Báo cáo " Luật so sánh và thực tiễn xây dựng Bộ luật dân sự Việt Nam " potx - Pdf 11

Thực tiễn sử dụng luật so sánh trong hoạt động lập pháp tại Việt Nam 32 Tạp chí luật học số
4
/2007 TS. Ngô Hoàng Oanh *
TS. Phạm Trí Hùng **
ut so sỏnh vi ngha l mt khoa hc,
mt phng phỏp tip cn nghiờn cu
so sỏnh cỏc h thng phỏp lut khỏc nhau
nhm tỡm ra s tng ng v khỏc bit, gii
thớch ngun gc, ỏnh giỏ cỏch gii quyt
trong cỏc h thng phỏp lut
(1)
rừ rng l ó
c s dng mt cỏch rng rói trong thc
tin xõy dng B lut dõn s Vit Nam.
S ra i ca B lut dõn s Vit Nam
nm 1995 c ỏnh giỏ nh thnh tu rc

trin nhanh. Nhm kp thi iu chnh cỏc
quan h ti sn ngy cng tr nờn rt phong
phỳ v a dng trong dõn c, trong thi
gian ngn, Nh nc ó xõy dng hng lot
quy phm phỏp lut dõn s, c ghi nhn
trong nhiu vn bn lp phỏp v lp quy:
Lut hụn nhõn v gia ỡnh nm 1986; Lut
t ai nm 1987; Lut u t nc ngoi
ti Vit Nam nm 1987; Lut quc tch nm
1988; cỏc ngh nh s 27, 28, 29 ngy
9/3/1998 v s 170 ngy 14/11/1988 v
kinh t ngoi quc doanh; cỏc ngh nh s
85 ngy 13/5/1988, s 200 v 201 ngy
28/12/1988 v s hu cụng nghip; Phỏp
lnh v chuyn giao cụng ngh nm 1988;
Phỏp lnh s hu cụng nghip nm 1989;
Phỏp lnh hp ng kinh t nm 1989; Phỏp
lnh tha k nm 1990; Phỏp lnh nh v
Phỏp lnh hp ng dõn s nm 1991; Lut
L

* Hc vin t phỏp
** Trung tõm lut so sỏnh - Trng i hc Lut H Ni
Thực tiễn sử dụng luật so sánh trong hoạt động lập pháp tại Việt Nam Tạp chí luật học số
4
/2007


ca thi kỡ i mi c thụng qua cựng
vi cỏc lut, phỏp lnh kinh t trc tip
quan h n cỏc quyn nhõn thõn, phi ti
sn ó to mt bng, khung phỏp lớ mi cho
cỏc quan h phỏp lut theo tinh thn i
mi xut hin.
Mc tiờu ca Vit Nam trong xõy dng
B lut dõn s u tiờn l ci cỏch v c
bn cỏc nguyờn tc v quy phm phỏp lut
dõn s. B lut dõn s cú hai vai trũ quan
trng: Th nht, khng nh mt s nguyờn
tc c bn: Nguyờn tc t do kinh doanh, t
do giao kt hp ng, t do sỏng to, quyn
s hu thu nhp hp phỏp, tụn trng quyn
s hu. Th hai, quy nh mt s nguyờn
tc mi v phỏp lut hp ng, ngha v
dõn s, quyn s hu v ti sn. B lut dõn
s cng l phng tin th hin cho th
gii thy rng Vit Nam quyt tõm xõy
dng mt nh nc phỏp quyn. thc
hin c mc tiờu trờn cn la chn mụ
hỡnh t tng v mụ hỡnh c cu thớch hp
cho B lut dõn s.
B lut dõn s do B t phỏp chu trỏch
nhim son tho. Tham gia ban son tho cũn
cú i din cỏc b, c quan, t chc, To ỏn
nhõn dõn ti cao, Hi lut gia Vit Nam, cỏc
vn phũng lut s, cỏc trng i hc iu
cn lu ý õy l a s lut gia Vit Nam
trc tip tham gia xõy dng B lut dõn s

