Báo cáo " Luật so sánh và thực tiễn xây dựng Luật doanh nghiệp Việt Nam " - Pdf 11

Thùc tiÔn sö dông luËt so s¸nh trong ho¹t ®éng lËp ph¸p t¹i ViÖt Nam

66 T¹p chÝ luËt häc sè 4/2007

TS. NguyÔn ViÕt tý *
1. Một số nét khái quát pháp luật về
doanh nghiệp của một số nước trên thế giới
1.1. Pháp luật về doanh nghiệp của
Cộng hòa Pháp và Cộng hoà liên bang Đức
Theo pháp luật Cộng hòa Pháp và Cộng
hòa liên bang Đức, doanh nghiệp được chia
thành hai nhóm cơ bản là doanh nghiệp cá
nhân và công ti.
Doanh nghiệp cá nhân (Enterprise
individuelle) là loại doanh nghiệp được đầu
tư và quản lí bởi một cá nhân duy nhất.
Thông thường doanh nghiệp cá nhân phải
được đăng kí tư cách thương gia (merchant)
vào danh bạ thương mại tại tòa án thương
mại. Doanh nghiệp cá nhân có những đặc
điểm như: 1) Doanh nghiệp cá nhân không
cần có điều lệ; cá nhân chủ doanh nghiệp có
quyền quyết định cơ cấu tổ chức của doanh
nghiệp; 2) Vốn kinh doanh thuộc quyền sở
hữu của một cá nhân duy nhất; 3) Cá nhân
chủ doanh nghiệp là chủ thể trong các quan
hệ pháp luật; không có sự tách bạch về mặt
pháp lí giữa tư cách cá nhân chủ doanh

đơn giản.
(3)
Công ti đối vốn gồm: Công ti
trách nhiệm hữu hạn và công ti cổ phần.
(4)

Theo pháp luật Cộng hòa liên bang Đức,
những vấn đề chung về doanh nghiệp
(thương nhân) được quy định trong Bộ luật
dân sự và Bộ luật thương mại. Bộ luật
thương mại quy định cụ thể về các vấn đề tổ
chức và hoạt động của công ti hợp danh,
* Giảng viên chính Khoa pháp luật kinh tế
Trường Đại học Luật Hà Nội
Thùc tiÔn sö dông luËt so s¸nh trong ho¹t ®éng lËp ph¸p t¹i ViÖt Nam T¹p chÝ luËt häc sè 4/2007 67

công ti hợp vốn đơn giản (hợp danh hữu
hạn), cá nhân kinh doanh. Ngoài ra, các loại
hình doanh nghiệp khác được quy định tại
các luật đơn hành: Luật về công ti hợp danh
của những người hành nghề tự do ngày
25/6/1994; Luật công ti trách nhiệm hữu hạn
1892 (được sửa đổi lần mới nhất năm 1980);
Luật công ti cổ phần năm 1870 (được sửa
đổi lần mới nhất ngày 12/6/2003).
1.2. Pháp luật về doanh nghiệp của Anh
và Hoa Kì

Công ti, mặc dù pháp luật của Vương
quốc Anh và Hoa Kì có những điểm khác
nhau nhất định trong các quy định về công ti,
song nhìn chung công ti theo hệ thống pháp
luật Anh - Mĩ là các tổ chức kinh doanh có
tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm về các
khoản nợ bằng tài sản của công ti; các thành
viên công ti chịu trách nhiệm về các khoản
nợ của công ti trong phạm vi phần vốn góp
vào công ti. Công ti theo hệ thống luật Anh -
Mĩ được chia thành hai loại là công ti có
“cấu trúc vốn mở”, có phát hành cổ phiếu
(Public Corporation) và công ti có “cấu trúc
vốn đóng", không phát hành cổ phiếu (Close
Corporation). Public Corporation giống với
công ti cổ phần, còn Close Corporation
giống với công ti trách nhiệm hữu hạn theo
hệ thống luật Pháp - Đức.
1.3. Pháp luật về doanh nghiệp của
Trung Quốc
Hình thức pháp lí của các doanh nghiệp
Trung Quốc rất đa dạng và vẫn đang trong
quá trình được cải cách. Pháp luật hiện hành
của Trung Quốc quy định những loại chủ
thể kinh doanh: Hộ cá thể, doanh nghiệp cá
thể, hợp danh, doanh nghiệp tập thể, doanh
nghiệp nhà nước, công ti (công ti trách
nhiệm hữu hạn và công ti cổ phần), doanh
nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100%
vốn đầu tư nước ngoài.

