Đề cương ôn tập địa lí lớp 5 - Pdf 71

Đề cơng bồi dỡng HSG Lịch Sử & Địa Lí Đỗ Anh Tuấn. T.H. HL
Bài 1: Việt nam đất nớc chúng ta.
1. Nêu vị trí giới hạn của nớc ta ?
- Việt nam nằm trên bán đảo Đông Dơng gồm có đất liền, biển, đảo và quần
đảo.
+ Phía bắc nớc ta iáp với Trung Quốc.
+ Phía tây giáp với Lào.
+ Phìa tây nam giáp với Cam -pu-chia.
+ Phía đông và đông nam nớc ta có biển đông bao bọc, có diện tích rất rộng.
- Nớc ta có quần đảo Trờng Sa, Hoàng Sa, một số đảo lớn nh Phú Quốc, Côn
Đảo, Cát Bà.....
2. Hình dạng, diện tích nớc ta ?
- Phần đất liền nớc ta chạy dài theo hớng Bắc Nam, có hình dạng cong nh
hình chữ S.
- Diện tyích nớc ta khoảng 330.000 Km
2
, thuộc loại trung bình trên thế giới.
- Vùng biển có diện tích rộng gấp nhiều lần phần đất liền.
- Nơi hẹp nhất của nớc ta theo chiều ngang là 50 Km, chiều dài khoảng 1650
km.
Bài 2: Địa hình và khoáng sản
1.Nêu đặc điểm chính của địa hình nớc ta ?
- Phần đất liền nớc ta với
4
3
diện tích là đồi núi, chỉ có
4
1
diện tích là đồng
bằng. Đồi núi nớc ta chủ yếu là đồi núi thấp, trải rộng khắp các tỉnh biên giới
phía Bắc và chạy dài từ Bắc vào Nam. Các dãy núi phần lớn có hớng Tây Bắc -

+Gió mùa đông: Thổi từ tháng 11 đến tháng t năm sau,có hớng đông bắc.Có đặc
điểm là khô nên ít ma .
+ Gió tây nam hoặc Đông Nam,thổi từ tháng năm đến tháng 10.Gió thờng thổi từ
biển vào nên ẩm và có nhiều ma.
2.Khí hậu miền bắc và miền Nam khác nhau nh thế nào?
-Khí hậu nớc ta có sự khác nhau giữa miền Bắc và miền Nam,với danh giới là núi
Bạch Mã.
ậ miền Bắc:Khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt:Mùa Hạ và mùa Đông.
+Mùa Hạ :trời nóng ,có nhiều ma,có gió tây Nam từ Lào thổi sang,nhiệt độ trung
bìng tháng 7 khoảng 29
0
C.
Mùa đông lạnh và ít ma.
Nhiệt độ trung bình tháng 1 khoảng 16
0
C giữa hai mùa có thời kì chuyển tiếp quen
gọi là mùa Xuân và mùa Thu.
ở miền Nam:Khí hậu nóng quanh năm
-Chỉ có 2 mùa là mùa ma và mùa khô.
-Mùa ma thờng có ma rào.
-Mùa khô hầu nh không ma,ban ngày nắng chói trang,ban đêm dịu mát hơn.
3.ảnh hởng của khí hậu đến đời sống và hoạt động sản xuất của nhân
dân ta nh thế nào?
-Khí hậu nớc ta nóng và ma nhiều cây cối rễ phát triển
-Tuy nhiên ,hàng năm có bão gây ảnh hởng đến đời sống,phá hoại đến mùa màng.
-Mùa ma thờng gây ngập úng,lụt nội.
-Mùa khô gây hạn hán,thiếu nớc cho sinh hoạt và cho cây trồng.
Bài 4:Sông ngòi
1.Nêu đặc điểm của sông ngòi nớc ta ?
-Nớc ta có mạng lới sông ngòi dày đặc nhng ít sông lớn .