gii phỏp theo mụ hỡnh ca B lut dõn s
Phỏp l a ra nhng nguyờn tc nũng ct,
to ra tớnh mm do trong gii thớch b lut
v do ú giỳp cho b lut trng tn.
(4)
Mt
s h thng phỏp in hoỏ theo cỏch khỏc, vớ
d nh B lut dõn s c v nhng b lut
phng theo mụ hỡnh c li quan tõm nhiu
hn n vic quy nh tht y , chi tit
khụng nh hng n tớnh an ton phỏp lớ.
Do ú, vai trũ ca vic gii thớch phỏp lut
rt hn ch v b lut thng xuyờn phi sa
i, b sung khi cú nhng quy nh khụng
phự hp vi thc t.
(5)
Vỡ nhiu lớ do m
Vit Nam cỏc nh lm lut thng la chn
gii phỏp phỏp in hoỏ th hai.
Ban d tho B lut dõn s Vit Nam
nm 1995 ngay t u ó cú trong tay B
lut dõn s Liờn bang Nga c ban hnh
nm 1964 l B lut c phỏp in hoỏ
vi nhiu s k tha, tip thu cỏc ch nh
phỏp lut dõn s ca thi Nga hong vn
theo mụ hỡnh phỏp lut dõn s ca B lut
dõn s c v c nhiu ch nh phỏp lut
dõn s La Mó c i. Cu trỳc ca B lut
dõn s Vit Nam ó c xõy dng theo mụ
hỡnh B lut dõn s ca cỏc nc cng ho

Tõy u v Nht Bn - ni cú h thng phỏp
lut cú cht lng v cú kinh nghim v nn
kinh t th trng.
H thng phỏp lut Phỏp khụng phi l
h thng phỏp lut duy nht m Vit Nam
tham kho nhng nú c s dng nh
ngun chớnh i chiu, so sỏnh vỡ nú cú
mt s u im sau:
- H thng phỏp lut Phỏp l h thng
lut thnh vn, iu ny phự hp vi mong
mun ca nh lm lut l xõy dng nhng
quy phm phỏp lut chớnh xỏc, c th v ch
cú th thay i khi h quyt nh thay i.
Theo truyn thng v theo tõm lớ Vit
Nam khụng th theo mụ hỡnh phỏp lut Anh
- M vỡ h thng ny cú th b thay i bi
nhng ngun bờn ngoi;
- H thng phỏp lut Phỏp c phỏp
Thực tiễn sử dụng luật so sánh trong hoạt động lập pháp tại Việt Nam Tạp chí luật học số
4
/2007
35

in hoỏ cao v c ỏnh giỏ cao v ni

(9)

Cu trỳc B lut dõn s Vit Nam nm
1995 khỏ rừ rng cõn i, tng t nh B
lut dõn s ca c, ca Nht Bn.
(10)
B
lut gm by phn, c chia thnh cỏc
chng, mi chng gm mt s iu (tng
cng cú 838 iu) v cú th c chia
thnh cỏc mc.
B lut dõn s nm 1995 bt u bng
Li núi u, tip theo ú l Chng I
Nhng nguyờn tc c bn ca Phn I
Nhng quy nh chung l nn tng cho
phn tip theo ca B lut v l c s cho
vic gii thớch cỏc quy nh phỏp lut thc
nh hin hnh ca Vit Nam. õy cng
chớnh l c s tip cn ngi nc
ngoi cú th hiu rừ thc trng xó hi Vit
Nam v nm bt c nhng i thay ang
v s din ra Vit Nam. Cỏc nh nghiờn
cu l lut gia Phỏp thng ly lm tic l
B lut dõn s Phỏp khụng cú phn quy
nh chung. Gii phỏp trờn ca cỏc nh lm
lut Vit Nam (dự da trờn truyn thng
ca cỏc b lut lõu i nh B lut dõn s
c) c ỏnh giỏ cao.
Qua trng hp c th ca ng dng
trc tip lut so sỏnh trong xõy dng B

