGK ?

- Học sinh trả lời
GVNguy n c Tháiễ Đứ Trang 11
Giáo án Hố 9 Trường THCS Bình Thu nậ
- dung dòch HCl đậm đặc là dung
dòch bão hòa hiđrôclorua có nồng
độ 37%

O (1)
3. Ứng dụng :
- điều chế muối clorua
- Làm sạch bề mặt kim loại
- Tẩy rỉ kim loại
- Chế biến thực phẩm, dược
phẩm .
II. Axit sunfuric ( H
2
SO
4
)
1. Tính chất vật lí :
- Là chất lỏng sánh, không màu
nặng gấp 2 lần nước, khối lượng
riêng 1,83/ cm
3

- Hoạt động 2 : các em hãy
dùng 1 giọt dd HCl cho lên
giấy quỳ tím và quan sát hiện
tượng xãy ra ? kết luận:
 Hoạt động 3 : Hãy đọc
SGK và lần lượt làm 4 thí
nghiệm sau đây.
1) 2ml dd HCl + ít bột sắt ?
2) 1ml dd HCl + 1ml dd
Cu(OH)
2
?

đặc: phải rót
- Giấy quỳ tím hóa đỏ
- có khí bay ra, dung dòch
 màu xanh
- Dung dòch có màu xanh
- Dung dòch sau phản ứng
có màu xanh nhạt
- Dung dòch sau phản ứng
có màu xanh nhạt
- Học sinh ghi bài
- Học sinh trả lời .
- Học sinh trả lời dựa vào
SGK và lọ đựng H
2
SO
4
Các nhóm tiến hành làm
GVNguy n c Tháiễ Đứ Trang 12
Giáo án Hố 9 Trường THCS Bình Thu nậ
2. Tính chất hóa học :
a. H
2
SO
4
loãng có tính chất hóa
học của axit
- Làm đổi màu quỳ tím  đỏ
- Tác dụng với kim loại  muối
sunfat và khí hiđrô
- Zn (r) + H

4

(dd) + H
2
O (1)
b. H
2
SO
4
đặc có những tính chất
hóa học riêng
* Tác dụng với kim loại
H
2
SO
4
đặc nóng tác dụng với
nhiều kim loại kể cả những kim
loại hoạt động yếu muối
sunfat, nước và không giải phóng
hiđrô
Cu(r) + 2H
2
SO
4
(đn) t
0

CuSO
4

2
SO
4
loãng vào
ống nghiệm cho vào một mãnh
kẽm nhỏ.
2) Cho 2ml dd H
2
SO
4
+ một
mẫu nhỏ Cu(OH)
2

3) Cho 2ml dd H
2
SO
4
vào ống
nghiệm thêm một ít CuO bằng
hạt đậu vào .
- Quan sát hiện tượng xảy ra
sau khi làm 3 thí nghiệm trên
 kết luận ? cho HS lên bảng
ghi phương trình phản ứng.
-Hoạt động 6 :
- Giáo viên làm thí nghiệm
theo SGK và đặt câu hỏi
- Trong trường hợp nào xãy ra
phản ứng chất nào được tạo

2
t
0
SO
2

2SO
2
+ O
2

t
2SO
3

SO
3
+ H
2
O  H
2
SO
4

V. Nhận biết axit sunfuric và
muối sunfat : bằng thuốc thử và
dd muối BaCl
2
hoặc Ba(OH)
2

đặc
- Theo hình 1/12 lên bảng
H
2
SO
4
có những ứng dụng gì
quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân .
- Giáo viên ghi sẳn các công
đoạn sản xuất H
2
SO
4
trên
bảng phụ và giải thích cho học
sinh rõ .
- Giáo viên cho học sinh làm
thí nghiệm theo SGK (theo
bảng phụ lên bảng)
- thí nghiệm :
+ Ống 1 : 1ml dung dòch
H
2
SO
4
loãng + 3 -4 giọt BaCl
2

+ Ống 2 : 1ml dung dòch

- Tiết 2 : về nhà làm bài tập7 xem trước phần luyện tập, tính chất hóa học của axit và Oxit.

Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 5 : LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
Tuần :4
Tiết : 8
A. Mục tiêu :
1. Kiến thức : Cho HS biết
GVNguy n c Tháiễ Đứ Trang 14
Giáo án Hố 9 Trường THCS Bình Thu nậ
- Những tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit và mối quan hệ giữa oxit axit và oxit
bazơ.Những tính chất hóa học của axit .
- Dẫn ra những phản ứng hóa học minh họa cho bản chất hóa học trên bằng những chất
hóa học cụ thể như : CaO, SO
2
, HCl, H
2
SO
4
2. Kỹ năng : Vận dụng kiến thức về oxit, axit để làm bài tập.
3. Thái độ : Vận dụng, giải thích
4. Phương pháp : đàm thoại
B. Chuẩn bò :
a. Sơ đồ tính chất hóa học của oxit bazơ và oxit axit
b. Sơ đồ tính chất hóa học của axit . phiếu học nhóm
C. Kiểm tra bài cũ :
D. Tổ chức dạy học :
Nội dung

2
O  H
2
SO
3
2. Tính chất hóa học của axit :
a. Axit loãng :
2HCl + Fe  FeCl
2
+ H
2

H
2
SO
4
+ CaO  CaSO
4
+ H
2
O
H
2
SO
4
+ 2NaOH  Na
2
SO
4
+

11
12C + 11H
2
O
II. Bài tập :
Hoạt động 1 : yêu cầu HS
thể hiện mối liên quan giữa
oxit axit và oxit bazơ.
Muối + H
2
O + bazơ (dd)
(1) axit (2)
Oxit bazơ muối  oxit axit
(4) + nước (5) +
nước

Bazơ (dd) axit (dd )
Hoạt động 2 : yêu cầu HS
vạch mũi tên thể hiện tính
chất hóa học của axit.
H
2
SO
4
đặc có tính chất hóa
học nào ?
Hoạt động HS
HS dẫn ra những phản ứng
minh họa cho các tính chất.
Oxit bazơ + ? muối +

2
,
Na
2
O, CaO, CO
2

PTHH : (học sinh viết vào vở)
- Oxit tác dụng với HCl : CuO,
Na
2
O, CaO
PTHH : (học sinh viết vào vở)
Bài 2 :
a. Những oxit đều chế bằng phản
ứng hóa hợp
2H
2
+ O
2
2H
2
O
2Cu + O
2
 2CuO
4Na + O
2
2Na
2

CaO + CO
2

3. Hổn hợp lội qua dung dòch:
Ca(OH)
2
dư CO
2
, SO
2
bò giữ lại
trong dung dòch vì tạo ra chất
không tan CaCO
3
, CaSO
3
CO
2
+ Ca(OH)
2
 CaCO
3
+ H
2
O
SO
2
+ Ca(OH)
2
 CaSO

2
SO
4
GV phân các nhóm làm bài
tập 1, 2, 3, 4.
GV uốn nắn những sai xót
điển hình
(1) 1 mol CuSO
4
cần 1 mol
H
2
SO
4
.
(2) 1 mol CuSO
4
cần 2 mol
H
2
SO
4
. => (1) có lợi hơn GV
lần lượt gọi HS viết phương
trình hóa học thực hiện
chuyển đổi hóa học ở câu 5
để học sinh trong lớp đối
chiếu sữa chữa
HS viết phương trình hóa
học xãy ra.

, dd BaCl
2

- Hóa cụ : ống nghiệm, cốc, lọ thủy tinh miệng rộng, muỗng lấy hóa chất, đèn cồn, ống
nhỏ giọt
III. Nội dung dạy học
Nội dung “Bài tường trình” Hoạt động giáo viên – học sinh
1) Ngày ………………..lớp …………………nhóm……………….
2) Họ và tên học sinh :
3) Tổng số điểm : (10đ)
+ Trật tự vệ sinh (1đ)
+ Thao tác (2đ)
+ Nội dung (7đ)
A. Thí nghiệm 1 : Phản ứng canxioxit với H
2
O
1. Quan sát hiện tượng xãy ra khi cho nước
tác dụng với CaO
Trả lời :…………………………………………………………………………..
2. Cho biết sự đổi màu của quỳ tím
(phenocpntalein) lên dd sau phản ứng. Viết
phương trình xãy ra trong thí nghiệm 1 : Kết
luận
+ Giấy quỳ :………………………………………………………………..
+ Phenocpntalein :…………………………………………………..
+ PTPƯ:……………………………………………………………………….
+ Kết luận :………………………………………………………………..
B. Thí nghiệm 2 : Phản ứng của điphotpho
penta oxit với H
2