Cựng vi vic quy nh cỏc loi hỡnh
doanh nghip, phỏp lut v doanh nghip
cũn quy nh b mỏy t chc ca cỏc loi
doanh nghip cng nh chc nng, nhim
v ca cỏc b phn trong b mỏy ú. Theo
quy nh ca Lut cụng ti, b mỏy t chc
qun lớ hot ng bao gm: i hi ng c
ụng; ban giỏm c; ban kim soỏt. V t
chc hot ng ca liờn doanh c phn
(EJV):
(9)
Hot ng ca EJV c tuõn th
theo cỏc iu khon ca hp ng liờn
doanh. Trong liờn doanh c phn hi ng
qun tr l c quan qun lớ cao nht, khụng
cú phiờn hp ca cỏc c ụng. Tng giỏm
c chu trỏch nhim ch o trin khai cỏc
quyt nh ca hi ng qun tr v ch o
cỏc cụng vic hng ngy ca EJV. Vic
qun lớ doanh nghip 100% vn nc ngoi
(WFOE) c thc hin theo iu l ca
WFOE, phỏp lut khụng cú nhng quy tc
bt buc nh i vi liờn doanh.
Phỏp lut v doanh nghip Trung Quc
quy nh khỏ c th v iu kin, th tc
thnh lp, ng kớ kinh doanh cụng ti,
doanh nghip liờn doanh c phn, doanh
nghip 100% vn nc ngoi WFOE v.v
Vic t chc li doanh nghip di cỏc hỡnh
thc nh chuyn i, sỏp nhp, chia tỏch


Tạp chí luật học số 4/2007 69

ng kớ kinh doanh.
Th ba, phỏp lut quy nh y cỏc mụ
hỡnh t chc sn xut, kinh doanh (mụ hỡnh
doanh nghip) cỏc nh u t tu thớch la
chn, ỏp dng. Nhng loi hỡnh doanh nghip
ch yu c phỏp lut tha nhn cỏc nc
ny l: Cụng ti c phn, cụng ti trỏch nhim
hu hn cú hai thnh viờn tr lờn, cụng ti
trỏch nhim hu hn mt thnh viờn, cụng ti
hp vn n gin, cụng ti hp danh, hp tỏc
xó, cỏ nhõn kinh doanh v.v
Th t, tu thuc vo mc nh
hng ca cụng ti i vi li ớch ca xó hi,
ca cng ng m phỏp lut cú hoc khụng
cú nhng quy nh c th v vn qun tr
cụng ti.
Th nm, quy lut ph bin trong hot
ng xõy dng phỏp lut v cỏc ch th
kinh doanh l lỳc u ngi ta ban hnh
mt b lut thng nht (thụng thng l B
lut thng mi) trong ú quy nh mt
cỏch y v cỏc mụ hỡnh cụng ti, sau ú,
do yờu cu ca thc tin m cỏc nc u
ln lt ban hnh cỏc o lut riờng bit v
cỏc loi hỡnh doanh nghip tng ng nhm
quy nh mt cỏch c th, chi tit tt c cỏc
vn liờn quan n c cu t chc, c ch

Tt c ú núi lờn i vi Vit Nam, nn
kinh t th trng núi chung v doanh
nghip núi riờng l hin tng mi m. Vi
nguyờn lớ phỏp lut phi phn ỏnh i sng
kinh t - xó hi, phỏp lut thng mi cng
nh phỏp lut v doanh nghip phn ỏnh
c i sng kinh t - xó hi Vit Nam
v mt trỡnh phỏt trin tng ng s
phỏt trin ca nn kinh t. Tuy nhiờn, s
xut hin mun mn ca doanh nghip nh
vy s khú cú th l c s phỏp lut
doanh nghip cú th phn ỏnh. Hn na,
trong xu th hi nhp kinh t khu vc v th
gii, ũi hi nn kinh t cng nh doanh
nghip ca Vit Nam phi cú nhng bc
Thùc tiÔn sö dông luËt so s¸nh trong ho¹t ®éng lËp ph¸p t¹i ViÖt Nam

70 T¹p chÝ luËt häc sè 4/2007

phát triển vượt bậc tương thích với nền kinh
tế thị trường cũng như doanh nghiệp của
các nước trên thế giới. Pháp luật thương
mại nói chung và pháp luật về doanh nghiệp
nói riêng cần thiết được xây dựng và hoàn
thiện nhằm đảm bảo sự tương thích với
pháp luật của các nước trên thế giới.
Với logic đó người viết cho rằng pháp
luật về doanh nghiệp ở các nước có nền
kinh tế thị trường phát triển đã đạt đến trình
độ hoàn thiện nhất định, rất đáng được