đã quen thuộc là đã được đào tạo một cách
chính thống. Các bộ luật dân sự kinh điển,
hình mẫu cho bộ luật dân sự ở các nước trên
thế giới như Bộ luật dân sự Pháp, Bộ luật
dân sự Đức cũng có ảnh nhiều đến các nhà
làm luật Việt Nam nhưng ảnh hưởng đó
không phải là trực tiếp.
2. Việc sử dụng chuyên gia pháp lí
nước ngoài trong xây dựng Bộ luật dân
sự năm 1995
Trong quá trình xây dựng Bộ luật dân
sự năm 1995, với mong muốn xây dựng
một văn bản có chất lượng và hiện đại, bên
cạnh việc nghiên cứu các hình mẫu, các giải
pháp cụ thể trong các hệ thống pháp luật
nước ngoài, Việt Nam cũng cần đến các
chuyên gia nước ngoài để giải thích, tư vấn
về các vấn đề phức tạp.
Cuối năm 1989, Chính phủ Việt Nam đã
chính thức đặt vấn đề với Chính phủ Pháp.
Tháng 5 năm 1990, một đoàn luật gia Pháp
gồm 5 người đã đến Hà Nội và kết quả tiếp
xúc ban đầu rất tích cực. Vài tháng sau, một
thành viên trong đoàn – ông P. Bezard,
Viện trưởng Viện công tố Pari đã quay lại
Hà Nội để trao đổi kinh nghiệm xây dựng
Luật doanh nghiệp và một số văn bản pháp
luật khác - đặc biệt là Bộ luật dân sự.
(11)


khả thi của việc áp dụng chúng ở Việt Nam.
Kinh nghiệm của việc sử dụng chuyên
gia nước ngoài trong quá trình dự thảo Bộ
luật dân sự Việt Nam cho thấy để sự đóng
góp của chuyên gia nước ngoài đạt hiệu quả
cao cần hai điều kiện: Thứ nhất, chuyên gia
nước ngoài phải có kinh nghiệm, có trình độ
cao và phải nhiệt tình, luôn sẵn sàng đáp
ứng yêu cầu hợp tác. Thứ hai, chuyên gia
nước ngoài cần biết tham gia đúng lúc,
đúng chỗ (biết tránh đề cập những vấn đề
liên quan đến đặc thù, truyền thống, tập
quán của người Việt Nam; tránh đề cập
Thùc tiÔn sö dông luËt so s¸nh trong ho¹t ®éng lËp ph¸p t¹i ViÖt Nam T¹p chÝ luËt häc sè
4
/2007
37

những vấn đề mà nếu áp dụng theo kiểu
phương Tây sẽ không phù hợp với hoàn
cảnh cụ thể của Việt Nam) đồng thời tránh
đưa ra những bình luận mang tính rao giảng
cứng nhắc, những giải pháp mang tính áp
đặt. Cần xác định rõ vai trò của chuyên gia

bối cảnh thuận lợi hơn bởi việc xác định mô
hình tư tưởng và mô hình cơ cấu đã được đặt
nền móng từ Bộ luật dân sự năm 1995, quan
hệ đối ngoại của Việt Nam được mở rộng đã
tạo điều kiện để sử dụng chuyên gia pháp lí
đến từ nhiều hệ thống pháp luật khác nhau.
Trong quá trình soạn thảo Bộ luật dân
sự năm 2005, cấu trúc của Bộ luật dân sự
theo mô hình của Bộ luật dân sự Cộng hoà
liên bang Nga năm 1964 vẫn được đánh giá
cao bởi cấu trúc đó tạo nên cấu trúc chỉnh
thể thống nhất của toàn Bộ luật, có sự rõ
ràng, mạch lạc giữa các quy định trong Bộ
luật. Tuy nhiên, cũng có ý kiến cho rằng
trên cơ sở nghiên cứu xu hướng lập pháp ở
các nước trên thế giới, trong điều kiện hiện
nay cần có sự thay đổi nhất định vì lập pháp
hiện đại đã trở nên thực dụng hơn, hướng
tới việc đạt hiệu quả điều chỉnh pháp luật
cao nhất. Cách bố cục của Bộ luật dân sự
năm 1995 có nhược điểm là thiếu sự gắn kết
giữa các quy định trong cùng một chế định
khiến việc tra cứu khó khăn, trong nhiều
trường hợp bắt buộc phải có sự lặp lại
không cần thiết.
(13)
Có ý kiến đề nghị cấu
trúc Bộ luật dân sự sửa đổi chỉ gồm 5 phần,
bỏ Phần thứ năm “Những quy định về
chuyển quyền sử dụng đất” và Phần thứ sáu

