Báo cáo " Luật so sánh và thực tiễn xây dựng pháp luật ngân hàng ở Việt Nam " - Pdf 11

Thực tiễn sử dụng luật so sánh trong hoạt động lập pháp tại Việt Nam 58 Tạp chí luật học số 4/2007

TS. Nguyễn Văn Tuyến *
i b dy lch s hỡnh thnh v phỏt
trin ca mỡnh, lut so sỏnh cú nhng
nh hng mnh m n quỏ trỡnh phỏt trin
ca cỏc h thng phỏp lut trờn th gii.
Vit Nam, lut so sỏnh cng úng vai trũ
quan trng trong quỏ trỡnh xõy dng phỏp
lut núi chung v phỏp lut ngõn hng núi
riờng. Bi vit ny xin cp nhng ng
dng ch yu ca lut so sỏnh trong quỏ
trỡnh xõy dng phỏp lut ngõn hng Vit
Nam - lnh vc phỏp lut c xem l chu
nhiu nh hng nht ca xu hng t do
hoỏ v hi nhp quc t hin nay.
1. Vai trũ ca lut so sỏnh i vi quỏ
trỡnh xõy dng phỏp lut ngõn hng
Vit Nam
i vi Vit Nam, vai trũ ca lut so
sỏnh trong lnh vc lp phỏp núi chung v
trong lnh vc xõy dng phỏp lut ngõn hng
núi riờng c th hin nhng im sau:
Th nht, lut so sỏnh cho thy s tng
ng v khỏc bit gia phỏp lut ngõn hng

lch s vn minh nhõn loi, v s a dng hoỏ
ca cỏc nn kinh t, cỏc th ch chớnh tr v
cỏc nn vn hoỏ khỏc nhau trờn th gii, vi
tớnh cỏch l nhng yu t ch yu to nờn s
khỏc bit gia cỏc h thng phỏp lut quc
gia cng nh gia cỏc dũng h phỏp lut
ng i. Vic tha nhn s tn ti khỏch
quan ca cỏc dũng h phỏp lut, cỏc h
thng phỏp lut quc gia vi nhng nột c
thự riờng cho thy rng vic nhp khu mt
cỏch nguyờn xi, mỏy múc cỏc quy nh phỏp
V

* Ging viờn Khoa phỏp lut kinh t
Trng i hc Lut H Ni
Thực tiễn sử dụng luật so sánh trong hoạt động lập pháp tại Việt Nam Tạp chí luật học số 4/2007 59

lut ca nc khỏc vo hon cnh ca nc
mỡnh l iu nờn cõn nhc v cn c
nghiờn cu k trc khi thc hin.
Da trờn vic ỏnh giỏ nhng nguyờn
nhõn v c s dn n s tng ng v khỏc
bit gia phỏp lut ngõn hng ca cỏc quc
gia, cú l ni dung quan trng nht ca vic
ng dng lut so sỏnh trong lnh vc xõy dng
phỏp lut ngõn hng chớnh l tỡm kim nhng
quy nh hp lớ trong phỏp lut ngõn hng

mt phng tin trong quỏ trỡnh xõy dng
phỏp lut quc gia, nhm ỏp ng nhu cu
hi ho v thng nht hoỏ phỏp lut quc gia
vi phỏp lut quc t. Trong bi cnh Vit
Nam ó chớnh thc tr thnh thnh viờn ca
T chc thng mi th gii (WTO) v chớnh
thc tham gia vo sõn chi ton cu, vic tỡm
hiu phỏp lut nc ngoi v phỏp lut quc t
cng nh nm vng cỏc tp quỏn, thụng l
quc t trong lnh vc ngõn hng hnh x
hp lớ l yờu cu bc thit. Nhu cu ny
dng nh ch cú th ỏp ng tt nht thụng
qua con ng ng dng lut so sỏnh.
2. Nhng yờu cu c bn t ra trong
quỏ trỡnh s dng lut so sỏnh vo vic xõy
dng v hon thin phỏp lut ngõn hng
Hin nhiờn, mun ng dng lut so sỏnh
vo vic xõy dng phỏp lut núi chung v
phỏp lut ngõn hng núi riờng thỡ trc ht cn
xỏc nh nhng yờu cu c bn t ra i vi
hot ng ny. T ú, ngi son lut s tỡm
ra c mụ hỡnh lớ tng, thớch hp cho vic
xõy dng v hon thin phỏp lut ngõn hng
theo hng m bo s hi hũa, thng nht
v tng thớch vi phỏp lut ngõn hng ca
cỏc nc v phỏp lut ngõn hng quc t.
Thc tin hot ng xõy dng phỏp lut
ngõn hng cho thy cú c s thnh
cụng trong quỏ trỡnh s dng lut so sỏnh
vo vic xõy dng v hon thin phỏp lut

