Giáo án Hóa 8
Phân phối chương trình hóa học 8
(Cả năm 35 tuần x 2 tiết = 70 tiết: Học kì 1: 18 tuần – 36 tiết ; Học kì 2: 17 tuần – 34 tiết)
Học kì 1
Tiết 1: Mở đầu mơn hóa học
CHƯƠNG I. CHẤT. NGUN TỬ. PHÂN TỬ
Tiết 2: Chất Tiết 7: Ngun tố hố học (t.t.) Tiết 12: Cơng thức hố học
Tiết 3: Chất (tiếp theo) Tiết 8: Đ/chất và h/chất – ph.tử Tiết 13: Hố trị
Tiết 4: Bài thực hành 1 Tiết 9: Đ/c và h/c – p.tử (t.t) Tiết 14: Hố trị (tiếp theo)
Tiết 5: Ngun tử Tiết 10: Bài thực hành 2 Tiết 15: Bài luyện tập 2
Tiết 6: Ngun tố hố học Tiết 11: Bài luyện tập 1 Tiết 16: Kiểm tra viết
CHƯƠNG II: PHẢN ỨNG HĨA HỌC
Tiết 17: Sự biến đổi của chất Tiết 22: Phương trình hố học
Tiết 18: Phản ứng hố học Tiết 23: Phương trình hố học (tiếp theo)
Tiết 19: Phản ứng hố học (tiếp theo) Tiết 24: Bài luyện tập 3
Tiết 20: Bài thực hành 3 Tiết 25: Kiểm tra viết
Tiết 21: Định luật bảo tồn khối lượng
CHƯƠNG III: MOL VÀ TÍNH TỐN HỐ HỌC
Tiết 26: Mol Tiêt 32: Tính theo phương trình hố học
Tiết 27: Ch.đổi giữa kh.lượng, th.tích và mol. Tiết 33: Tính theo PTHH (tiếp theo)
Tiết 28: Luyện tập Tiết 34: Bài luyện tập 4
Tiết 29: Tỉ khối của chất khí Tiết 35: Ơn tập học kì I
Tiết 30: Tính theo cơng thức hố học Tiết 36: Kiểm tra học kì I
Tiết 31: Tính theo CTHH (tiếp theo)
Học kì II
CHƯƠNG IV: OXI. KHƠNG KHÍ
Tiết 37: Tính chất của oxi Tiết 42: Khơng khí. Sự cháy
Tiết 38: Tính chất của oxi (tiếp theo) Tiết 43: Khơng khí. Sự cháy (tiếp theo)
Tiết 39: Sự oxi hố. P.ứ hố hợp. Ứd của oxi Tiết 44: Bài luyện tập 5
Tiết 40: Oxit Tiết 45: Bài thực hành 4
Hố học là mơn học quan trọng và bổ ích.
− Hố học có vai trò quan trọng trong đời sống. Do đó, học sinh cần có những kiến
thức hố học và ứng dụng chúng trong cuộc sống.
2) Kỹ năng : Biết cách học tốt mơn hố: có hứng thú say mê học tập, biết quan sát, làm thí
nghiệm, …
3) Thái độ : Giáo dục lòng u thích bộ mơn. .
II. Chuẩn bị:
− Dụng cụ: 1 khay nhựa, 1 giá ống nghiệm, 2 ống nghiệm, 1ống nhỏ giọt.
− Hố chất: 3 lọ đựng: dd NaOH, dd CuSO4 , dd HCl; kẽm viên.
III. Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình.
IV. Tiến trình dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ:
2) Mở bài : Hố học là gì ? Hố học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta ? Có
những biện pháp nào để học tốt mơn hố học ?
Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung
− Làm thí nghiệm : Hãy nhận xét
màu sắc của 3 lọ đựng dd NaOH, dd
CuSO
4
, dd HCl ?
+ Thí nghiệm 1 : cho 2 ml dd đồng
sunfat vào 1 ống nghiệm ; rồi cho
tiếp 2ml dd NaOH vào.
