ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ MÁY CẮT THÉP TẤM
Người hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
PGS.TS TRẦN XUÂN TÙY
NGUYỄN MINH TUẤN
Đà Nẵng, 2019
TÓM TẮT
Tên đề tài:
Thiết kế máy cắt thép tấm
Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN MINH TUẤN
Số thẻ sinh viên:
101140257
B- Thiết kế hệ thống thủy lực và một số kết cấu của máy.
- Thiết kế các bộ phận máy dao, cơ cấu cấp phơi
- Tính tốn lực cắt thép tấm, lực kẹp
- Tính chọn xi lanh tạo lực cắt, xi lanh kẹp
- Tính tốn lựa chọn các phần tử thủy lực
- Tính tốn bộ phận cấp phơi
Chương 3: Thiết kế hệ thống điều khiển.
- Điều khiển bằng phương pháp dùng bộ khả lập trình PLC
2. Thuyết minh, bản vẽ
- Số trang thuyết minh:
85 trang
- Số bản vẽ:
8A0
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
CỘNG HỊA XÃ HƠI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: NGUYỄN MINH TUẤN
DU
4. Nội dung các phần thuyết minh và tính tốn:
a. Phần lý thuyết:
- Giới thiệu sản phẩm, nhu cầu của thép tấm.
- Các phương pháp cắt thép tấm
- Cơ sở lý thuyết về cắt kim loại.
b. Phần tính tốn, thiết kế máy:
- Phân tích, lựa chọn phương án thiết kế máy.
* Phân tích chọn phương án cắt thép bằng áp lực lưỡi cắt
* Cơ cấu tạo lực cắt
* Thiết kế động học cho bộ phân kẹp phôi, cấp phôi tự động
* Thiết kế động học cho bộ phận cấp phôi tự động
- Tính tốn động lực học và kết cấu máy
* Xác định lực cắt thép tấm, lực kẹp phơi
* Tính tốn các thông số của lưỡi dao cà bàn trượt gá dao.
* Tính tốn xilanh thủy lực cho bộ phận tạo lực cắt, bộ phận kẹp phơi.
* Tính các tổn thất trong hệ thống.
* Tính chọn các phần tử thủy lực.
* Tính tốn bộ phận cấp phơi
- Thiết kế hệ thống điều khiển.
4. Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):
5.
- Bản vẽ các phương pháp :
7. Ngày hoàn thành đồ án:
Đà Nẵng, ngày 8 tháng 12 năm 2019
R
L
.
Trưởng Bộ môn…….
D
T
U
Người hướng dẫn
PGS.TS Trần Xuân Tùy
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển của khoa học nói chung và ngành cơ khí nói riêng. Địi hỏi
người cán bộ kỹ thuật phải nắm vững kiến thức cơ bản tương đối rộng. Đồng thời phải
biết vận dụng kiến thức đó để giải quyết những vấn đề cụ thể thường gặp trong thực tế
sản xuất, trong kĩ thuật cũng như trong đời sống hằng ngày.
Đồ án tốt nghiệp với mục đích giúp sinh viên hệ thống lại những kiến thức cơ bản
đã học trước lúc ra trường, đồng thời phát huy khả năng tư duy, sáng tạo của mỗi sinh
viên khi đứng trướt một vấn đề thực tế trong kĩ thuật. Cùng với sự phát triển của thời
i
CAM ĐOAN
Trong xã hội ngày nay, sự phát triển của khoa học cơng nghệ ngày càng cao,
có rất nhiều phát minh, rất nhiều loại máy móc được chế tạo ra để phục vụ lợi ích của
con người cũng như nâng cao năng suất, chất lượng của sản phẩm. Dựa trên những cơ
sở và ý tưởng ban đầu những loại máy móc ngày càng hồn thiện hơn qua những lần
cải tiến.
Đề tài “Thiết kế máy cắt thép tấm”. Trong đề tài tốt nghiệp này, em xin cam
đoan tự làm dưới sự góp ý và hướng dẫn trực tiếp từ thầy PGS.TS Trần Xn Tùy
khoa Cơ khí, tìm hiểu tài liệu về cán uốn kim loại và một số tài liệu liên quan.