ngõn hng trung ng sao cho phự hp vi
hon cnh ca mt nc ang trong quỏ
trỡnh chuyn i nn kinh t t c ch k
hoch hoỏ tp trung sang c ch th trng.
Th hai, so sỏnh cỏc quy nh phỏp lớ v
t chc tớn dng (cỏc nh ch ti chớnh trung
gian) trong phỏp lut ngõn hng ca cỏc
nc. õy l mt ni dung c bn trong cu
trỳc lut ngõn hng bt kỡ quc gia no trờn
th gii, bi l hot ng ngõn hng luụn
c xem l vn trng tõm trong phm vi
iu chnh ca lut ngõn hng. Tu thuc vo
mc tiờu ng dng ca lut so sỏnh, vic so
sỏnh phỏp lut ngõn hng cú th tp trung
vo cỏc vn c bn nh: Xỏc nh gii hn
v cỏch thc can thip ca nh nc i vi
hot ng kinh doanh ca cỏc t chc tớn
dng trong iu kin ca nn kinh t th
trng; cỏc loi hỡnh t chc tớn dng v
nhng hỡnh thc hot ng kinh doanh ch
yu ca nú; c ch bo v quyn li ca
ngi gi tin trong quan h nhn tin gi v
c ch bo v quyn li ca t chc tớn dng
trong quan h cp tớn dng vi khỏch hng
vay Vic so sỏnh phỏp lut cn m bo
tớnh ton din (so sỏnh gia cỏc h thng
phỏp lut in hỡnh trờn th gii) nhm cú
c nhng kt lun khỏch quan v bn cht
ca cỏc mụ hỡnh phỏp lut ng thi phi lu
ý n tớnh c thự ca phỏp lut ngõn hng

T¹p chÝ luËt häc sè 4/2007 61

mại, tức là huy động vốn và cho vay đối với
khu vực kinh tế quốc doanh và khu vực kinh
tế tập thể. Mô hình này không có sự tách
bạch rõ ràng giữa chức năng quản lí nhà
nước về ngân hàng của ngân hàng nhà nước
với chức năng kinh doanh ngân hàng của
ngân hàng thương mại. Vì vậy, Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn này
không hoạt động theo đúng nghĩa của một
ngân hàng trung ương, cũng không thực sự
là một ngân hàng thương mại với chức năng
kinh doanh ngân hàng chuyên nghiệp.
Kể từ khi nền kinh tế Việt Nam chính
thức được chuyển đổi theo hướng thị trường
có sự điều tiết của Nhà nước, việc tìm hiểu,
học hỏi và tiếp thu kinh nghiệm lập pháp của
nước ngoài trong nhiều lĩnh vực nói chung và
trong lĩnh vực ngân hàng nói riêng đã dẫn tới
hệ quả là sự ra đời của hai pháp lệnh về ngân
hàng (bao gồm Pháp lệnh ngân hàng nhà
nước và Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín
dụng và công ti tài chính). Đây chính là kết
quả ban đầu của việc ứng dụng luật so sánh
trong lĩnh vực xây dựng pháp luật ngân hàng
ở Việt Nam. Với cơ sở pháp lí đầu tiên là hai
pháp lệnh về ngân hàng và gần đây nhất là
hai đạo luật ngân hàng, hệ thống ngân hàng ở
Việt Nam đã có những thay đổi rất cơ bản về

ngân hàng ở Việt Nam được thể hiện trên
những khía cạnh chủ yếu sau đây:
- Về địa vị pháp lí của ngân hàng trung ương
Trên thế giới, ngoài một số nước quy
định ngân hàng trung ương là cơ quan độc
lập với chính phủ và chỉ trực thuộc quốc hội
như Hoa Kì, Đức, Hungary, Úc… thì các đạo
luật về ngân hàng trung ương của một số
nước khác như Trung Quốc, Đài Loan, Hàn
Quốc, Uzbekistan…
(1)
lại quy định ngân
hàng trung ương là cơ quan của chính phủ và
thuộc sở hữu của nhà nước. Chẳng hạn, Luật
về Ngân hàng nhân dân Trung Quốc quy
định: “Ngân hàng nhân dân Trung Quốc là
ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa
nhân dân Trung Hoa. Dưới sự lãnh đạo của
Quốc vụ viện, Ngân hàng nhân dân Trung
Quốc thiết lập và thực thi chính sách tiền tệ,
Thực tiễn sử dụng luật so sánh trong hoạt động lập pháp tại Việt Nam 62 Tạp chí luật học số 4/2007