− Hãy nhận xét h.tượng xảy ra ?
+ Thí nghiệm 2 : cho vào ống
nghiệm 2 vài viên Kẽm, nhỏ vào
tiếp 5ml dd HCl .
− Hãy nhận xét h.tượng xảy ra ?
− Kết luận : qua 2 t.nghiệm vừa q.
sát, ta có thể n.xét Hố học là gì ?
nào trong đời sống chúng ta ?
Hố học có vai trò rất quan trọng
trong cuộc sống chúng ta.
III. Cần phải làm gì để học tốt
mơn hố học ?
1. Khi học tập mơn hố học
cần chú ý các hoạt động :
GVBM: Nguyễn Ngọc Tuấn − Trang 2 −
Tuần 1
Tiết 1
Ns:
Nd:
Giáo án Hóa 8
− Những điều em được học ở lớp 8
và 9 sẽ làm rõ kết luận này !
− Khi học tập môn hoá học, cần
phải chú ý những hoạt động nào ?
− Thuyết trình cách học tốt môn
hoá học :
+ Nắm vững kiến thức : hiểu các
kiến thức được ghi trong tập; nhất là
kiến thức trọng tâm (trên nền xanh -
sách giáo khoa)
+ Vận dụng kiến thức: dùng những
hiểu biết để giải bài tập ; giải thích
các hiện tượng trong đời sống.
− Cần phải thực hiện những yêu
cầu nào để học tốt môn hoá học ?
học, biết quan sát các hiện tượng
hoá học.
+ Có hứng thú say mê, chủ
động rèn phương pháp tư duy
suy luận sáng tạo.
+ Nhớ 1 cách chọn lọc.
+ Phải đọc thêm sách.
3) Củng cố : Tóm tắt kiến thức trọng tâm.
V. Dặn dò:
VI. Rút kinh nghiệm:
GVBM: Nguyễn Ngọc Tuấn − Trang 3 −
Giáo án Hóa 8
Baøi 2 Chaát
I. Mục tiêu:
1) Kiến thức :
− Phân biệt vật thể (tự nhiên với vật thể nhân tạo), vật liệu với chất. Chất hình thành
vật liệu.
− Chất có tính chất nhất định,
2) Kỹ năng :
− Biết cách quan sát, làm thí nghiệm tìm hiểu tính chất của chất.
− Từ tính chất của chất giúp nhận biết, an toàn khi tiếp xúc.
II. Phương pháp : Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình.
III. Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
− Dụng cụ : 1 nhiệt kế ; 1 chén sứ ; 1 kiềng 3 chân ; 1 đèn cồn ; 1 dụng cụ thử tính dẫn
điện.
về đặc điểm : tính
I. Chất có ở đâu ?
* Vật thể : 2 loại
+ Vật thể tự nhiên : gồm 1 số chất : Ví
dụ : cây mía, đá vôi, …
+ Vật thể nhân tạo : làm từ vật liệu (gồm
1 hay nhiều chất) Ví dụ : ấm nhôm, chai
thuỷ tinh,…
* Vậy : chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật
thể là ở đó có chất.
II. Tính chất của chất :
1. Mỗi chất tinh khiết có những tính chất
GVBM: Nguyễn Ngọc Tuấn − Trang 4 −
Tuần 1
Tiết 2
Ns:
Nd:
Giáo án Hóa 8
° Quan sát mẫu P đỏ ;
dây Cu.
° Làm thí nghiệm: đo
nhiệt độ nóng chảy; thử
tính dẫn điện.
+Tính chất hoá học của
chất.
− Việc hiểu biết tính
chất của chất có lợi gì ?
− Dựa vào đâu giúp ta
2. Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi
gì ?
− Phân biệt được chất này với chất khác.
− Biết cách sử dụng chất.
− Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời
sống và sản xuất.
3) Tổng kết :
− Phân biệt vật thể tự nhiên với vật thể nhân tạo ?
− Phân biệt chất này với chất khác ta dựa vào đâu ?