được chia thành doanh nghiệp cá nhân
(doanh nghiệp tư nhân) và công ti. Tương
tự như vậy, công ti được chia thành công ti
trách nhiệm hữu hạn, công ti cổ phần, công
ti hợp danh. Tuỳ tình hình, điều kiện mỗi
nước, việc điều chỉnh pháp luật đối với các
loại doanh nghiệp đó có thể bằng một văn
bản luật chung mà cũng có thể bằng những
luật cụ thể, áp dụng đối với mỗi loại hình
doanh nghiệp. Tuy nhiên, cho dù áp dụng
việc điều chỉnh mỗi loại hình doanh nghiệp
bằng một văn bản luật cụ thể thì nhờ có
cách thức phân chia doanh nghiệp khoa học
như trên mà không có sự mâu thuẫn, chồng
chéo trong các quy định về tổ chức và hoạt
động của các loại hình doanh nghiệp.
Khác với các nước đó, ở Việt Nam, cho
đến trước khi ban hành Luật doanh nghiệp
(2005), việc phân loại doanh nghiệp được
dựa trên tiêu chí hình thức sở hữu và tương
ứng với mỗi hình thức sở hữu theo quy định
của Hiến pháp hoặc Bộ luật dân sự,
(12)

các loại hình doanh nghiệp: Tương ứng với
hình thức sở hữu toàn dân (sở hữu nhà
nước), có doanh nghiệp nhà nước; với sở
hữu của các tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị - xã hội, có doanh nghiệp của các tổ chức
chính trị, chính trị - xã hội; với sở hữu tập

pháp luật về tổ chức hoạt động của các loại
hình doanh nghiệp được đặt ra. Thực tế, vấn
đề phải thống nhất nội dung các quy định về
tổ chức và hoạt động của tất các loại hình
doanh nghiệp nhận được sự nhất trí cao của
giới lí luận cũng như các nhà làm luật. Còn
về hình thức, vấn đề điều chỉnh bằng một
đạo luật chung (Luật doanh nghiệp chung)
hay bằng các luật riêng về từng loại doanh
nghiệp, có hai loại ý kiến trái ngược nhau.
Trong tranh luận các ý kiến đều có viện dẫn
kinh nghiệm của nước ngoài về vấn đề này.
Tuy nhiên, quán triệt chủ trương xây dựng
thống nhất pháp luật về doanh nghiệp của
Đảng
(14)
và để phù hợp hơn với thực tiễn
xây dựng pháp luật ở ta, cuối cùng việc điều
chỉnh về tổ chức và hoạt động doanh nghiệp
được ghi nhận trong Luật doanh nghiệp
(2005). Luật này quy định về việc tổ chức
quản lí và hoạt động của công ti trách
nhiệm hữu hạn, công ti cổ phần, công ti hợp
danh và doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi
thành phần kinh tế.
(15)
Luật này thay thế
Luật doanh nghiệp năm 1999; Luật doanh
nghiệp nhà nước năm 2003 và thay thế các
quy định về tổ chức quản lí và hoạt động

sự cố gắng của các nhà làm luật trong xây
dựng pháp luật doanh nghiệp. Để có được
các quy định đó, các nhà làm luật đã nghiên
cứu, phân tích so sánh pháp luật của các
nước về vấn đề này trong quá trình xây
dựng pháp luật công ti. Bởi vì, lúc bấy giờ
trong nền kinh tế nước ta chưa tồn tại hai
loại hình doanh nghiệp đó (với đúng nghĩa
của nó), cho nên pháp luật công ti không có
đối tượng để phản ánh mà chỉ đóng vai trò
định hướng cho sự phát triển của hai loại
hình công ti đó mà thôi.
Tiếp đến, Luật doanh nghiệp (1999)
(16)

tiếp tục quy định thêm loại hình công ti
trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ
chức và công ti hợp danh. Về thực chất,
việc ghi nhận công ti trách nhiệm hữu hạn
một thành viên là tổ chức nhằm mục đích
thực hiện chủ trương sắp xếp lại doanh
nghiệp nhà nước và doanh nghiệp của các
tổ chức chính trị, chính trị - xã hội. Tuy
nhiên, luật so sánh đã giúp các nhà làm luật
thay đổi quan niệm truyền thống về công
ti.
(17)
Tương tự như quan niệm của pháp luật
về công ti ở nhiều nước trên thế giới, ở đây
Luật doanh nghiệp (1999) đã thừa nhận