thc hin thanh tra v kim soỏt ton b
hot ng ngõn hng (iu 2); Ton b
vn ca Ngõn hng nhõn dõn Trung Quc
do nh nc cp v thuc s hu ca nh
nc (iu 18). Ngoi ra, nhng quy nh

ca hai tớnh cht: Doanh nghip v chớnh
quyn.
(3)
Theo mụ hỡnh ny, c cu t chc
ca ngõn hng trung ng bao gm c quan
qun tr, c quan iu hnh ti tr s chớnh
v cú h thng chi nhỏnh, vn phũng i
din, s giao dch ti cỏc ni khỏc trong
nc v nc ngoi. c bit, ngõn
hng trung ng cỏc nc thng tn ti
mt c quan gi vai trũ c bit, gi l hi
ng tin t (Hn Quc), hi ng chớnh
sỏch tin t (Trung Quc, Phỏp), hi ng
chớnh sỏch (Nht Bn), hi ng cỏc giỏm
c (i Loan) hoc hi ng t vn chớnh
sỏch tin t (Hoa Kỡ)
(4)
C quan ny cú
th c thit k nm trong c cu t chc
ca ngõn hng trung ng (vớ d Phỏp)
hoc l mt c quan c lp ngoi b mỏy
t chc ca ngõn hng trung ng (vớ d
Trung Quc, Hn Quc).
(5)
Trong quỏ
trỡnh son tho hai phỏp lnh ngõn hng v
gn õy l hai o lut ngõn hng, hu ht
cỏc quy nh nờu trờn v mụ hỡnh t chc
ca ngõn hng trung ng cỏc nc ó
c cỏc nh son lut nghiờn cu, so sỏnh

dụng cho nền kinh tế với mục đích ổn định
tiền tệ trong đối nội và đối ngoại…” (Tiết 3)
thì Luật Ngân hàng nhân dân Trung Hoa lại
quy định: “Mục tiêu của chính sách tiền tệ
là duy trì sự ổn định giá trị đồng tiền và
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế” (Điều 3). Còn
đạo luật Ngân hàng Hàn Quốc thì quy định
“Mục tiêu hàng đầu của Ngân hàng Hàn
Quốc là: 1) Duy trì sự ổn định giá trị của
đồng tiền để phục vụ cho sự phát triển kinh
tế của quốc gia, và 2) Thúc đẩy tiến trình
phát triển kinh tế và tiếp tục sử dụng một
cách hữu hiệu các tài nguyên của quốc gia
thông qua hoạt động an toàn và thực hiện
chức năng của hệ thống tín dụng và ngân
hàng quốc gia” (Điều 3).
Xuất phát từ nhận thức cho rằng các
mục tiêu nêu trên là quy định chung trong
pháp luật ngân hàng của các nước, các nhà
làm luật Việt Nam đã lựa chọn giải pháp
xây dựng những quy định tương tự về mục
tiêu hoạt động của Ngân hàng nhà nước Việt
Nam cho phù hợp với thông lệ quốc tế. Mục
tiêu này bước đầu được ghi nhận trong Điều
1 Pháp lệnh ngân hàng nhà nước và sau đó
được quy định rõ ràng hơn tại khoản 2 Điều
1 Luật Ngân hàng nhà nước.
(7)

- Về hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng

Nhật Bản và Hoa Kì.
(8)
Kết quả này là cơ sở
khoa học để các nhà làm luật Việt Nam lựa
chọn một mô hình thích hợp về địa vị pháp
lí của các tổ chức tín dụng hoạt động tại
Việt Nam. Theo các quy định hiện hành của
Luật các tổ chức tín dụng, địa vị pháp lí của
tổ chức tín dụng tại Việt Nam được thiết kế
theo hướng kết hợp giữa mô hình ngân hàng
đa năng theo kiểu Anh và kiểu Đức. Những
quy định này cho phép mỗi loại hình tổ chức
tín dụng được quyền thực hiện các hoạt
động ngân hàng trong một phạm vi nhất định,
tùy thuộc vào bản chất của tổ chức tín dụng
đó là ngân hàng hay không phải ngân hàng.
Thực tiễn sử dụng luật so sánh trong hoạt động lập pháp tại Việt Nam 64 Tạp chí luật học số 4/2007

Ngoi ra, cỏc t chc tớn dng ny cng c
phộp gúp c phn vo cỏc doanh nghip khỏc
bng vn t cú ca mỡnh vi mt gii hn
nht nh; c phộp tham gia vo cỏc hot
ng trong lnh vc chng khoỏn, bo him
thụng qua vic thnh lp cỏc cụng ti con trc
thuc cú t cỏch phỏp nhõn. õy chớnh l s
tip nhn cú ch ớch cỏc mụ hỡnh ngõn hng
a nng theo phỏp lut ca nc ngoi vo