4) Củng cố : Hướng dẫn học sinh làm bài tập : 1 – 6 tr. 11 sách giáo khoa .
V. Dặn dò:
1) Học sinh hoàn thành các bài tập :1, 2, 3, 4, 5, 6 vào tập.
2) Nhóm chuẩn bị 1 chai nước khoáng , nước tinh khiết.
VI. Rút kinh nghiệm:
Duyệt của tổ trưởng:
GVBM: Nguyễn Ngọc Tuấn − Trang 5 −
Giáo án Hóa 8
Baøi 2 Chaát (t.t.)
I. Mục tiêu:
1) Kiến thức:
− Phân biệt được chất với hỗn hợp.
− Dựa vào tính chất vật lí để tách chất ra khỏi hỗn hợp.
2) Kỹ năng:
− Biết cách quan sát, làm thí nghiệm tìm hiểu tính chất của chất.
− Biết cách tách chất ra khỏi hỗn hợp.
3) Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn.
II. Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại.
− Dựa vào Ví dụ rút ra
kết luận.
− Quan sát phóng to
h.1.4, cách chưng cất
nước tự nhiên thành nước
cất.
III. Chất tinh khiết:
1. Hỗn hợp :
− So sánh nước khoáng và
nước cất:
+ Giống nhau:
- Trong suốt, không màu.
- Đều có thành phần là
nước.
+ Khác nhau:
Nước khoáng:
- Lẫn 1 số chất tan.
- Dẫn điện.
Nước cất:
- Nước tinh khiết.
- Không dẫn điện.
* Vậy: Hỗn hợp là 2 hay
nhiều chất trộn lẫn vào nhau.
2. Chất tinh khiết : là chất
có tính chất nhất định.
Ví dụ : Nước cất.
GVBM: Nguyễn Ngọc Tuấn − Trang 6 −
Tuần 2
Tiết 3
GVBM: Nguyễn Ngọc Tuấn − Trang 7 −
Giáo án Hóa 8
Bài 3 Bài thực hành 1
Tính chất nóng chảy của chất – Tách chất
từ hỗn hợp
I. Mục tiêu:
1) Kiến thức:
− Biết 1 số quy tắc an tồn trong phòng thí nghiệm.
− So sánh nhiệt độ nóng chảy của 1 số chất.
− Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp.
2) Kỹ năng: Làm quen và biết cách sử dụng 1 số dụng cụ trong phòng thí nghiệm.
I. Chuẩn bị :
1. Bảng con ghi trước nội dung thực hành, thang điểm bài thực hành.
2. Tranh phóng to các dụng cụ , thao tác an tồn trong phòng thí nghiệm.
3. Dụng cụ : (6 nhóm) mỗi nhóm: 3 ống nghiệm, 2 kẹp gỗ, 1cốc 250 ml, 2 cốc 50 ml, 1
phễu, giấy lọc, 1 đèn cồn, 1 khay nhựa, 1 giá ống nghiệm, 1 kiềng, 1 lưới sắt, 1 thìa nhựa, 1
đũa thuỷ tinh, 1 đĩa thủy tinh, 1 quẹt diêm , 1 nhiệt kế, 1 chổi .
4. Hố chất : Lưu huỳnh, Parafin, muối ăn + cát.
II. Phương pháp : Thuyết trình + Thực hành.
III. Tiến trình bài dạy:
1. KTBC:
2. Mở bài : Nhằm giúp các em :
− Biết 1 số quy tắc an tồn trong phòng thí nghiệm.
− So sánh nhiệt độ nóng chảy của 1 số chất.
− Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp.
− Phổ biến thang điểm bài thực hành.
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của H.sinh Nội dung
Tiết 4
Ns:
Nd:
Giáo án Hóa 8
− Phân dụng cụ cho các
nhóm, yêu cầu giữ cẩn thận.
− Hướng dẫn học sinh :
+ Cách lấy bột S & parafin
cho vào ống nghiệm .
+ Cách cắm nhiệt kế, đun…
+ Cách ghi tường trình:
− Quan sát cách tiến hành,
hướng dẫn, nhắc nhở các
nhóm.