Với đề tài Thiết kế máy cắt thép tấm em xin cam đoan tự thiết kế, tự làm,
C
C
nếu có sự tranh chấp hay gian dối em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
R
L
T.
Đà nẵng, ngày 8 tháng 12 năm 2019
Sinh viên thực hiện
DU
Nguyễn Minh Tuấn
DU
PGS.TS. Trần Xuân Tùy cùng các thầy cô trong khoa .Vì là một vấn đề tương đối
lớn, mới của người sinh viên, khơng tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong sự
góp ý chỉ bảo của thầy cơ.
Em xin chân thành cảm ơn thầy hướng dẫn và quý thầy cơ trong khoa, cơng ty Cơ
khí Hà Giang Phước Tường đã giúp em hoàn thành đồ án này!
Đà Nẵng, Ngày 8 tháng 12 năm 2019.
Sinh viênthiết kế
Nguyễn Minh Tuấn
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Mục đích thực hiện và mục tiêu của đề tài. .............................................................. 1
2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài tốt nghiệp. ................................................................ 1
3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................... 1
4. Cấu trúc đồ án tốt nghiêp. ........................................................................................ 1
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THÉP TẤM..................................................2
1.1 Nhu cầu về sử dụng thép tấm: ................................................................................ 2
1.2. Cơ sở lý thuyết cắt kim loại: ................................................................................. 5
1.2.1. Các đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm: ................................................................. 5
1.2.2. Cơ sở lý thuyết của quá trình cắt thép tấm: ......................................................... 5
1.3 Giới thiệu một số phương pháp cắt thép tấm: ....................................................... 10
C
C
2.1.3. Hệ thống cấp phôi: ........................................................................................... 28
iv
2.1.3.1. Cấp phôi bằng hệ thống các xilanh - piston khí nén : ..................................... 29
2.1.3.2. Hệ thống cấp phơi dùng băng tải: .................................................................. 30
2.1.3.3. Hệ thống cấp phôi dùng cặp con lăn: ............................................................ 31
2.1.3.4. Động học hệ thống cấp phôi: ........................................................................ 31
2.1.3.5. Cơ cấu đỡ phôi: ............................................................................................. 32
2.2- THIẾT KẾ HỆ THỐNG THỦY LỰC VÀ MỘT SỐ KẾT CẤU CỦA MÁY 2.2.1.
Tính tốn hệ thống thuỷ lực: ...................................................................................... 33
2.2.1.2. Tính toán xy lanh tạo lực cắt: ........................................................................ 34
2.2.1.3. Xác định lực cắt: ........................................................................................... 34
2.2.2.4. Tính tốn xy lanh: ......................................................................................... 34
2.2.1.5. Tính tốn bộ phận kẹp chặt: .......................................................................... 36
2.2.1.6. Tính các tổn thất trong hệ thống .................................................................... 37
2.2.1.7. Tính tốn lựa chọn các thông số của bơm. ..................................................... 40
C
C
2.2.1.8. Xác định tiết diện ống dẫn dầu : .................................................................... 42
R
L
T.
2.2.1.9. Phân tích chọn loại dầu trong hệ thống .......................................................... 43
2.2.2.1. Chọn các phần tử thuỷ lực khác:.................................................................... 44
2.2.2.2. Tính tốn các thơng số của lưỡi dao và bàn trượt gá dao. .............................. 47
3.2.3. Dùng cảm biến đo độ dài.................................................................................. 78
3.2.4. Kết luận: .......................................................................................................... 79
3.3. Hoạt động của hệ thống điều khiển : ................................................................... 79
3.3.1. Sơ đồ nguyên lý: .............................................................................................. 79
3.3.2. Hoạt động: ....................................................................................................... 79
3.3.3. Biểu đồ trạng thái:............................................................................................ 80
3.3.4. Chương trình điều khiển:.................................................................................. 80
C
C
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 81
R
L
T.
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 82
DU
vi
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
H.1.1: Sản phẩm thép tấm trong nghành điện
2
H.2.1: Sơ đồ cắt bằng khí
H.2.2: Sơ đồ nguyên lý cắt bằng tia laser
R
L
.