- Biển cung cấp hơi nớc giúp khí hâụu nớc ta điều hoà hơn .
- Biển là nguồn tài nguyên lớn, cung cấp cho nớc ta dầu mỏ, khí tự nhiên,
muối,cá, tôm...phục vu cho đời sông nhân dân và xuất khẩu.
- Biển là đờng giao thônng quan trọng, thuận lợi cho đi lại và giao lu với nớc
ngoài.
- Ven biển có nhiều bãi biển đẹp, là nơi du lịch nghỉ mátt hấp dẫn nh Hạ
Long, bãi Cháy, Đồ Sơn, Cửa Lò, Nha Trang, Vũng Tàu.
Bài 6: Đất và rừng
1. Nêu tên một số loại đất của nớc ta?
- Nớc ta có nhiều loại đất: Đất Phe-ra-lit,đất phù sa, đất đỏ Ba-zan, đất phù sa
cổ.Tong đó đất Phe-ra-lit và đất phù sa chiếm diện tích lớn nhất.
+ Đất Phe-ra-lit thờng phân bố ở vùng đồi núi, có nhiều màu đỏ hoặc đỏ vàng
nếu đợc hình thành trên đá ba zan thì xốp và phì nhiêu.
+ Đất phù sa phân bố ở đồng bằng, đợc hình thành do sông ngòi bồi đắp nên,
đất rất màu mỡ thuận lợi cho trồng trọt.
2. Nớc ta có những loại rừng nào chính ? Nêu đặc điểm của rừng rậm và
rừng ngập mặn?
Đề cơng Lịch sử - Địa lý 4 5
3
Đề cơng bồi dỡng HSG Lịch Sử & Địa Lí Đỗ Anh Tuấn. T.H. HL
- Nớc ta có nhiều rừng, chiếm diện tích lớn là rừng rậm nhiệt đới và rừng
ngập mặn.
* Đặc điểm rừng nhiệt đới.
- Rừng rậm rạp, có nhiều loại cây, trong đó có nhiều loại cây gỗ cao, rừng phân
thành nhiều loại cây gỗ cao, nhiều tầng cây và có nhiều muông thú sinh sống.
- Rừng rậm nhiệt đới có chủ yếu ở vùng đồi núi.
* Đặc điểm rừng ngập mặn:
Rừng ngập mặn phân bố ở vùng ven biển, ở đó thuỷ triều ngàng ngày dâng
ngập nớc.Rừng ngập mặn có các loại câyĐớc, vẹt, Sú....
Cây Đớc có bộ rễ chùm to,khoẻ, rậm rạp, có tác dụng giữ đất làm cho đất ngày

4
Đề cơng bồi dỡng HSG Lịch Sử & Địa Lí Đỗ Anh Tuấn. T.H. HL
- Nh vậy qua bảng số liệu ta thấy dân số nớc ta tăng nhanh, bình quân mỗi
năm tăng khoản trên một triệu ngời.
* Dân số tăng nhanh dẫn tới hậu quả :
+ Gây nhiều khó khăn trong việc đảm bảo nhu cầu của ngời dân nh: ăn, ở, thiếu
việc làm......
+ Viêch học hành, chăm sóc sức khoẻ của ngời dân bị hạn chế.
+ Môi trờng sống bị ảnh hởng.
3. Bài toán: Theo thống kê dân số năm 2001 là: 76.231.659 ngời, năm 2005
là: 84.181.181 ngời. Hãy tính tỉ lệ tăng dân số trung bìng nớc ta ? Với mức
tăng đó, dân số năm 2006 là bao nhiêu ngời ?
Bài giải:
Tỉ lệ tăng dân số năm 2001 2005 là:

42,10
659.231.76
659.231.76181.181.84
=

%
Tỉ lệ dân số trung bình 4 năm là:
10,42 : 4 = 2,26 %
Với mức tăng đó dân số năm 2006 là:
86.369.891
100
2,6 x84.181.181 84.181.181
=
+
(ngời)

Lào 24 (ngời/ km
2
)
Việt Nam 249 (ngời/ km
2
)
Trung Quốc 135 (ngời/ km
2
)
Qua bảng số liệu ta thấy mật đọ dân số nớc ta cao hơn so với Trung Quốc cao hơn
rất nhiều so với Lào, Cam-pu-chia và toàn thế giới.
b. Sự phân bố dân c:
sự phân bố dân c nớc ta không đồng đều: ở đồng bằng và đô thị dân c đông đúc.
Còn ở miền núi, hải đảo dân c tha thớt khoảng
4
3
daan số nớc ta ở nông thôn, chỉ

4
1
dân số sống ở thành thị. ở đồng bằng , ven biển, đất chật, ngời đông, thừa
lao động, ở vùng nuí, nhiều tài nguyên nhng thiếu lao động. Do đó nhà nớc đã và
đang điều chỉnh những chính sách điều chỉnh dân c giữa các vùng nh: Đa dân ở
đồng bằng đi xây dựng kinh tế mới ở miền núi, xây dựng các khu kinh tế ở vùng
núi....
2. Bài toán: Năm 2004, dân số nớc ta khoảng 82.000.000 ngời. Hãy tính mật
độ dân số của nớc ta? Diện tích nớc ta khoảng 330.000 km
2
.
Giải:

