Thùc tiÔn sö dông luËt so s¸nh trong ho¹t ®éng lËp ph¸p t¹i ViÖt Nam
26
T¹p chÝ luËt häc sè
4
/2007 TS. L−u B×nh Nh−ìng *
ộ luật lao động của nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam được thông
qua ngày 23/6/1994 sau khi đã trải qua nhiều
lần dự thảo.
(1)
Sau hơn bảy năm đưa vào đời
sống, năm 2002 Bộ luật lao động đã được
sửa đổi cho phù hợp với tình hình mới.
(2)
Bộ luật lao động của Việt Nam được xây
dựng với thời gian chuẩn bị thuộc loại dài
nhất trong lịch sử lập pháp. Nó đã tiếp cận
với nền kinh tế thị trường theo quan điểm
đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế. Sau hai
lập pháp nhất trí thông qua. Nó cũng tạo cho
Bộ luật lao động một sức sống bền bỉ trong
thị trường lao động và bối cảnh nền kinh tế
thị trường ở Việt Nam.
1. Sử dụng luật so sánh để xác định
phạm vi điều chỉnh của Bộ luật lao động
Việc xác định phạm vi điều chỉnh của Bộ
luật lao động, trong đó có đối tượng điều
chỉnh là rất quan trọng. Nếu không có đối
tượng điều chỉnh tức là không thể có một
đạo luật độc lập (tương đối).
Do đã tồn tại trong một thời gian dài
quan điểm cho rằng, luật lao động Việt Nam
là ngành luật điều chỉnh quan hệ lao động
giữa các “công nhân, viên chức” với các “cơ
quan, xí nghiệp nhà nước” nên việc thay đổi
đột ngột không phải là điều đơn giản, nếu
không muốn nói là sẽ vấp phải sự cản trở
quyết liệt từ những tư tưởng bảo thủ và quan
điểm chống lại sự đổi mới. Mặc dù có những
khó khăn không nhỏ trong việc xây dựng
một đạo luật về lao động, ở dạng một “bộ
B
* Giảng viên chính Khoa pháp luật kinh tế
Trường Đại học Luật Hà Nội
Thực tiễn sử dụng luật so sánh trong hoạt động lập pháp tại Việt Nam
Tạp chí luật học số
4
Philippine u quy nh i tng iu
chnh l quan h lao ng theo hp ng lao
ng (quan h lao ng theo hp ng lao
ng l quan h xó hi hỡnh thnh trờn c s
s tho thun gia cỏc bờn) ch khụng phi
l quan h lao ng gia nh nc v cỏc
cụng chc ca nh nc.
2. Vic xỏc nh cỏc hỡnh thc phỏp lớ
ca quan h lao ng
Quan h lao ng gia cụng nhõn, viờn
chc nh nc vi cỏc c quan, xớ nghip
nh nc c hỡnh thnh trờn c s quyt
nh tuyn dng ca c quan, xớ nghip nh
nc. Hỡnh thc phỏp lớ l mt quyt nh
hnh chớnh. Do ú, v tớnh cht, quan h lao
ng ú l quan h hnh chớnh, do lut hnh
chớnh iu chnh.
Trong mt thi gian di, sut thi kỡ thc
hin nn kinh t k hoch hoỏ tp trung, cỏc
quan h lao ng trong cỏc xớ nghip quc
doanh c ng nht vi cỏc quan h lao
ng trong cỏc c quan hnh chớnh - s
nghip. Nh nc l ngi s dng lao ng,
do ú, cú quyn tuyn chn, iu ng,
thuyờn chuyn ngi lao ng t v trớ ny
vo bt kỡ v trớ no hoc n bt kỡ ni no
theo ý chớ ca mỡnh m khụng cú s tho
thun no. S n phng ú cho thy Nh
nc m i din l cỏc c quan, xớ nghip
nh nc l ngi cú quyn quyt nh khụng
/2007quc t do T chc lao ng quc t t ra.
Nhn thc c tm quan trng ca vic
quy nh cỏc iu kin lao ng, khi xõy dng
B lut lao ng cỏc c quan cú thm quyn
ó t phỏp lut lao ng Vit Nam trong mi
tng quan so sỏnh vi h thng phỏp lut lao
ng ca nhiu quc gia trờn th gii.