− H. dẫn học sinh cách tiến
hành thí nghiệm 2:
+ Cách lấy hỗn hợp muối –
cát cho vào cốc, khuấy.
+ Cách lọc dung dịch.
+ Cách đun trên đèn cồn,
tường trình.
− Các nhóm nhận,
kiểm tra dụng cụ.
− Quan sát cách thực
hiện các thao tác; cách
ghi tường trình.
− Nhóm trưởng điều
khiển nhóm thực hiện
muối thu được với muối ban đầu
có lẫn cát ?
3. Tổng kết :
− Cho thu dọn, vệ sinh.
− Thu tường trình, rút kinh nghiệm các nhóm.
IV. Dặn dò: Xem lại cấu tạo nguyên tử ở môn lí 7
V. Rút kinh nghiệm:
Duyệt của tổ trưởng:
GVBM: Nguyễn Ngọc Tuấn − Trang 9 −
Giỏo ỏn Húa 8
Baứi 4 Nguyeõn tửỷ
I. Mc tiờu:
1) Kin thc:
Bit c nguyờn t l ht vụ cựng nh, trung ho v in.
Ht nhõn to bi ht proton v ntron,
Electron luụn chuyn ng quanh ht nhõn & xp thnh tng lp.
2) K nng: Rốn k nng t duy, tớnh quan sỏt, suy lun.
II. Phng phỏp : Thuyt trỡnh + m thoi + Trc quan.
III. Chun b:
+ Tranh phúng to: S cu to nguyờn t O, H, Na;
+ Bng phõn tớch cu to nguyờn t .
IV. Tin trỡnh dy hc:
1) KTBC:
2) M bi : Ta ó bit mi vt th to ra t cht. Cũn cht c to ra t nguyờn t, vy
nguyờn t cú cu to nh th no ?
Hot ng ca Giỏo viờn
Hot ng ca
Nguyờn t gm :
+ Ht nhõn mang in tớch dng,
+ V to bi 1 hay nhiu e mang
in tớch õm.
* Kớ hiu : electron : e
in tớch õm : du (-)
II. Ht nhõn nguyờn t :
Ht nhõn nguyờn t to bi ht
proton ( mang in tớch dng ) v
ht ntron ( khụng mang in )
* Kớ hiu : proton : p
in tớch dng : du ( + )
Ntron : n
Nhng nguyờn t cựng loi cú
cựng s ht proton trong ht nhõn
GVBM: Nguyn Ngc Tun Trang 10
Tun 3
Tit 5
Ns:
Nd:
Giáo án Hóa 8
− Trong 1 nguyên tử có bao
nhiêu p thì có bấy nhiêu e =>
tổng điện tích - bằng tổng
điện tích + . Nên nguyên tử
trung hoà điện.
− Yêu cầu học sinh xem
thông tin sgk cho biết khối
− Trong mỗi nguyên tử :
+ Số p = số e
+ Điện tích (+) = điện tích (-)
− Khối lượng nguyên tử bằng khối
lượng hạt nhân.
III. Lớp electron :
− Trong nguyên tử e luôn chuyển
động và sắp xếp thành từng lớp.
− Electron lớp ngoài cùng cho biết
khả năng liên kết của nguyên tử này
với nguyên tử khác.
3) Củng cố :
− Nguyên tử là gì ?
− Cấu tạo hạt nhân nguyên tử như thế nào ?
V. Dặn dò:
− Hoàn thành các bài tập sách giáo khoa
− Xem mục “Đọc thêm” .
VI. Rút kinh nghiệm:
GVBM: Nguyễn Ngọc Tuấn − Trang 11 −
Giáo án Hóa 8
Bài 5 Nguyên tố hoá học
I. Mục tiêu:
1) Kiến thức:
− Nêu được khái niệm về ngun tố hố học
− Hiểu được ý nghĩa các kí hiệu hố học.
− Biết được khối lượng các ngun tố trong vỏ trái đất khơng đều.
2) Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết KHHH, giải các bài tập về ngun tố hố học.
2
giống nhau tạo nên. Nước do
2 ngun tố tạo là H & O.
− Thuyết trình về kí hiệu
hố học .
− Nghe thuyết trình
về khái niệm ngun
tố hố học.
− Nghe thuyết trình
về kí hiệu hố học .
I. Ngun tố hố học là gì ?
1. Định nghĩa: ngun tố hố học là
tập hợp những ngun tử cùng loại
– có cùng số p trong hạt nhân.
− Mỗi ngun tố hố học có số p
đặc trưng.
− Các ngun tử thuộc cùng 1
ngun tố hố học cùng tính chất hố
học .
2. Kí hiệu hố học: kí hiệu hố học
biểu diễn ngun tố và chỉ 1
ngun tử của ngun tố đó.
− Mỗi ngun tố được biểu diễn
bằng 1 hay 2 chữ cái đầu của tên
Latinh ngun tố.
− Cách viết:
+ Chữ cái đầu viết hoa.
+ Chữ cái thứ 2 (nếu có) viết
thường.
chiếm gần nữa khối lượng vỏ trái đất
(49,4 %); Si 25,8 %,….
3. Tổng kết :
− Thế nào là nguyên tố hoá học ?
− Kí hiệu hoá học cho ta biết ý nghĩa gì ?
− Có bao nhiêu nguyên tố hoá học ?
4. Củng cố : Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1, 2, 8 tr. 20 sách giáo khoa .
V. Dặn dò:
− Xem mục “Đọc thêm”
− Xem trước mục 2 của bài 5.
VI. Rút kinh nghiệm:
Duyệt của tổ trưởng
GVBM: Nguyễn Ngọc Tuấn − Trang 13 −
Giỏo ỏn Húa 8
Baứi 5 Nguyeõn toỏ hoaự hoùc (tip
theo)I. Mc tiờu:
1) Kin thc:
Nờu c nguyờn t khi l khi lng tớnh bng n v C,
Da vo bng 1 tỡm KHHH v NTK khi bit tờn ngt v ngc li.
2) K nng: Rốn k nng lm bi tp hoỏ hc liờn quan n nguyờn t khi.
II. Chun b :
III. Phng phỏp: Thuyt trỡnh + m thoi.
IV. Tin trỡnh dy hc:
1. KTBC: Nguyờn t hoỏ hc l gỡ ? Cú bao NTHH ó c phỏt hin ?
lng nguyờn t .
i din phỏt
biu; b sung.
M sỏch giỏo
khoa trang 42 xem
khhh, nguyờn t khi
cỏc nguyờn t hoỏ hc
thng gp.
Xem cỏch xỏc
nh m nguyờn t t
III. Nguyờn t khi:
Khi lng C tớnh bng g =
1, 9926 . 10
-23
(g).
n v khi lng nguyờn t l
n v cacbon (vC)
1 vC =
12
1
mC
Vy, Nguyờn t khi l khi
lng c tớnh bng n v cacbon
(vC).
Mi nguyờn t cú nguyờn t khi
riờng bit. (bng 1 trang 42)
Sắt Fe 56 II, III
Đồng Cu 64 I, II
Kẽm Zn 65 II
Brôm Br 80 I
Bạc Ag 108 I
Bari Ba 137 II
Thủy ngân Hg 201 I, II
Chì Pb 207 II, IV
Kim loại ; : Phi kim
3. Tổng kết :
− Nguyên tử khối là gì ?
− Xác định nguyên tử khối dựa vào đâu ?
4. Củng cố : Hướng dẫn học sinh làm bài tập : 3, 5, 6.
V. Dặn dò :
− Hoàn thành các bài tập sách giáo khoa
− Xem trước bài tiếp theo.
VI. Rút kinh nghiệm :
GVBM: Nguyễn Ngọc Tuấn − Trang 15 −
Giáo án Hóa 8
Bài 6 đơn chất và hợp chất - phân tử.