Bài 8: Lâm nghiệp và thuỷ sản
1. Kể tên hoạt động chính của nghành lâm nghiệp?
- Các hoạt động chính của nghành lâm nghiệp:
+ Trồng và bảo vệ rừng.
+ Khai thác gỗ và các lâm sản khác.
2. Nêu nhận xét của em về sự thay đổi diện tích rừng của nớc ta ?
* Sự thay đổi diện tích rừng của nơc ta qua bảng số liệu:
Năm
Diện tích
1980 1995 2004
Tổng diện tích
rừng (triệu ha)
10,6 (triệu ha) 9,3 (triệu ha) 12,2 (triệu ha)
- Trớc đây nớc ta có rất nhiều rừng, do khai thác, phá rừng bừa bãi, hàng triệu
hecta rừng đã bị tàn phá, trở thành đấtt trống đồi trọc.Nhà nớc đã có những
chính sách vận động nhân dân trồng và bảo vệ rừng nên diện tích rừng nớc
ta đã tăng đáng kể. Điển hình là(chơng trình 327; chơng trình 5 triệu ha
rừng).....
3. Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thuỷ sản ở nớc ta ?
- Nớc ta có nhiều điều kiện để phát triển nghành thuỷ sản nh:
+ Nớc ta có đờng bờ biển dài, diện tích mặt biển rộng, không đóng băng.
+ Có mặng lới sông ngòi dày đặc, thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản.
+Trữ lợng thuỷ sản lớn, có nhiều loại thuỷ sản quý, có giá trị kinh tế cao.
+ Ngời dân có nhiều kinh nghiệm trong đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
+ Nhu cầu về thuỷ sản của ngời dân mngày càng tăng.
4. Kể tên các loại thuỷ sản đợc nuôi nhiều ở nớc ta?Ngành thuỷ sản phát
triển mạnh ở vùng nào?
các loại thuỷ sản đợc nuôi nhiều ở nớc ta:
- Các loại cá nớc ngọt: cá basa, cá tra, cá trôi, cá chắm.
- Cá nớc mặn và nớc lợ: Cá song, cá tai tợng, cá trình...

+ Lụa tơ tằm Hà Đông (Hà Tây)
+ Cói Nga Sơn (Thanh Hoá), Kim Sơn ( Ninh Bình).
+ Gốm sứ Bát Tràng(Hà Nội), Biên Hoà (Đồng Nai).
+ Gốm chăm (Ninh Thuận).
+ Điêu khắc đá ngũ hành sơn (Ninh Thuận).
3. Vì sao các nghành dệt may, thực phẩm, cơ khí tập trung ở vùng đồng
bằng và ven biển ?
- Các ngành công nhiệp tập trung ở vùng đồng bằng và ven biển vì:
Những nơi đó có nhiều lao động có kỹ thuật và có nguồn nguyên liệu dồi dào,
phong phú, dân c đông đúc
4. Nêu những điều kiện đẻ thành phố HCM là trung tâm công nghiệp lớn
nhất cả nớc?
Những điều kiện để thành phố HCM là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nớc:
+ ở gần vùng có nhiều lơng thực thực phẩm.
+ Là trung tâm văn hoá, khoa học hàng đầu của cả nớc.
+ Có nguồn đầu t nớc ngoài rất lớn.
+ Dân c tập trung đông đúc, ngời lao động có trình độ cao.
+ Giao thông đi lại thuận tiện, là đầu mối giao thông quan trọng.

Bài 10: GIAO THÔNG VậN TảI
1.Kể tên các loại hình giao thông ở nớc ta? Các phơng tiện giao thông đ-
ợc sử dụng ?
Nớc ta có đủ cacs loaị hình GTVT: Đờng ô tô, đờng sắt, đờng thuỷ, đờng
hàng không.
Các phơng tiện giao thông:
+ Đờng ô tô: Các loại ô tô xe máy...
+ Đờng sắt:Tàu hoả........
Đề cơng Lịch sử - Địa lý 4 5
8
Đề cơng bồi dỡng HSG Lịch Sử & Địa Lí Đỗ Anh Tuấn. T.H. HL