phỏp in hoỏ l sa i B lut dõn s theo
hng no: Coi nú l b lut gc nờn phi
iu chnh tt c cỏc quan h dõn s hay
m bo tớnh n nh ca nú ch nờn quy
nh nhng vn c bn (cũn nhng quy
nh c th iu chnh cỏc nhúm quan h
dõn s thỡ c a vo cỏc vn bn phỏp
lut chuyờn ngnh nh Lut t ai, Lut
thng mi, Lut s hu trớ tu ).
(16)
Cỏc
nh lm lut khụng th khụng tip tc tham
kho mụ hỡnh ca phỏp lut dõn s Nga
lỳc ny Liờn bang Nga ó cú B lut dõn
s mi c thụng qua nm 1994 vi kt
cu gm 4 phn, 60 chng v 1109 iu.
Trong B lut dõn s mi ca Liờn bang
Nga ó nờu tờn hn 30 lut ó v s c
thụng qua tip tc phỏt trin v b sung
cho B lut vớ d nh Lut v cụng ti c
phn, Lut v cụng ti trỏch nhim hu hn,
Lut v ng kớ bt ng sn v cỏc giao
dch bt ng sn.
(17)

Vn t ra i vi son tho B lut
dõn s nm 2005 l sa i nhng ch nh
khụng cũn phự hp v to ra s tng thớch
i vi cỏc iu c v thụng l quc t.
gii quyt hai vn trờn c bit cn thit

dũng h phỏp lut trờn th gii cựng vi
nhng phng phỏp nghiờn cu phỏp lut
nc ngoi c a ra cú ý ngha vụ cựng
to ln trong vic to ra s tng thớch ca
cỏc ch nh trong B lut dõn s i vi
cỏc iu c v thụng l quc t.
2. Vic s dng lut so sỏnh trong
son tho mt s ch nh ca B lut
dõn s nm 2005
a. Nhng im mi b sung v quyn
thõn nhõn
Khi d tho B lut dõn s nm 2005,
cỏc nh lm lut ó a ra 4 iu lut mi l
quyn hin cỏc b phn ca c th; quyn
hin xỏc, b phn c th sau khi cht; quyn
nhn b phn c th ngi; th tc xỏc nhn
Thùc tiÔn sö dông luËt so s¸nh trong ho¹t ®éng lËp ph¸p t¹i ViÖt Nam T¹p chÝ luËt häc sè
4
/2007
39

lại giới tính Những điều luật mới này được
đưa ra chủ yếu vì nước ta đang thực hiện
những bước quan trọng trong tiến trình gia

vực có liên quan, tạo điều kiện nghiên cứu
và khảo sát thực tế kinh nghiệm của nước
ngoài, có thể vận dụng vào điều kiện cụ thể
của Việt Nam.
(21)
Thông qua các cuộc toạ
đàm, hội thảo, các chuyên gia nước ngoài có
điều kiện tìm hiểu, tiếp xúc với nhiều nguồn
thông tin, ý kiến khác nhau để có thể đưa ra
những tư vấn thiết thực, hiệu quả nhất.
b. Chế định tài sản
Các quy định về tài sản và quyền đối
với tài sản (chứ không phải là quyền sở
hữu) là một trong những chế định quan
trọng trong bộ luật dân sự tất cả các nước.
Tài sản có thể được phân loại theo
nhiều cách. Hệ thống luật Latin chia tài sản
thành động sản và bất động sản; tài sản
hữu hình và tài sản vô hình; vật tiêu hao và
vật không tiêu hao; vật cùng loại và vật
đặc định; vốn và lợi tức; vật được sở hữu
và vật không được sở hữu; tài sản công và
tài sản tư. Theo luật Anh Mĩ, chia thành
quyền sở hữu đối vật và quyền sở hữu đối
nhân; đất đai và các loại tài sản khác (bao
gồm tiền, động sản hữu hình mà không
phải tiền, động sản vô hình ).
Bộ luật dân sự Việt Nam năm 2005 hiện
hành xây dựng khái niệm động sản và bất
động sản (Ðiều 174), hoa lợi và lợi tức