I. Mục tiêu:
1) Kiến thức :
− Hiểu được đơn chất là chất tạo nên từ 1 ngun tố hố học, hợp chất là chất tạo nên
từ 2 ngun tố hố học trở lên.
− Phân biệt được đơn chất kim loại và đơn chất phi kim.
2) Kỹ năng : rèn kỹ năng sử dụng ngơn ngữ hố học cho chính xác (đơn chất với hợp chất)
− Thảo luận nhóm,
− Đại diện phát
biểu; bổ sung. − Khác : ánh kim,
tính dẩn điện, nhiệt,
…
− Đại diện phát
biểu; bổ sung :
khoảng cách và trật
tự sắp xếp.
− Quan sát tranh.
I. Đơn chất :
1. Đơn chất là gì ?
Đơn chất là những chất tạo nên
từ 1 ngun tố hố học.
* Phân loại : có 2 loại :
− Đơn chất kim loại : có ánh
kim, dẫn điện và nhiệt. Ví dụ : sắt,
nhơm, đồng, kẽm,…
− Đơn chất phi kim : khơng có
các tính chất trên (trừ than chì). Ví
dụ : khí ( oxi, nitơ, hidro…) ; lưu
huỳnh, phơtpho,…
2. Đặc điểm cấu tạo :
− Đơn chất kim loại : các ngun
tử sắp xếp khít nhau theo 1 trật tự
biểu; bổ sung.
− Quan sát tranh
đại diện phát biểu;
bổ sung.
− Khác nhau về :
+ Định nghĩa
+ Đặc điểm cấu
tạo.
II. Hợp chất :
5. Hợp chất là gì ?
Hợp chất là những chất tạo nên
từ 2 nguyên tố hoá học trở lên.
* Phân loại : có 2 loại :
− Hợp chất vô cơ : Ví dụ : nước,
muối ăn, axit nitric…
− Hợp chất hữu cơ : đường, tinh
bột...
6. Đặc điểm cấu tạo : Trong
hợp chất : nguyên tử các nguyên
tố liên kết với nhau theo 1 tỉ lệ và
thứ tự nhất định.
3) Củng cố : Hướng dẫn học sinh làm bài tập : 1, 2, 3 trang 26.
V. Dặn dò :
− Làm các bài tập vào tập.
− Xem trước nội dung mục III, IV.
VI. Rút kinh nghiệm :
Duyệt của tổ trưởng
GVBM: Nguyễn Ngọc Tuấn − Trang 17 −
2
, O
2
, nước là
phân tử.
− Trong từng chất, hạt hợp
thành là như nhau ( H
2
, O
2
,
đường, …) đều có tính chất
giống nhau.
− Phân tử là gì ?
− Ngun tử khối là gì ? từ
đó rút ra khái niệm phân tử
− Quan sát tranh
phóng to, theo dõi
hướng dẫn của giáo
viên .
− Đọc thơng tin sách
giáo khoa ; nêu khái
niệm phân tử.
− Đại diện phát
biểu; bổ sung.
− Quan sát tranh tìm
III. Phân tử :
1. Định nghĩa :
− Tóm tắt, rút ra kết luận.
hiểu cách xác định
phân tử khối.
− Quan sát tranh,
tìm hiểu sự khác nhau
về khoảng cách giữa
các nguyên tử ; sự
chuyển động các
nguyên tử .
nguyên tử khối các nguyên tử có
trong phân tử. Ví dụ : Tính phân tử
khối của :
+Khí hidro (H
2
) = 1 + 1= 2(đvC)
+Khí oxi (O
2
) = 16 + 16 = 32 (đvC)
+ Nước (H
2
O) = 2 + 16 = 18 (đvC)
III. Trạng thái của chất : tuỳ điều
kiện nhiệt độ và áp suất, mỗi chất tồn
tại ở 3 trạng thái :
− Trạng thái rắn : các hạt (nguyên
tử hoặc phân tử) xếp khít nhau và
dao động tại chỗ.
− Trạng thái lỏng : ccác hạt gần sát
nhau và chuyển động trược lên nhau.