- Đờng sắt Bắc- Nam đi qua những thành phố lớn: Hà Nội, Vinh, Nha trang,
Đà Nẵng, thành phố HCM.
Bài 11:thơng mại và du lịch
1. Thơng mại gồm những hoạt động nào? Vai trò của thơng mại?
Thơng mại gồm các hoạt động ngoại thơng và nội thơng.
+ Việc mua bán trong nớc là hoạt động nội thơng.
+ Việc mua bán với nớc ngoài gọi là hoạt động ngoại thơng.
Vai trò: Nhờ có hoạt động thơng mại mà các sản phẩm đợc sản suất đến với ng-
ời tiêu dùng.
2. Nớc ta nhập khẩu và xuất khẩu những mặt hàng chủ yếu nào?
Nớc ta xuất khẩu các mặt hàng nh:
Đề cơng Lịch sử - Địa lý 4 5
9
Đề cơng bồi dỡng HSG Lịch Sử & Địa Lí Đỗ Anh Tuấn. T.H. HL
+ Khoáng sản: than đá, dầu mỏ...
+ Hàng công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm nh: Giày dép, quần áo,
bánh kẹo...
+ Hàng thủ công nghiệp; đồ gỗ, gốm, sứ, mây tre đan, tranh thuê...
+ Nông sản : Gạo, cà phê...
+ Thuỷ sản : máy móc thits bị...
Nớc ta nhập khẩu: Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu.
3.Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch ở nớc ta?
Các điều kiện để phát triển ngành du lịch ở nớc ta là;
- Nớc ta có nhiều phong cảnh đẹp, bãi tắm tốt, vờn Quốc Gia, các công trình
kiến trúc, di tích lịch sử...
- Có nhiều địa điểm đợc công nhận là di sản thế giớ nh: Vinh; Hạ Long; Cố
đô Huế; phố cổ Hội An; vờn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng...
- Đời sống nhân dân đợc nâng cao, các dịch vụ du lịch đợc cải thiện...
- Tình hình đất nớc ổn định, thu hút khách nớc ngoài đến nớc ta ngày càng
đông.

10
Đề cơng bồi dỡng HSG Lịch Sử & Địa Lí Đỗ Anh Tuấn. T.H. HL
+ Bán hoang mạc (Ca-dăc-tan) ơ Trung á.
+ Đồng bằng(đảo Ba Li, In -đô-nê-xi a) thuộc Đông Nam á.
+ Rừng Tai-ga( Liên bang Nga ở Bắc á).
+ Dãy núi( Hymalaya, Nê-Pan) ở Nam á.
+ Núi và sa mạc ở Tây Nam á..
4. Hãy nêu tên một số dãy núi lớn và đồng bằng ở Châu á?
Các dãy núi lớn ở Châu á: Dẫy Cp-ca, dãy Hoàng Liên Sơn, Dãy Côn Luân,
dãy Hymalaya
Một số đồng bằng lớn ở Châu á :
+ Đồng bằng Tây Xi Bi-a.
+ Đồng bằng Hoa Bắc;đồng bằng ấn Hằng; đồng bằng Lỡng Hà; đồng bằng
sông Mê Công.
5. Nêu đặc điểm dân c châu á ?
Theo thống kê năm 2004: Dân số châu á là 3.875 triệu ngời; châu Mĩ là 876
triệu ngời, châu phi là 884 triệu ngời...
Châu á có số dân đông nhất thế giới, đa số dân c Châu á là ngời da vàng.
Họ thờng sống tập trung tại các vùng đồng bằng châu thổ màu mỡ.
6. Nêu đăc điểm củahoạt động kinh tế ở Châu á?
- Nông nghiệp là ngành sản xuất chính của ngời dân Châu á. Họ trồng cây l-
ơng thực , cây ăn quả, chăn nuôi nh:
+ Lúa gạo ở đồng bằng Trung Quốc Đông Nam á, ấn Độ.
+ Lúa mì, bông ở Trung Quốc, ấn Độ , Ca-dăc-tan.
+ Chăn nuôi trâu, bò ở Trung Quốc, ấn Độ.
+ Khai thác dầu mỏ ở Tây Nam á, Đông Nam á.
+ Sản xuất đồ điện tử, ô tô, tàu thuỷ ở Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản.
+ Nuôi trồng và đánh bắt thuỷ hải sản ở ven biển.
Bài 13: Khu vực Đông Nam á
1. Nêu vị trí địa lí của khu vực Đông Nam á?

