Bài giảng Luật Dân sự Việt Nam: Bài 1 - ThS. Lê Thị Giang - Pdf 71

BÀI 1
KHÁI NIỆM CHUNG VỀ
LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM
ThS. Lê Thị Giang
Giảng viên trường Đại học Luật Hà Nội

1


MỤC TIÊU BÀI HỌC

01

03

Trình

bày

được

đối

tượng

điều chỉnh và phương pháp
điều chỉnh của Luật Dân sự.

Nắm được các nguyên tắc cơ bản
của Luật Dân sự và nhận diện
được nguồn của Luật Dân sự.

CẤU TRÚC NỘI DUNG

1.1.

Đối tượng điều chỉnh của Luật

1.2.

Phương pháp điều chỉnh của

1.3.

dân sự

Luật dân sự

1.4.

1.5.

Nguồn Luật dân sự
Áp dụng luật dân sự, áp dụng
tập quán, áp dụng tương tự
pháp luật, án lệ, lẽ công bàng

Các nguyên tắc của Luật Dân sự

1.7.

1.6.

loại
Khái niệm
và tự chịu trách nhiệm (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự).

2.1.1

2.1.2

5


1.1.2. PHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH

a. Quan hệ tài sản
b. Quan hệ nhân thân

6


1.1.2. PHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH (tiếp theo)
a. Quan hệ tài sản

NGƯỜI

TÀI SẢN

NGƯỜI

Điều 105





Quan hệ nhân thân là quan hệ giữa người với người liên quan đến một giá trị nhân thân của
cá nhân hay pháp nhân.



Đặc điểm:



Quan hệ nhân thân ln xuất phát từ một giá trị nhân thân, đó là giá trị tinh thần gắn với
con người;



Trong quan hệ nhân thân, chỉ một bên chủ thể được xác định, bên còn lại là tất cả các chủ thể
khác phải tôn trọng quyền nhân thân của chủ thể khác  Quan hệ nhân thân là quan hệ
tuyệt đối;



Quyền nhân thân gắn liền với mỗi chủ thể nhất định, về nguyên tắc không thể chuyển giao. Tuy
nhiên, trong một số trường hợp quyền nhân thân có thể dịch chuyển theo quy định pháp luật
(Ví dụ: quyền cơng bố tác phẩm, các đối tượng sở hữu công nghiệp);



Quyền nhân thân không xác định được bằng tiền.


Tính chất

các lợi ích về tài sản cho chủ thể quyền.

Có thể chuyển dịch cho người khác Không thể chuyển giao cho người khác
theo quy định của pháp luật.

thông qua các giao dịch dân sự.
10


1.1.2. PHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH (tiếp theo)
b. Quan hệ nhân thân



Phân biệt với quan hệ nhân thân do các ngành luật khác điều chỉnh
Luật dân sự

Luật hành chính

Luật hình sự

Điều chỉnh các quan hệ nhân Điều chỉnh các quan hệ nhân Điều chỉnh quan hệ nhân thân
thân bằng cách quy định những thân bằng cách quy định về bằng cách quy định
những
Phân
loại tội
giá trị nhân thân nào là quyền trình tự, thủ tục để xác định các phạm xâm phạm quyền nhân



1.2.1. KHÁI NIỆM PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT DÂN SỰ

Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự là những cách
thức, biện pháp mà nhà nước tác động lên các quan hệ tài
sản, các quan hệ nhân thân làm cho các quan hệ này phát
sinh, thay đổi, chấm dứt theo ý chí của nhà nước, phù hợp
với ba lợi ích Nhà nước, xã hội và cá nhân.

13


1.2.2. ĐẶC ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT DÂN SỰ




Pháp luật ghi nhận sự bình đẳng về địa vị pháp lý giữa các chủ thể tham gia vào quan hệ dân sự;
Các chủ thể có quyền tự định đoạt trong việc tham gia vào các giao dịch. Tuy nhiên việc định
đoạt đó khơng vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không được xâm
phạm đến lợi ích nhà nước, lợi ích cơng cộng;



Pháp luật ghi nhận biện pháp giải quyết các tranh chấp dân sự là biện pháp thương lượng,
hịa giải. Tồ án chỉ giải quyết trong phạm vi yêu cầu của nguyên đơn;




nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện
cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không
vi phạm điều cấm của luật, khơng trái đạo đức xã hội
có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể
khác tôn trọng.

16


1.3. CÁC NGUYÊN TẮC CỦA LUẬT DÂN SỰ (tiếp theo)
Nguyên tắc thiện chí, trung thực
Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự
của mình một cách thiện chí, trung thực.
Ngun tắc tơn trọng lợi ích quốc gia, lợi ích cơng cộng, quyền và lợi ích

2.1.1

hợp pháp của người khác: Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ
điểm
loại
dân sự không được xâmĐặc
phạm
đến lợi ích quốc gia, dân Phân
tộc, lợi
ích cơng cộng,
quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
Nguyên tắc tự chịu trách nhiệm dân sự
Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.



Văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
Có chứa đựng các quy phạm pháp luật dân sự;

Phân loại

Ban hành theo trình tự thủ tục luật định.

19


1.4.2. PHÂN LOẠI NGUỒN CỦA LUẬT DÂN SỰ



Hiến pháp là đạo luật cơ bản của hệ thống pháp luật. Tất cả các văn bản luật có hiệu lực thấp
hơn Hiến pháp khi ban hành đều phải phù hợp với Hiến pháp. Trên cơ sở các quy định chung
trong Hiến pháp, Bộ Luật dân sự đã cụ thể hóa;




Bộ Luật dân sự là nguồn chủ yếu, trực tiếp và quan trọng nhất của luật dân sự;
Các Luật, bộ luật liên quan;

Phân loại

Ví dụ: Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Hơn nhân – Gia đình...



1.5.1. ÁP DỤNG LUẬT DÂN SỰ

a. Khái niệm
Áp dụng luật dân sự là những hoạt động cụ thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào
những sự kiện thực tế đã xảy ra, dựa vào những quy phạm pháp luật phù hợp với sự kiện thực tế
đó để đưa ra quyết đinh phù hợp những quy định của pháp luật.
b. Điều kiện của áp dụng Luật Dân sự




Đặc điểm
Có tranh chấp quan hệ dân sự cần giải quyết;

Phân loại

Có quy định tương ứng của luật dân sự để giải quyết.

c. Hậu quả của áp dụng Luật Dân sự





Cơng nhận hay bác bỏ một quyền dân sự;
Xác lập một nghĩa vụ cho một chủ thể;
Áp dụng các biện pháp cưỡng chế cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể.
22



b. Điều kiện áp dụng




Đặc điểm

Phân loại

Xảy ra tranh chấp thuộc lĩnh vực dân sự cần được giải quyết;
Pháp luật không quy định, các bên không thoả thuận. Đồng thời, khơng có tập quan để
giải quyết vụ việc;



Có quy phạm pháp luật khác điều chỉnh quan hệ tương tự với quan hệ cần điều chỉnh.

24


1.5.4. ÁP DỤNG ÁN LỆ, LẼ CƠNG BẰNG

a. Khái niệm



Án lệ được hiểu là đường lối giải thích và áp dụng luật pháp của các tòa án trong các
vụ việc tranh chấp. Án lệ có các đặc điểm: (i) Án lệ do tịa án tạo ra trong qua trình xét xử; (ii) Án
lệ được hình thành phải mang tính mới. Các quy tắc giải quyết được đưa ra chưa có trước đó;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status