H.2.3: Sơ đồ nguyên lý cặp lưỡi dao nghiêng
T
U
H.2.4: Sơ đồ xác định lực cắt
D
11
12
13
14
H.2.5: Sự thay đổi lực khi cắt trên máy cắt
16
H.2.6: Kết cấu của dao cắt đĩa
16
28
H.2.15:Hệ thống cấp phôi dùng xy lanh thuỷ lực
30
H.2.16: Sơ đồ cấp phôi bằng hệ thống băng tải
31
H.2.17: Sơ đồ cấp phôi bằng cặp lô cán
32
H.2.18: Sơ đồ nguyên lý bộ phận cấp phơi
33
H.2.19: Sơ đồ xác định kích thước xy lanh
37
H.2.20: Sơ đồ nguyên lý bơm cánh gạt kép
44
vii
H.2.21: Kết cấu van tràn
H.2.30: Sơ đồ nguyên lý cơ cấu đỡ phôi
57
H.2.31: Sơ đồ hộp giảm tốc bánh răng
58
H.2.32: Biểu đồ momen trên trục 1
68
C
C
H.2.33: Biểu đồ momen trên trục 2
H.2.34: Biểu đồ momen trên trục 3
H.3.1: Sơ đồ khối bộ PLC
R
L
.
T
U
H.3.2: Sơ đồ đo bằng công tắc hành trình
D
GVHD: PSG.TS . Trần Xuân Tùy
MỞ ĐẦU
1. Mục đích thực hiện và mục tiêu của đề tài.
Trong thời đại cơng nghiệp hố và hiện đại hố đất nước. khi nhu cầu về đời
sống của con người càng được nâng cao thì nền kinh tế cần phải kịp thời đáp ứng đầy
đủ những nhu cầu đó. mà đặc biệt là cơng nghiệp cơ khí nắm vai trị chủ yếu trong
việc tạo ra sản phẩm. Ở một khía cạnh khác, thì ngành cơng nghiệp tạo phơi lại đóng
một vai trò chủ chốt, là khâu cơ bản đầu tiên trong quy trình sản xuất cơ khí tạo phơi
góp phần tạo ra ngun liệu cho q trình gia cơng cơ. Trong đó nhu cầu về sử dụng
thép tấm rất lớn tuy nhiên do ngun liệu phơi có kích thước khá lớn khó khăn cho q
trình chế tạo các chi tiết máy, đồng thời với nhiều phương pháp cắt không đảm bảo
được năng suất cũng như chất lượng của sản phẩm do đó để đáp ứng nhu câu về thép
tấm em đã đề xuất phương án thiết kế máy cắt thép tấm.
2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài tốt nghiệp.
Các thiết bị máy móc để cắt thép tấm hiện nay trên thị trường có nhiều chủng loại
C
C
R
L
T.
cũng như phương pháp cắt khác nhau, tùy thuộc vào nhu cầu người sử dụng cũng như
DU
1.1 Nhu cầu về sử dụng thép tấm:
Trong thời đại cơng nghiệp hố và hiện đại hoá đất nước. khi nhu cầu về đời
sống của con người càng được nâng cao thì nền kinh tế cần phải kịp thời đáp ứng đầy
đủ những nhu cầu đó. Trong đó ngành cơng nghiệp, mà đặc biệt là cơng nghiệp cơ khí
nắm vai trị chủ yếu trong việc tạo ra sản phẩm. Ở một khía cạnh khác, thì ngành cơng
nghiệp tạo phơi lại đóng một vai trị chủ chốt, là khâu cơ bản đầu tiên trong quy trình
sản xuất cơ khí tạo phơi góp phần tạo ra ngun liệu cho q trình gia cơng cơ . Hơn
C
C
nữa, một số phương pháp tạo phôi như cán, kéo, cắt,đúc...kim loại là khơng thể thiếu
góp phần tạo ra các sản phẩm, vật dụng cho các ngành công nghiệp khác như: Công
R
L
T.
nghiệp hàng khơng, cơng nghiệp điện, cơng nghiệp ơtơ, đóng tàu thuyền, xây dựng,
nơng nghiệp...
DU
Cán thép tấm có thể tiến hành ở trạng thái nóng hoặc trạng thái nguội, ở mỗi loại
nó có các ưu điểm và nhược điểm khác nhau. Cán ở trạng thái nóng cho ta những sản
phẩm có độ dày từ 1,5mm đến 60mm, còn ở trạng thái nguội cho ra sản phẩm mỏng và
cực mỏng độ dày từ 0,007mm đến 1,25mm. Các sản phẩm thép tấm được phân loại
theo độ dày của tấm thép:
+ Thép tấm mỏng: Chiều dày: S = 0,2
12.000 mm.