nhân cũng có thể thành lập công ti trách
nhiệm hữu hạn một thành viên.
Trong quá trình xây dựng Luật doanh
nghiệp (2005), ở các hội thảo khoa học, đã
xảy ra những tranh luận gay gắt về vấn đề tư
cách pháp nhân của công ti hợp danh. Bởi vì,
nếu thừa nhận tư cách pháp nhân của công ti
hợp danh sẽ có sự mâu thuẫn với Điều 84
của Bộ luật dân sự (2005), còn nếu không
quy định về tư cách pháp nhân cho công ti
hợp danh thì sẽ khó khăn cho một số công ti
Thực tiễn sử dụng luật so sánh trong hoạt động lập pháp tại Việt Nam Tạp chí luật học số 4/2007 73

hp danh trong tham gia vo th trng. Gii
phỏp cui cựng c cỏc nh lm lut chp
thun l vn dng kinh nghim ca nc
ngoi v vn ny, tha nhn t cỏch phỏp
nhõn ca cụng ti hp danh, coi cụng ti hp
danh nh l mt phỏp nhõn c thự.
Th ba, quy ch thnh lp doanh nghip.
Theo quy nh ca Lut doanh nghip
t nhõn v Lut cụng ti nm 1990, khai
trng mt doanh nghip t nhõn hoc cụng
ti, cn thit phi tin hnh hai th tc phỏp
lớ tng i c lp vi nhau, ú l th tc
xin phộp thnh lp v th tc ng kớ kinh
doanh.

m khụng phi lm th tc xin phộp thnh
lp nh trc õy. Quy nh ú c phn
ỏnh li trong Lut doanh nghip nm 2005.
Th t, nhng quy nh v qun tr
doanh nghip trong Lut doanh nghip.
Vn qun tr doanh nghip luụn l
mt trong nhng ni dung quan trng ca
phỏp lut v doanh nghip ca cỏc nc trờn
th gii. ú, tu vo tng loi hỡnh doanh
nghip m phỏp lut phn ỏnh (c th hoc
nguyờn tc chung) v b mỏy t chc, chc
nng, nhim v cng nh mi quan h gia
cỏc b phn cu thnh trong mi mt loi
doanh nghip. Trờn c s ú, cỏc doanh
nghip khi thnh lp, t xõy dng c ch
qun lớ c th i vi doanh nghip ca mỡnh
v phn ỏnh vo iu l ca doanh nghip.
i vi Vit Nam, nh ó phõn tớch
trờn, cỏc doanh nghip (doanh nghip t
nhõn v cỏc loi hỡnh cụng ti) ra i sau khi
cú Lut doanh nghip t nhõn v Lut cụng
ti nm 1990. Chớnh vỡ vy, trong quỏ trỡnh
xõy dng cỏc lut ú, cỏc nh lm lut ó
phi tỡm hiu kinh nghim ca nc ngoi
quy nh v vn qun tr doanh nghip
theo tng mụ hỡnh doanh nghip c th. Cũn
cỏc nh u t, khi thnh lp doanh nghip
thỡ da vo nhng quy nh ca phỏp lut
xõy dng c cu t chc v qun lớ cụng ti
ca mỡnh. Ngay c sau ny, khi xõy dng

Muenchen, tr. 41.
(2). Maurice Cozian & Alian Vieandier (1989), Tổ
chức công ti, tài liệu dịch của Bộ tư pháp, tr.803.
(3). Công ti hợp danh ở Đức được quy định trong Bộ
luật dân sự 1896 và Bộ luật thương mại 1897. Công ti
hợp vốn đơn giản được định nghĩa tại Điều 161 Bộ
luật thương mại.
(4). Công ti cổ phần được quy định trong Luật về
công ti cổ phần ngày 6/9/1965 (Luật này được sửa đổi
lần mới nhất ngày 12/6/2003). Công ti trách nhiệm
hữu hạn được quy định trong Luật về công ti trách
nhiệm hữu hạn ngày 20/05/1898 (luật này được sửa

đổi lần mới nhất năm 1980).
(5). R. Robert Rosenberg, William G. Ott, Edward E.
Byers, Gordon W. Brown, Business Law, McGraw
Hill Co, Inc. 1983, tr.413.
(6). Những quy định về hợp danh được pháp điển hóa
trong Luật hợp danh năm 1890 của Vương quốc Anh
được dựa trên cơ sở luật về đại diện (Agency).
(7). CIEM - UNDP Dự án VIE 01/012 Chính sách
phát triển kinh tế - Kinh nghiệm và bài học Trung
Quốc Tập 1, tr. 220, 221.
(8). Luật Liên doanh hợp tác giữa Trung Quốc và nước
ngoài được ban hành năm 1988 và sửa đổi 31/10/2000.
(9).Xem: Tài liệu “Doing Business in China” by
Baker & Mc Kenzie - 2005.
(10).Xem các điều 21, 182, 183, 184 và 188 Luật
công ti Trung quốc (1993).
(11).Xem các điều 189,190 và 196 Luật công ti Trung


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status