− Trạng thái khí : cá hạt rất xa nhau
thấy mùi thơm. Chứng tỏ có chất thơm từ bơng hoa lan toả trong khơng khí. Nhưng ta khơng
nhìn thấy, vì đây là những phân tử hương thơm chuyển động. Chúng ta sẽ làm thí nghiệm để
thấy được điều này.
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
− Phân dụng cụ cho học
sinh
− Hướng dẫn học sinh :
+ Dùng đũa thuỷ tinh lấy
dd NH
3
thấm lên quỳ tím.
+ Cách cho vào ống
nghiệm quỳ tím ẩm.
+ Dùng bơng thấm dd NH
3
để ở miệng ống nghiệm
+ Cách quan sát .
− Kiểm tra, hướng dẫn học
sinh tiến hành thí nghiệm.
− Hướng dẫn học sinh :
− Nhận dụng cụ.
− Quan sát cách tiến hành
thí nghiệm.
− Nêu được hiện tượng quỳ
tím hố xanh.
− Tiến hành thí nghiệm.
− Kết luận : các phân tử
NH
+ Cách cho thuốc tím vào
cốc nước 1 và 2.
+ Cách dùng đũa khuấy đều
dung dịch. Quan sát sự thay
đổi màu ở cốc 2.
− Kiểm tra, hướng dẫn học
sinh cách tiến hành.
− Yêu cầu học sinh hoàn
thành bài thu hoạch theo
mẫu hướng dẫn.
− Quan sát cách tiến hành
thí nghiệm.
− Lấy 2 cốc thuỷ tinh cho
vào ½ cốc nước.
+ Cốc 1 cho thuốc tím vào,
khuấy đều.
+ Cốc 2 để thuốc tím rơi từ
từ.
− Cốc 2 thuốc tím lan toả
dần ra xung quanh.
− Màu nước ở cốc 1 tím
đồng nhất ; cốc 2 màu tím
lan dần xung quanh.
− Viết bài thu hoạch tường
trình hiện tượng quan sát
được ở 2 thí nghiệm.
Thí nghiệm 2 : Sự lan toả
II. Chun b : Tranh v phúng to S mi liờn h gia cỏc khỏi nim hoỏ hc.
III. Phng phỏp : m thoi + Trc quan.
IV. Tin trỡnh dy hc:
1) KTBC :
2) M bi : Cỏc em ó tỡm hiu cỏc khỏi nim: Cht, nguyờn t , nguyờn t , n cht , hp
cht , Vy gia chỳng cú nhng mi quan h nh th no ?
Hot ng ca Giỏo
viờn
Hot ng ca
Hc sinh
Ni dung
Treo s : quan
sỏt s , trỡnh by
mi quan h gia cỏc
khỏi nim ?
Hng dn hc
sinh h thng li mi
quan h gia cỏc khỏi
nim.
Vt th cú 2 loi
l gỡ ? c to nờn
Trao i
nhúm, i din
phỏt biu; b
sung.
Quan sỏt ghi
nh ni dung.
i din phỏt
n cht
(1 ng t)
Vt th
(t.nhiờn/n to)
Hpcht
(2 ng t )
HcvcPhi kim Hchc
Giáo án Hóa 8
từ đâu ?
− Chất có những
tính chất nào ? Chất
do hạt nào tạo nên ?
− Nguyên tử là hạt
như thế nào ? Cấu
tạo ra sao ? khối
lượng của thành
phần nào được coi là
khối lượng phân tử?
− Nguyên tố hoá
học là gì? Ý nghĩa
của kí hiệu hoá học ?
− Nguyên tử khối là
gì ?
− Phân tử là hạt
như thế nào ? cách
tính phân tử khối ?
− Đơn chất kim loại
có gì khác so với đơn
chất phi kim ?
− Đơn chất kim loại là hạt hợp thành là nguyên
tử .
− Phân tử hợp chất khác phân tử đơn chất ở
chỗ gồm những nguyên tử khác loại.
II. Bài tập
3) Củng cố: Hướng dẫn học sinh hoàn thành các bài tập.