2 mm; b = 200
60.000 mm.
Từ sự phân loại đó ta có các dạng phơi của thép tấm khác nhau như: dạng phôi
tấm hay dạng phôi cuộn, phơi dải.
Hình dạng và kích thước của phơi tấm tạo ra trong q trình cán được tiêu chuẩn
hố, do đó việc sử dụng thép tấm để tạo ra các sản phẩm như: thùng, sàn xe ôtô, khung,
sườn xe máy, các thiết bị nghành điện, các kết câu trong nghành xây dựng như cầu,
SVTH: Nguyễn Minh Tuấn – Lớp 14C1VA
Trang 2
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: PSG.TS . Trần Xuân Tùy
nhà cửa, hoặc sử dụng trong chính nghành cơ khí chế tạo, nghành tàu thuyền ... phải
qua quá quá trình cắt thép tấm ra các kích thướt và hình dạng khác nhau phù hợp với
yêu cầu của từng nghành, từng công việc cụ thể:
- Trong nghành cơ khí: Thép tấm được sử dụng trong các thân máy của các máy cắt
kim loại, vỏ hộp giảm tốc bằng kết cấu hàn, khung, sườn xe, máy,ơ tơ , hoặc các thiết
bị che chắn khác...
được sử dụng làm tấm lợp , thép tấm còn được dùng làm kết cấu khung nhà xưởng
trong xây dựng…
- Trong nghành điện: Thép tấm được dùng để tạo ra các sản phẩm như là thép trong
stato của máy bơm nước hay quạt điện, thép tấm được dùng làm các cánh quạt cỡ lớn,
C
C
các thép tấm mỏng dùng làm các lá thép để ghép lại trong các chấn lưu đèn ống, máy
biến thế, trong lĩnh vực điện chiếu sáng nó được dùng làm các cột điện đường, hộp
R
L
T.
máy biến thế...
DU
Hình 1.3. Sản phẩm thép tấm trong nghành điện
- Trong các nghành nghề khác: Thép tấm dùng để chế tạo ra các thùng đồ dùng dân
dụng phục vụ đời sống hay trong nghành hàng không thép tấm được dùng để che chắn,
làm cửa máy bay, nắp đậy thân máy bay, tên lửa,bàn, ghế ...
SVTH: Nguyễn Minh Tuấn – Lớp 14C1VA
Trang 4
Đồ án tốt nghiệp
a. Biến dạng dẻo kim loại:
Dưới tác dụng của ngoại lực kim loại biến dạng theo các giai đoạn : biến dạng đàn
hồi, biến dạng dẻo và phá huỷ .Tuỳ theo cấu trúc tinh thể của mỗi kim loại, các giai đoạn
trên có thể xảy ra ở các mức độ khác nhau dưới tác dụng của ngoại lực và tải trọng
P
Pđh
Pd
Δdh
Δd
Δl
Hình 1.4 - Biểu đồ biến dạng dẻo kim loại
SVTH: Nguyễn Minh Tuấn – Lớp 14C1VA
Trang 5
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: PSG.TS . Trần Xuân Tùy
Khi tải trọng tác dụng nhỏ hơn Pđh thì biến dạng kim loại tăng theo đường bậc
nhất, đây là giai đoạn biến dạng đàn hồi : biến dạng mất đi sau khi khử bỏ tải trọng.