Vic xỏc nh thi gi lm vic thi gi
ngh ngi c tham kho trờn c s t
trong s so sỏnh vi phỏp lut lao ng ca
cỏc quc gia: Liờn bang Nga, Indonesia,
Thailand, Malaysia, Philippine (so sỏnh thi
gian ngh l); Brunei, Thailand, Singapore,
Indonesia, Philippine, Thu in, Luxemburg,
Cng ho Liờn bang c, Finland, Na Uy
(so sỏnh thi gian ngh hng nm).
Vic xỏc nh mt s vn v tin lng
c xõy dng trờn c s cỏc h thng phỏp
lut lao ng ca nhiu nc Tõy u nh
Australia, Thu in, Hoa Kỡ v i Loan
4. Vic thit k c ch gii quyt tranh
chp lao ng
Trong mt thi gian di Vit Nam ỏp
dng c ch gii quyt khiu ni, t cỏo
gii quyt cỏc khiu t ca cụng nhõn, viờn
chc nh nc i vi cỏc c quan, xớ nghip
nh nc. S d cú tỡnh trng nh vy l do
(3)
cho tng lai. Vỡ vy ti
Chng XIV ca B lut lao ng ó quy
nh hai c ch gii quyt tranh chp lao ng
l: 1) C ch gii quyt tranh chp lao ng
cỏ nhõn (gm cỏc trỡnh t: Thng lng
ho gii to ỏn nhõn dõn); 2) C ch gii
quyt tranh chp lao ng tp th (gm cỏc
trỡnh t: Thng lng ho gii trng ti
to ỏn nhõn dõn (To lao ng)).
5. Vic xõy dng cỏc quy nh v ỡnh cụng
ỡnh cụng l vn nhy cm bc nht
trong lnh vc lao ng. Trong nhiu nm
sau s kin ra i ca Sc lnh s 29SL ngy
12/3/1947 Vit Nam ó khụng cho ngi lao
ng s dng quyn ỡnh cụng u tranh
bo v quyn li. Nguyờn nhõn c bn ca vic
khụng quy nh quyn ỡnh cụng trong lut lao
ng trong khong thi gian gn 50 nm l do
chỳng ta duy trỡ h thng quan h lao ng b
hnh chớnh hoỏ (nh ó cp). Khi xõy dng
Thực tiễn sử dụng luật so sánh trong hoạt động lập pháp tại Việt Nam
Tạp chí luật học số
4
/200729
v khu vc. V chớnh s so sỏnh lut ó
mang li giỏ tr ú cho B lut lao ng.
6. Mt vi iu rỳt ra t vic s dng
lut so sỏnh trong son tho B lut lao ng
Vic son tho B lut lao ng l s th
hin rừ nột v nhng tin b vt bc ca
vic ci t h thng phỏp lut núi chung v
h thng phỏp lut lao ng ca Vit Nam.
S ra i ca B lut lao ng ỏnh du mt
bc ngot ln trong vic xõy dng nn
múng, iu kin phỏp lớ cho mt th trng
lao ng Vit Nam.
Mt trong nhng úng gúp cho s thnh
cụng ca vic son tho B lut lao ng
chớnh l vic cỏc nh lm lut ó vn dng
lut so sỏnh to ra c s khoa hc ca B
lut lao ng. Nhng giỏ tr mang tớnh tng
quỏt m lut so sỏnh mang li cú th gúi gn
trong my vn sau:
- Mt l, vic so sỏnh lut ó gúp phn
thng nht quan im v hỡnh thc v b cc
ca B lut lao ng. Mc dự cú nhiu ý kin,
quan im khỏc nhau song qua vic so sỏnh
cỏc nh lm lut ó thng nht c hỡnh thc
ca o lut v lao ng: B lut lao ng,
mt ng cp cao nht v tớnh phỏp in.
- Hai l, lut so sỏnh ó gúp phn to nờn
nhng c s cn bn xõy dng cu trỳc
ca B lut lao ng vi cỏc chng quy
nh v tng cm vn chuyờn bit nh
chỉnh; 2) Quan điểm hữu khuynh: Bộ luật lao
động chỉ điều chỉnh quan hệ lao động mà
không điều chỉnh các quan hệ liên quan.
- Bốn là, việc ứng dụng luật so sánh đã tạo
cơ sở cho việc xác định một cách khá hợp lí và
đầy đủ các nội dung của Bộ luật lao động.