2
SO
4
(axit), (axit), (muối)

+ Quỳ tím
Màu đỏ màu tím
H
2
SO
4
, HCl Na
2
SO
4

+ BaCl
2

Kết tủa trắng không kết tủa
H
2
SO
4
HCl
Giải tích cách nhận biết các lọ. Viết các
phương trình phản ứng xảy ra. Kết quả
- Giải thích :………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….

GVNguy n c Tháiễ Đứ Trang 19
Giáo án Hố 9 Trường THCS Bình Thu nậ
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 7: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
Tuần:6
Tiết 11
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức : Học sinh biết được các tính chất hóa học của bazơ và viết phương trình phản
ứng hóa học tương ứng cho mỗi tính chất.
2. Kỹ năng :
- Học sinh vận dụng những hiểu biết về tính chất hóa học của bazơ để giải thích những
hiện tượng gặp trong đời sống và sản xuất.
- Học sinh vận dụng được những tính chất của bazơ để làm các bài tập đònh tính và đònh
lượng.
3. Thái độ : Hứng thú học tập bộ môn.
II. Chuẩn bò :
Hóa cụ : ống nghiệm, ống nhỏ giọt, cốc thủy tinh, kẹp sắt, đèn cồn.
Hóa chất : dd CuSO
4
, NaOH, q tím, dd PP.
III. Phương pháp : Thảo luận, đàm thoại, trực quan.
IV. Tổ chức dạy học :
1. Ổn đònh lớp .
2. Kiểm tra bài cũ :
Có những oxit sau : SO
3
, CuO, K
2
O, Fe

5 (r)

Ca
3
(PO
4
)
2(r)
+ 3H
2
O (1)
2 NaOH
(dd)
+ SO
2(k)
 Na
2
SO
3 (dd)

+ H
2
O (1)
3. Tác dụng bazơ với axit
KOH
(dd)
+ HCl
(dd)
 KCl
(dd)

2Fe(OH)
3(r)
t
0
Fe
2
O
3(r)
+ 3H
2
O
(h)
Hoạt động 1 (đàm thoại)
Có mấy loại bazơ ? mỗi loại có 3
TD ? những loại bazơ này có
những tính chất nào chung, có
những tính chất nào riêng chúng
ta cùng nghiên cứu.
Hãy cho biết sự đổi màu của chất
chỉ thò ?
Hoạt động 2 : yêu cầu học sinh
nhớ lại tính chất này ở bài oxit
(phần tính chất hóa học của oxit
axit)
Dd bazơ tác dụng với oxit axit tạo
thành sản phẩm gì ?
Cho 2 TD vào bảng con (đóng
SGK)
Hoạt động 3 : Yêu cầu học sinh
nhắc lại tc này ở bài axit.

phân hủy?
Ngoài những tính chất trên dd
Các nhóm làm thí
nghiệm như SGK
hướng dẫn
- dd NaOH với q tím
- dd NaOH với dd
phenolphtalein
Quan sát nhận xét và
trả lời câu hỏi GV đặc
ra.
HS phát biểu
Các nhóm thảo luận
và viết TPHH. Đại
diên 2 HS của 2 nhóm
lên bảng viết PTHH
HS trảlời .
HS trả lời
Nhóm thảo luận
Viết phương trình hóa
học lên bảng con
Đại diện 2 HS của 2
nhóm lên bảng viết
PTHH
HS quan sát màu
Cu(OH)
2