Khi tải trọng từ Pdh → Pd thì độ biến dạng tăng với tốc độ nhanh, đây là giai
đoạn biến dạng dẻo, kim loại bị biến đổi kích thước, hình dạng sau bỏ tải trọng tác
Trong quá trình tách một phần kim loại này ra khỏi phần kim loại khác có thể
chia thành các giai đoạn riêng biệt:
h
Z
Z
b)
a)
Z
c)
Hình 1.5 - Các giai đoạn của quá trình cắt
SVTH: Nguyễn Minh Tuấn – Lớp 14C1VA
Trang 6
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: PSG.TS . Trần Xuân Tùy
Ở giai đoạn đầu của quá trình cắt biến dạng dẻo tập trung ở mép làm việc của
lưỡi cắt sau đó ổ biến dạng bao quanh lưỡi cắt ( H2.3-a)
Giai đoạn hai bắt đầu khi có sự chuyển dịch tương đối giữa phần này với phần
kia của tấm (H2.3-b) Ở giai đoạn này nó tạo ra bề mặt phẳng nhẵn, bóng và được san
Hình 1.6 - Bề mặt bên của phần kim loại được cắt ra
Vùng I là vùng uốn của tấm do các lớp kim loại liền kề với bề mặt cắt ( dọc theo
bề rộng của tấm) bị bao trùm bởi biến dạng dẻo thay đổi từ giá trị khơng ở lớp giới hạn
ngồi cùng đến giá trị cực đại ở bề mặt bị tách ra.
Vùng II là vùng có bề mặt sáng bóng, được san phẳng bởi lực ma sát.
Vùng III là vùng bề mặt nứt vỡ được tạo ra do sự xuất hiện và phát triển của các
vết nứt. Các vết nứt này tạo với bề mặt của tấm một góc θ xác định và được gọi là góc
nứt tự do. Giá trị của góc θ = ( 4 ÷ 6 )º tuỳ thuộc vào tính chất cơ lý của vật liệu
SVTH: Nguyễn Minh Tuấn – Lớp 14C1VA
Trang 7
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: PSG.TS . Trần Xuân Tùy
Q
F
N
Bộ phận làm việc là những lưỡi cắt nhấn sâu vào trong kim loại làm cho nó bị
R
L
T.
biến dạng dẻo cho đến khi tách hoàn toàn một phần vật liệu này ra khỏi phần vật liệu
khác. Giữa các lưỡi cắt có một khe hở Z. Khi cắt sẽ sinh ra mô men uốn M bằng tích
DU
số giữa lực cắt đặt tại lưỡi cắt với khoảng cách lớn hơn khe hở Z một chút:
M = a.R, trong đó a > Z
(1.1) [4]
Mơ men uốn làm cho phôi cắt bị quay đi. Khi đó sẽ sinh ra phản lực N ở bề mặt
bên của lưỡi cắt. Tấm kim loại sẽ ngừng quay khi mô men uốn M cân bằng với mô
men do phản lực N gây ra:
M = a.R = N.b
(1.2) [4]
Trong quá trình cắt nếu tấm kim loại bị quay đi một góc thi chất lượng mặt cắt sẽ
rất kém, bị ba via và đôi khi không thể cắt được nếu trị số khe hở Z lớn. Vì vậy để
khắc phục hiện tượng này cần phải loại bỏ hiện tượng quay của tấm trong quá trình cắt
bằng cơ cấu kẹp với lực kẹp Q, đồng thời giảm khe hở giữa hai lưỡi dao đến trị số
thích hợp và mài dao vát góc trước γ.
Tuỳ thuộc vào khe hở giữa các lưỡi cắt Z và độ lún sâu của lưỡi dao vào chiều
dày tấm h tại thời điểm bắt đầu sự phá huỷ, các vết vết nứt vỡ xuất phát từ các mép
Từ công thức trên ta có thể thấy rằng trị số khe hở tối ưu sẽ tăng lên khi chiều dày vật
liệu tăng và giảm trị số h ( vật liệu càng dẻo thì trị số khe hở tối ưu càng nhỏ).
Tỷ số h/S tuỳ thuộc vào loại vật liệu phôi và tốc độ biến dạng. Giá trị này có thể được
xác định theo công thức kinh nghiệm:
h/S = 0,76 - 0,035.S - 0,0014.n (với thép có σb = 300MP)
(1.3) [4]
trong đó : n- hành trình/phút của máy cắt
Trên thực tế trị số khe hở tối ưu Ztối ưu được xác định theo các số liệu trên cơ sở
thực nghiệm và những kinh nghiệm của những nhà máy tiên tiến. Đối với thép mềm trị
số khe hở tối ưu thay đổi tuỳ thuộc chiều dày vật liệu từ 0,02 (khi S = 0,25) đến 0,82
( khi S = 12,5).