động sản (Chương II, từ Ðiều 527 đến Ðiều
536) và tài sản trong mối quan hệ với người
chiếm hữu nó (Chương III, từ Ðiều 537 đến
Ðiều 543).
(22)
Do đó, có thể hiểu rằng đây là
cách thức phân loại chính, chủ yếu nhất
trong các cách thức phân loại tài sản. Các
cách thức phân loại từ Ðiều 174 đến Ðiều
179 Bộ luật dân sự hiện hành là cách thức
phân loại thứ cấp. Riêng các loại tài sản vô
hình và quyền sử dụng đất có vị trí độc lập
trong Bộ luật dân sự năm 2005 được tách
thành nhóm tài sản độc lập và được phân
tích riêng biệt.
(23)

Bộ luật dân sự năm 2005 đã có quan
niệm mới, rộng hơn về vật khi bỏ hai chữ
có thực trong quy định về vật trong Điều
172 Bộ luật dân sự năm 1995
«
Tài sản bao
gồm vật có thực, tiền, giấy tờ trị giá được
bằng tiền và các quyền tài sản
»
. Như vậy,
không chỉ những vật không có thực mà cả
vật sẽ hình thành trong tương lai cũng có
thể là đối tượng của giao dịch dân sự. Khi

được giải quyết bằng những phương thức
riêng nhằm đáp ứng những yêu cầu mà thực
tiễn kinh doanh đề ra. Kết luận trên được
đưa ra trên cơ sở nghiên cứu các giải pháp
khác nhau của các nước trên thế giới. Có
những nước phân biệt hành vi thương mại
với hành vi dân sự để rồi những tranh chấp
nào phát sinh từ hành vi thương mại được
giải quyết sơ thẩm theo thủ tục tố tụng riêng
tại toà án thương mại hoặc ban thương mại
trong toà án dân sự thẩm quyền chung
(Pháp, Đức, Bỉ, Áo). Có những nước hoàn
toàn không phân biệt giao dịch thương mại
với giao dịch dân sự nhưng các tranh chấp
phát sinh từ hoạt động kinh doanh vẫn được
giải quyết bằng toà án riêng và theo thủ tục
riêng (Liên bang Nga, Hà Lan, Thuỵ Sỹ,
Thực tiễn sử dụng luật so sánh trong hoạt động lập pháp tại Việt Nam Tạp chí luật học số
4
/2007
41

Thu in). Anh cng cú to ỏn gii quyt
nhng vn v hn ch quyn t do kinh

ng, dự phỏt sinh t hot ng kinh doanh
hay sinh hot, tiờu dựng.
(27)

Nh vy, vic ng dng ca lut so
sỏnh c th hin di nhiu hỡnh thc
khỏc nhau trong son tho tng ch nh,
quy phm ca B lut dõn s l ht sc
quan trng v cú nh hng khụng nh ti
tng ni dung, thm chớ ti tng cõu ch
ca B lut.
III. KT LUN
1. Tỡm hiu ng dng ca lut so sỏnh
trong thc tin xõy dng B lut dõn s
Vit Nam, chỳng ta thy vic nghiờn cu
kinh nghim, cỏc gii phỏp ca cỏc nc
trờn th gii c thc hin ch yu trong
giai on xõy dng mụ hỡnh t tng, mụ
hỡnh cu trỳc v trong son tho cỏc ch
nh, cỏc quy phm c th. Vic vn dng
lut so sỏnh trong giai on hỡnh thnh lun
c v nhu cu ca b lut rừ rng l khụng
cn thit. Trong quỏ trỡnh thụng qua B lut
dõn s nm 1995 v nm 2005, cỏc ý kin
úng gúp - c bit ý kin úng gúp ca cỏc
i biu Quc hi ch yu da trờn cỏc vn
lớ lun, thc tin ca hon cnh c th
ca Vit Nam m ớt cp kinh nghim,
gii phỏp ca cỏc nc trờn th gii.
2. S dng vic i chiu vi cỏc b