chủ yếu.
- Dân c có truyền thống trồng lúa từ lâu đời...
Bài 14: Các nớc láng giềng của Việt Nam.
1. Nêu vị trí địa lí và đặc điểm chung của Cam - pu - chia?
- Cam-pu-chia nằm trên bán đảo đông Dơng thuộc khu vực Đông Nam á. Thủ
đô là Phnôm-pênh.
- Cam-pu-chia giáp với Lào,Thái Lan, Việt Nam và giáp với biển.
- Cam-pu-chia có địa hình chủ yếu là đồng bằng dạng lòng chảo. Nơi thấp
nhất là biển Hồ với nhiều tôm cá.
- Cam-pu-chia sản xuất nhiều lúa gạo, cao su, hồ tiêu, đờng thốt nốt, đánh bắt
cá.
- Cam-pu-chia có niều đền, đài nổi tiếng là đền ăng-co-vat
2. Nêu vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên của Lào?
- Nớc Lào nằm trên bán đảo Đông Dơng thuộc khu vực đông Nam á, thủ đô là
Viêng Chăn.
- Lào giáp với Việt Nam, Trung Quốc, Mi-an-ma,Thái Lan, Cam-pu-chia.
- Lào không giáp biển, địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên.
- Nớc Lào có nhều rừng với nhiều gỗ quí. Những sản phẩm chính của Lào là
quế, cánh kiến, gỗ và lúa gạo.
- Lào có nhều công trình kiến trúc nh Luông-pha-băng, cánh đồng Chiêm
Xiêng Khoảng.
Đề cơng Lịch sử - Địa lý 4 5
12
Đề cơng bồi dỡng HSG Lịch Sử & Địa Lí Đỗ Anh Tuấn. T.H. HL
3.Trung Quốc
- Trung Quốc thuộc khu vực Đông á, Là nớc láng giềng ở phía bắc nớc ta, thủ
đô là Bắc Kinh.
- Trung Quốc có số dân đông nhất thế giới khoảng 1,3 tỉ ngời.
- Con ngời sinh sống chủ yếu ở các đông bằng châu thổ màu mỡ của miền
đông Trung Quốc.

máy móc. Họ liên kết với nhau để sản xuất và buôn bán.
- Những sản phẩm công nghiệp nổi tiếng của Châu Âu là: Máy bay; ô tô, thiết
bị, hàng điện tử, len dạ , dợc, mĩ phẩm...

Bài 16: Một số nớc ở châu âu
1. Nêu đặc điểm chính của Liên Bang Nga?
- Liên Bang Nga nằm ở cả Châu Âu và Châu á, thủ đô là Mat-xit-cơ-va, Liên
bang Nga có diện tích lớn nhất thế giới(17 triệu km
2
) và dân số khá
đông(144,4 triệu ngời, năm 2004).
- Phần lãnh thổ rộng lớn ỏ Châu á có khí hậu khắc nhiệt có rừng Tai-ga bao
phủ.
Đề cơng Lịch sử - Địa lý 4 5
13
Đề cơng bồi dỡng HSG Lịch Sử & Địa Lí Đỗ Anh Tuấn. T.H. HL
- Phần lãnh thổ ở Châu Âu chủ yếu là đồng bằng và đồi thấp; đây là vùng
trồng lúa mì, khoai tây , chăn nuôi gia súc, gia cầm...
- Liên Bang Nga có nhiều tài nguyên, nhất là dâu mỏ, khí tự nhiên, than đá,
quặng sắt...
2. Công nghiệp hoá Pháp. Nêu một số đặc điểm chính về nớc Pháp?
- Nớc Pháp nằm ở Tây Âu thủ đô là Pa-ri.
- Khí hậu ôn hoà có diện tích đồng bằng lớn.
- Sản phẩm nông nghiệp: Lúa mì, khoai tây,củ cải đờng, nho, thịt, sữa...
- Sản phẩm công nghiệp: Máy móc, thiết bị, phơng tiện giao thông, vải, quần
áo, mĩ phẩm, dợc phẩm...
- Công nghiệp và nông nghiệp của Pháp rất phát triển.
- Ngành du lịch Pháp rất phát triển.
-
Bài 17: Châu phi.

* Đặc điểm của Xa-van:
- Xa-van là nơi có lợng ma ít chỉ đủ độ ẩm cho các đồng cỏ mọc.
- Trên Xa-van cỏ mọc rất dày và rộng mênh mông.
- Giữi đồng cỏ thỉnh thoảng có cây Keo hoặc bao báp.
- Trong Xa-van có nhiều động vật nh: Ngựa vằn, hơu cao cổ, voi, báo, s tử,
linh cẩu...
Đề cơng Lịch sử - Địa lý 4 5
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status