Điều đó được thể hiện qua việc tham chiếu các
quy định của pháp luật lao động của các quốc
gia trên thế giới về: 1) Tuổi tham gia quan hệ
lao động; 2) Hình thức pháp lí cơ bản của mối
quan hệ lao động (hợp đồng lao động, thoả
ước lao động tập thể); 3) Thời giờ làm việc,
thời giờ nghỉ ngơi; 4) Các quy định về an toàn
lao động; 5) Vấn đề trả lương; 6) Định dạng
các tranh chấp lao động và cơ chế giải quyết
các tranh chấp lao động; 7) Quyền đình công
và cơ chế giải quyết đình công; 8) Vấn đề
quản lí nhà nước về lao động; 9) Sự tham gia
của các bên của quan hệ lao động vào các quá
trình, các hoạt động trong phạm vi quan hệ lao
động… Những nội dung được so sánh tham
chiếu và ghi nhận trong Bộ luật lao động đã
thực sự tạo ra sự tiếp cận và thích ứng của
pháp luật lao động Việt Nam với pháp luật lao
động của các quốc gia trên thế giới và đảm bảo
sự phù hợp với các tiêu chuẩn lao động quốc tế
được ILO quy định và khuyến cáo.
- Năm là, luật so sánh đã được sử dụng
với những dụng ý rõ ràng và có tính khoa
học. Điều đó được thể hiện:
của Tổ chức lao động quốc tế. Đó là sự biểu
thị của quan điểm và chính sách hội nhập đa
phương của Việt Nam vào thị trường lao
động quốc tế.
đ. Việc so sánh không chỉ dừng lại ở việc
đặt pháp luật lao động hiện hành trước các
hệ thống pháp luật lao động khác mà còn đặt
pháp luật lao động hiện hành trước các quy
định đã có (Sắc lệnh số 29/SL) và so sánh
các quy định của Sắc lệnh số 29/SL ngày
12/3/1947 với pháp luật lao động nước
ngoài. Qua so sánh có thể thấy sức sống
mạnh mẽ và sự tồn tại bền vững của các quy
định trong Sắc lệnh số 29/SL. Điều đó góp
phần khẳng định tính khoa học của nó và giá
trị mà nó mang lại qua việc “kế thừa” và
“phát triển”
(5)
hệ thống pháp luật lao động từ
trước để ban hành Bộ luật lao động.
Thực tiễn sử dụng luật so sánh trong hoạt động lập pháp tại Việt Nam
Tạp chí luật học số
4
/200731
e. Vic so sỏnh lut c ỏp dng khụng
ng t nm 1976 v t 1976 n 1980 ó cú 5 ln
khi tho bi B lao ng - thng binh v xó hi.
Ngy 24/3/1981 Hi ng Chớnh ph ban hnh Quyt
nh s 130/CP thnh lp Ban d tho gm 8 b,
ngnh vi 9 thnh viờn do B trng lao ng -
thng binh v xó hi lm trng ban. T 1981 n
1985 tip tc cú 3 ln khi tho nhng sau ú khụng
i n kt qu. Ngy 04/7/1990 Ch tch Hi ng B
trng ban hnh Quyt nh s 247/CT thnh lp Ban
d tho B lut lao ng mi gm B trng B lao
ng - thng binh v xó hi l trng ban, B trng
B t phỏp v phú ch tch Tng liờn on lao ng
Vit Nam. Thỏng 11/1990 ó hỡnh thnh cng
son tho B lut lao ng. Thỏng 3/1991 bn s tho
u tiờn (s tho I) ó c xõy dng v c a i
ly ý kin. Sau ú ó tin hnh rỳt kinh nghim xõy
dng bn s tho II. Sau quỏ trỡnh chnh lớ vi nhiu ý
kin úng gúp, bn D tho chớnh thc (D tho I)
c hỡnh thnh. Sau khi tip thu cỏc ý kin úng gúp
v chnh lớ cho phự hp vi Hin phỏp nm 1992, D
tho V c trỡnh ra thng trc Chớnh ph ngy
25/8/1993 v chnh lớ li thnh D tho chớnh thc
trỡnh Quc hi xem xột thụng qua. - Xem Bn thuyt
minh v d tho B lut lao ng, Vn phũng Ban d
tho B lut lao ng, thỏng 5/1992; D tho V/1993.
(2).B lut lao ng c sa i, b sung bi Lut
sa i, b sung mt s iu ca B lut lao ng
ngy 02/4/2002 (Quc hi khoỏ X, kỡ hp th 11).
Hin ti, B lut lao ng ang c Quc hi khoỏ
Cụng c ca
Liờn hp quc
liờn quan