sẽ phải chú ý nhiều hơn nữa đến việc sử
dụng những kinh nghiệm, giải pháp, tiện ích
mà luật so sánh đóng góp cho hoạt động lập
pháp. Mặt khác, trước yêu cầu này, khoa
học luật so sánh cũng phải có những nghiên
cứu thiết thực nhằm đưa ra những kiến thức
lí luận, thông tin, kĩ năng chuyên sâu
phục vụ hoạt động lập pháp./.

(1).Xem: Michael Bogdan, Luật so sánh, Hà Nội,
2002, tr.13.
(2).Xem: Phạm Trí Hùng, “Ý nghĩa của Luật so sánh
trong hoạt động lập pháp”, Hội thảo “Ứng dụng của
luật so sánh trong hoạt động lập pháp”, Trường Đại
học Luật Hà Nội, tháng 10, 2006.
(3).Xem: Nguyễn Thị Ánh Vân, “Sử dụng chuyên gia
nước ngoài trong hoạt động lập pháp”, Hội thảo
“Ứng dụng của luật so sánh trong hoạt động lập
pháp”, Trường Đại học Luật Hà Nội, tháng 10, 2006.
(4). Trong 2283 điều của Bộ luật dân sự Pháp được
thông qua từ năm 1804 đến nay vẫn còn 1200 Điều
chưa hề bị sửa đổi, bổ sung.
(5).Xem: Guy Canivet, Báo cáo dẫn đề, Hội thảo “Hai
trăm năm Bộ luật dân sự Pháp”, Hà Nội, 2004, tr.3.
(6).Xem: Hà Thị Mai Hiên, “Sửa đổi Bộ luật dân sự
Việt Nam và vấn đề hoàn thiện chế định hợp đồng”,
Tạp chí nhà nước và pháp luật, số 3/2005, tr.12.
(7).Xem: Гражданское право России, Общая часть,
Под редакцией О. Н. Садикова, Москва, 2001, стр. 64.
(8).Xem: Nguyễn Đình Lộc, “Hai trăm năm Bộ luật

(18).Xem: Michael Bogdan, Luật so sánh, Hà Nội,
2002, tr.22.
(19).Xem: Michael Bogdan, Sđd, tr.22
(20).Xem: Ngô Quang Liễn, “Những quy định mới,
những điểm mới được bổ sung về quyền thân nhân
trong Bộ luật dân sự năm 2005”, Tạp chí kiểm sát, số
1/2006, tr.39.
(21). Nguồn: Nhà pháp luật Việt Pháp.
(22).Xem: Bộ luật dân sự Pháp, Hà Nội, 2004.
(23).Xem: Nguyễn Ngọc Điện, Bài giảng Luật dân sự,
www.ctu.edu.vn/coursewares/laut/dansu/index.htm.
(24).Xem: Trần Văn Trung, “Một số quy định mới về
tài sản và quyền sở hữu trong Bộ luật dân sự năm
2005”, Tạp chí kiểm sát, số 1/2006, tr. 31.
(25).Xem: Nguyễn Ngọc Khánh, “Những điểm mới
cơ bản về hợp đồng trong Bộ luật dân sự năm 2005”,
Tạp chí kiểm sát, số 1/2006, tr. 17.
(26).Xem: Bùi Ngọc Cường, “Một số vấn đề hoàn
thiện pháp luật về hợp đồng ở Việt Nam”, Tạp chí
nhà nước và pháp luật, số 5/2005, tr.51-52.
(27).Xem: Bùi Ngọc Cường, Sđd, tr. 49-50.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status