Tiến hành làm thí
nghiệm , quan sát màu

Ngày dạy:
Bài 8 : MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG
Tuần:6,7
Tiết: 12 + 13
I. Mục tiêu
1. Kiến thức :
* HS biết tính chất của những bazơ quan trọng là NaOH, Ca(OH)
2
chúng có đầy đủ tính
chất hóa học của một dd bazơ. Dẫn ra được những thí nghiệm hóa học chứng minh. Viết được
các phương trình hóa học cho mỗi tính chất .
* Biết được những ứng dụng quan trọng của bazơ này trong đời sống sản xuất
2. Kỹ năng :
- PP sản xuất NaOH bằng cách điện phân dd NaCl trong công nghiệp, viết được phương
trình điện phân . Ý nghóa pH của dd
3. Thái độ : yêu thích bộ môn
II. Chuẩn bò :
- Hình vẽ bình điện phân có màng ngăn
- Hóa chất : dd NaOH, H
2
O, Ca(OH)
2
, HCl, H
2
SO
4
, CO
2
, q tím, dd PP, giấy đo pH
- Hóa cụ : cốc thủy tinh, tấm kính, nhòp, giấy lọc.

2
, NaCl. Hãy trình bày phương
pháp nhận biết mỗi chất bằng phương pháp hóa học .
3. Bài mới : vào bài như SGK
Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS
A. NATRI HIĐROXIT
1. Tính chất vật lý :
NaOH là chất rắn không màu, hút ẩm
mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa
nhiệt.
- dd Bazơ nhờn, làm bục vải, giấy, ăn
mòn da.
II. Tính chất hóa học :
NaOH là chất kiềm
1. Làm đổi màu chất chỉ thò : dd NaOH
làm :
- quỳ tím  xanh
Dd PP không màu  đỏ
2. Tác dụng với axit :
NaOH
(dd)
+ HCl
(dd)
 NaCl
(dd)
+ H
2
O
(1)
3.Tác dụng với oxit axit:

(dd)

màng ngăn

+ H
2 (k)
+ Cl
2 (k)
Hoạt động 1 :
- Yêu cầu HS các nhóm
tiến hành TN: tính hút ẩm
của NaOH, tính tan của
NaOH.
- Hoạt động 2 :
NaOH thuộc loại bazơ nào?
Vậy NaOH có những tính
chất hóa học nào ?
Cho biết sản phẩm nào
được tạo thành
Hoạt động 3 : Hãy kể
những ứng dụng của NaOH
Hoạt động 4 : Treo hình vẽ
bình điện phân
NaOH được điều chế bằng
cách nào ? tại sao phải
dùng bình điện phân có
màng ngăn?
GV diễn giảng hình này
trên hình vẽ
Viết phương trình hóa học

I. Tính chất :
1. Pha chế dd canxi hiđroxit : SGK/28
2. Tính chất hóa học :
a. Làm đổi màu chất chỉ thò : dd
Ca(OH)
2
làm :
- Quỳ tím  xanh
- dd PP không màu  đỏ
b. tác dụng với axit :
Ca(OH)
2

(dd)
+ H
2
SO
4(dd)
 CaCO
4

(r)
+
2H
2
O
(1)
c. tác dụng với oxit axit :
Ca(OH)
2

- Nếu pH > 7 : tính bazơ
thường của canxi hiđroxit
là gì ?
GV hướng dẫn HS cách pha
chế dd Ca(OH)
2

- Ca(OH)
2
là một bazơ gì ?
Có những tính chất hóa học
nào ?
GV theo dõi các thí nghiệm
do các nhóm HS thực hiện
Hoạt động 2 : Hãy trình
bày những ứng dụng của
Ca(OH)
2
mà em biết ?
Hoạt động 3 : Vào đề mục
thang pH của dd cho biết gì
?
Cho HS quan sát , nhận xét
thang pH trong SGK trang
29 và đọc phần em có biết.
HS trả lời
Các nhóm tự làm thí
nghiệm chứng minh tính
chất hóa học của
Ca(OH)

nước
5. Dặn dò : BTVN 1, 2, 3, 4 / 27 ; 1,2,3/ 30 SGK. Chuẩn bò bài 9
Ngày soạn:
Bài 9 : TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI
Tuần:7
GVNguy n c Tháiễ Đứ Trang 25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status