Bài 3 : a) Phân tử khối của hợp chất : 2x + O = 2. 31 = 62 (đvC) (1)
b) nguyên tử khối của x :
(1) <=> 2x = 62 – 16 = 46
=> x = 23 (x là Na)
V. Rút kinh nghiệm:
GVBM: Nguyễn Ngọc Tuấn − Trang 23 −
Giáo án Hóa 8
Bài 9 Công thức hóa học
I. Mục tiêu:
1) Kiến thức:
− Cơng thức hố học dùng biểu diễn chất gồm 1 hay nhiều KHHH với các chỉ số ghi ở
chân mỗi kí hiệu.
− Mỗi CTHH chỉ 1 phân tử của chất. Dựa vào đó xác định được số ngun tử của mỗi
ngun tố tạc nên chất và phân tử khối của chất.
2) Kỹ năng: Rèn kỹ năng tính toan và sử dụng chính xác ngơn ngữ hố học.
II. Chuẩn bị :
III. Phương pháp : Đàm thoại + Thuyết trình.
IV. Tiến trình dạy học:
1) KTBC:
2) Mở bài: Các em đã biết NTHH được biểu diễn bằng các KHHH . Vậy chất được biểu diễn
như thế nào ?
− Đại diện phát
I. CTHH của đơn chất : gồm KHHH
của 1 ngun tố :
* Cơng thức chung : A
x
* Trong đó:
+ A là KHHH của ngun tố
+ x là chỉ số ngun tử của A
1. Với kim loại : CTHH là các KHHH.
Ví dụ :Na, K, Zn, Fe,
2. Với phi kim:
- CTHH gồm KHHH kèm theo chỉ số
ghi ở chân . Ví dụ : khí hidro = H
2
; khí
oxi = O
2
; dd brom = Br
2
; …
- Một số phi kim quy ước lấy KHHH
làm CTHH .Ví dụ : lưu huỳnh = S ;
photpho = P ; cacbon = C.
II. CTHH: của h chất: gồm KHHH của
các ng.tố kèm theo chỉ số ghi ở chân
* Cơng thức chung:
GVBM: Nguyễn Ngọc Tuấn − Trang 24 −
như thế nào ?
Lưu ý:
− Viết H
2
(1 p.tử hidro)
≠ 2 H (2 n tử H)
− 2 O
2
= 2 phân tử oxi ;
3 H
2
O = 3 phân tử nước.
⇒ số 2, 3 là hệ số đứng
trước, viết ngang bằng
KHHH .
biểu; bổ sung.
− Thảo luận nhóm
Đại diện phát biểu;
bổ sung.
− Công thức hoá
học của hợp chất
gồm KHHH của các
nguyên tố kèm theo
chỉ số ghi ở chân.
− Lưu ý 2 trường
hợp : Nhóm nguyên
tử ; Đọc tên hợp
chất
− Nghe, ghi nhớ.
Canxi cacbonat = CaCO
3
III. Ý nghĩa của CTHH :
(Mỗi CTHH chỉ 1 p.tử của chất)
− Tên nguyên tố tạo ra chất.
− Số ng. tử của mỗi nguyên tố có trong
1 phân tử chất.
− Phân tử khối của chất.
* Ví dụ :
1. CTHH của oxi: O
2
cho biết:
+ Khí oxi do ntố oxi tạo nên.
+ Có 2 n.tử O trong 1 ptử oxi
+ PTK = 16 . 2 = 32 (đvC)
2. CTHH của đồng (II) sunfat : CuSO
4
+ Do 3 n.tố Cu, S, O tạo nên.
+ Có 1 ng.tử Cu, 1 n.tử S, 4 n.tử O tạo
nên 1 p. tử CuSO
4
.
+ PTK = 64 + 32 + 16 . 4 = 160 (đvC)
* Lưu ý:
− Viết H
2
(1 p.tử hidro) ≠ 2 H (2 ntử H)
− 2 O2 = 2 phân tử oxi ; 3 H
2