Một cách gần đúng có thể coi rằng với S ≤ 4 thì: Z tu = (0,03 ÷ 0,06) mm
Theo kinh nghiệm thực tế khi cắt thép tấm trên máy cắt dao nghiêng thì Z tu = 1/30
chiều dày vật liệu
SVTH: Nguyễn Minh Tuấn – Lớp 14C1VA
Trang 9
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: PSG.TS . Trần Xuân Tùy
Bảng 1.1- Các thông số ảnh hưởng đến lực cắt
Sự thay đổi của
Sự thay đổi của lực
giảm
giảm
Tốc độ cắt
tăng
tăng
Các nhân tố ảnh hưởng
1.3 Phân tích,lựa chọn phương án thiết kế máy
C
C
Trong thực tế sản xuất có rất nhiều phương pháp cắt thép tấm như : Cắt bằng
R
L
T.
phương pháp thủ công, cắt bằng ngọn lửa hàn khí, cắt bằng chùm tia laser, plasma hay
các phương pháp cắt bằng máy cắt có lưỡi dao ... Tùy theo hình dạng, kích thước của
DU
phơi, u cầu kỹ thuật của sản phẩm cũng như quy mô sản suất mà ta có thể áp dụng
đều chỉ một số loại vật liệu mới có thể cắt bằng phương pháp này.
Cắt bằng khí là phương pháp cắt sử dụng nhiệt của ngọn lứa sinh ra khi đốt cháy khí
cháy trong dịng oxy để nung kim loại tạo thành các oxit và thổi chúng ra
khỏi mép cắt tạo thành rãnh cắt . Sơ đồ quá trình cắt kim loại bằng khí được
trình bày ở hình 2.1
O2
C
C
C2H2+O2
R
L
T.
DU
Dng oxy càõt
Dng häùn
håüp khê chạy
Hình 2.1- Sơ đồ cắt bằng khí
Khi bắt đầu cắt, kim loại ở mép cắt được nung nóng đến nhiệt độ cháy nhờ nhiệt
độ của ngọn lửa nung, sau đó cho dịng oxy thổi qua, kim loại bị oxy hoá mãnh liệt tạo
thành oxit . Sản phẩm cháy bị nung chảy và được dòng oxy thổi khỏi mép cắt, tiếp
theo do phản ứng cháy của kim loại toả nhiệt mạnh, lớp kim loại tiếp theo bị nung
nóng nhanh và tiếp tục bị đốt cháy tạo thành rãnh cắt .
Để cắt bằng khí, kim loại cắt phải thoả mãn một số yêu cầu sau :
R
L
T.
1.3.3. Cắt bằng tia laser:
Trong những năm gần đây người ta đã bắt đầu sử dụng laser để cắt tất cả các vật
DU
liệu với bất kỳ độ cứng nào.
Nguyên lý chung về cắt bằng laser là một phương pháp tạo rãnh cắt hoặc lỗ nhờ
vào nguồn nhiệt bức xạ rất lớn của laser làm vật liệu vùng cắt cháy lỏng và bốc hơi đi
ra ngồi.
3
2
1
4
1- Mạy phạt laser
2- Chm tia laser
3- Gỉång phàóng nghiãng
4- Tháúu kênh häüi tủ
5- Chi tiãút càõt
h
d
S
DU
S
d
R
L
T.
Z
h
Hình 2.3- Kết cấu của dao cắt đĩa
Các máy cắt có lưỡi dao chuyển động quay gồm các lưỡi cắt (đĩa) có cùng đường
kính chuyển động quay ngược chiều nhau với cùng một tốc độ góc. Các mép làm việc
của các đĩa dao được đặt sao cho độ trùng dao d = (0,2 ÷ 0,4 )S
Đặc điểm nổi bật khi cắt trên máy cắt dao đĩa là với một đường kính đĩa dao xác
định, các máy cắt khơng những chỉ cắt kim loại mà cịn giữ chặt và kéo kim loại vào
vùng cắt. Vì vậy chiều dài của dải cắt là không giới hạn.
Thông số đặc trưng cho máy cắt dao đĩa là chiều dày lớn nhất của tấm cắt, nó có
thể cắt được tấm có chiều dày đến 25mm khi b ≤ 500 MPa.
SVTH: Nguyễn Minh Tuấn – Lớp 14C1VA