(9)

Tng t nh lut ngõn hng ca cỏc
nc, nhng hot ng chuyờn nghip ny
cng c ghi nhn khỏ y trong Lut
cỏc t chc tớn dng ca Vit Nam.
(10)
Nhng
quy nh ny c xõy dng t ý tng du
nhp hoc vay mn cỏc quy nh tiờn tin
ca nc ngoi, nht l cỏc nc phỏt trin
nh c, Phỏp, Hoa Kỡ, Nht Bn hoc cỏc
nc cú iu kin, hon cnh tng t Vit
Nam nh Trung Quc, i Loan, Malaysia
(11)

Túm li, trong gn hai thp k xõy dng
v hon thin phỏp lut ngõn hng Vit Nam,
nhiu quy nh phỏp lut tiờn tin ca nc
ngoi ó c du nhp vo Vit Nam nh
vic s dng hu hiu lut so sỏnh. Ngoi
vic tip thu cú chn lc cỏc quy nh hp lớ
ca phỏp lut nc ngoi, phỏp lut ngõn
hng Vit Nam cng tha nhn s tn ti cú
tớnh cỏch tm thi ca mt s quy nh c
thự trong giai on nn kinh t chuyn i,
chng hn nh vic duy trỡ vai trũ ch o
ca cỏc ngõn hng thng mi nh nc
trong mt giai on nht nh; quy nh chc
nng qun lớ nh nc ca Ngõn hng nh

v iu 1 Lut ngõn hng nh nc Vit Nam.
(3).Xem: Lờ Vinh Danh, Tin v hot ng ngõn
hng, Nxb. Chớnh tr quc gia, H Ni nm 1997, tr. 81.
(4).Xem: Ngõn hng nh nc Vit Nam, Lut ngõn
hng trung ng mt s nc (ti liu hi tho), H
Ni 1996.
(5).Xem: - Lờ Vinh Danh, Tin v hot ng ngõn
hng, Nxb. Chớnh tr quc gia, H Ni nm 1997, tr.
90, 91, 92, 93, 94, 95.
- Ngõn hng nh nc Vit Nam, Lut ngõn
hng trung ng mt s nc (ti liu hi tho), H
Ni 1996.
(6). Theo quy nh trc õy ca Phỏp lnh ngõn
hng nh nc, c quan t vn cho Chớnh ph v
chớnh sỏch tin t Vit Nam chớnh l Hi ng
qun tr, c thit k nm trong b mỏy t chc ca
Ngõn hng nh nc Vit Nam, vi t cỏch l c
quan gi quyn qun tr ngõn hng nh nc (quy
nh ny cú l c du nhp t mụ hỡnh Ngõn hng
trung ng ca Ba Lan, Hungari, Malaysia). Tuy
nhiờn, khi son tho Lut ngõn hng nh nc, nh
lm lut ó cú nhng thay i quan trng v c quan
ny trờn c s tham kho kinh nghim iu chnh
phỏp lut ca nc ngoi cho phự hp vi tin trỡnh
phỏt trin ca nn kinh t Vit Nam. Theo quy nh
ti iu 4 Lut ngõn hng nh nc, vic qun tr
ngõn hng nh nc c chuyn sang cho Thng
c v nhim v t vn cho Chớnh ph v chớnh sỏch
tin t c chuyn giao cho Hi ng t vn chớnh
sỏch tin t, c thit k c lp vi b mỏy t chc

nghip chng khoỏn, cựng vi kh nng nm gi hn
ch hoc b cm nm gi cỏc c phn trong cỏc
doanh nghip thng mi. Tuy nhiờn, gn õy s
khỏc bit ny ang cú xu hng m nht dn bi s
hi hũa húa v thng nht húa gia cỏc h thng phỏp
lut trờn th gii trong bi cnh ton cu húa. Ngun:
Ngõn hng nh nc Vit Nam, ti liu tham kho
mụ hỡnh ngõn hng ti cỏc nc phỏt trin.
(9).Xem: Ngõn hng nh nc Vit Nam, Lut ngõn
hng thng mi v cỏc t chc tớn dng mt s
nc, (ti liu hi tho), H Ni 1996.
(10).Xem: Lut cỏc t chc tớn dng nm 1997 (ó
c sa i, b sung mt s iu nm 2004).
(11).Xem: Ngõn hng nh nc Vit Nam, Lut ngõn
hng thng mi v cỏc t chc tớn dng mt s
nc, (ti liu hi tho), H Ni 1996.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status