luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện ba vì, thành phố hà nội - Pdf 71

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN TRUNG KIÊN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ XÂY
DỰNG NƠNG THƠN MỚI TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN
BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG


HÀ NỘI - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN TRUNG KIÊN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ XÂY
DỰNG NƠNG THƠN MỚI TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN
BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

thức, nghiệp vụ. Đáng mừng nhấ ến hành nghiên cứu và hoàn thành đề tài Luậ “
Quản lý Nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội ”.
Để có được kết quả như ngày hôm nay, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ, tạo
điều kiện của tập thể lãnh đạo Học viện, lãnh đạ
thể lớ
Học viện.

ốt chặng đường học tập, nghiên cứu tại


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
Chƣơng 1. CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC

VỀ

XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI................................................................10
10
10
a. Khái niệm nơng thôn................................................................................. 10
12
......................................................................... 13

1.1.2. Đặc trƣng cơ bản của nông thôn.......................................................13
a. Về

giai cấp trong xã hội.....................................................................13
13


a. Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới.….................................. 35
35
1.2.3. Xây dựng nông thôn mớ
39
a. Xây dựng nông thôn mới ở huyện Hồi Đức, tp. Hà Nội........................39
b. Xây dựng nơng thơn mới ở huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.............41
c. Xây dựng nông thôn mới ở huyện Đan Phượ

ội....43
45

e. Xây dựng nông thôn mới ở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định..................47
ện Ba Vì...............49
50
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆ
NỘI.................................................................................................................51
2.1. Tổng quan về huyệ

ội..................................51

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên............................................................................... 51
a. Giới thiệu chung........................................................................................ 51
b. Đặc điểm tự nhiên......................................................................................52
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội....................................................................53
ản lý nhà nƣớc về xây dự



55

2.3.3. Những kết quả

.................................................................... 70

a. Lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới..................................................70
c. Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân...........................77
d. Về phát triển giáo dục, y tế, văn hóa và bảo vệ mơi trường.....................81
đ. Xây dựng hệ thống chính trị, giữ gìn an ninh, trật tự

xã hội....83

e. Kết quả huy động, sử dụng nguồn lực...................................................... 84
g. Kết quả thực hiện các tiêu chí:..................................................................85
2..4. Kinh Nghiệm rút ra trong xây dựng nơng thơn mới trên địa bàn
huyện Ba Vì....................................................................................................85
a. Mặt hạn chế................................................................................................85


b. Nguyên nhân của hạn chế.........................................................................87
c. Kinh nghiệm tổng quát...............................................................................88
89
Chƣơng 3. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG
NÔNG THƠN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ
NỘ...................................................................................................................90
3.1. Qu
90
3.1.1. Tăng cƣờng sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền..........90
ội lực làm trọng tâm.........................................................91
3.1.3. Gắn liền với q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệ
92

CNH, HĐH

Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa

HĐND

Hội đồng nhân dân

HTX

Hợp tác xã

NN

Nông nghiệp

ND

Nông dân

NT

Nông thôn

NTM

Nông thôn mới

NNNDNT



BIỂU 1.2. So sánh bộ tiêu chí NTM ................................................................... ..

3.

BIỂU 2.1. Cơ cấu kinh tế theo giá trị sản xuất ....................................................

4. BIỂ
5.

ện Ba Vì 2011-2020, định h
BIỂU 2.3. Kết quả huy động và sử dụng nguồ


MỞ ĐẦU

[6]
[19]
– 2010 [20];
Nghị quyết về nông nghiệp, nông dân, nơng thơn [21]; Chính phủ đã ban hành Bộ
tiêu chí quốc gia về nông thôn mới [7]; Quyết định phê duyệt chương trình mục tiêu
quốc gia về xây dựng nơng thôn mới 2010-2020 [29]
[30]

[31]
– 2020 [32]

ị quyết 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 về nông nghiệ
ết định số


triển nhưng sản xuất cịn nhỏ lẻ, các hình thức sản xuất chưa theo kịp nhu cầu phát
triển thị trường, lao động thiếu việc làm còn nhiều, chất lượng lao động chưa đáp
ứng yêu cầu CNH, HĐH, đời sống vật chất và tinh thần của ngườ
ệch giàu, nghèo giữa khu vực nông thôn và thành thị còn cách
biệt lớn; một số vấn đề bức xúc xã hội phát sinh chậm được giải quyết, nhất là trong
tranh chấp, khiếu nại của công dân,…
Từ những lý do trên, tác giả đã chọ
ản lý Nhà nước về xây dựng
nơng thơn mới trên địa bàn huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội ” làm đề
Luận văn thạc sĩ Quản lý cơng của mình.

2


2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
ả được biết một số cơng trình nghiên cứu về

Việc làm ở nông thôn. Thực trạng và giải pháp, Chu Tiến Quang (2001),
NXB. Nông Nghiệp, Hà Nội. Nội dung tác giả nêu một số vấn đề lý luận cơ bản về
lao động và việc làm ở khu vực nông thôn, xu hướng di chuyển lao động và tìm
kiếm việc làm ở nông thôn, những giải pháp tạo cơ hội cho lao động nơng thơn tìm
thêm việc làm và những kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở
một số nước trong khu vực.
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam hôm nay và mai sau, của chuyên
gia nghiên cứu về nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, tác giả Đặng Kim Sơn, Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2008. Cơng trình nêu lên thực trạng các vấn đề về
NNNDNT hiện nay, những thành tựu cũng như những khó khăn, vướng mắc còn tồn
tại. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả đã đề xuất những định hướng và kiến nghị
chính sách nhằm đưa NNNDNT ngày càng phát triển.
Thực trạ những vấn đề đặt ra đối với quản lý nhà nước, của TS. Hoàng Sỹ

NXB. Chính trị quốc gia, Hà Nội. Nội dung cuốn sách tập trung nghiên cứu chiến
lược, chính sách phát triển dạy nghề của nước ta và kinh nghiệm của một số nước
trên thế giới.
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới (2014), Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
– Sự thật và Nhà xuất bản xây dựng, chủ yếu đưa ra phương pháp quy hoạch xây
dựng xã, cụm xã, thiết kế quy hoạch xây dựng điểm dân cư NT, phát triển kết cấu hạ
tầng, vệ sinh môi trường, tổ chức thiết kế quy hoạch xây dựng và quản lý điểm
dân cư.
Nhìn lại hơn 3 năm thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới: Kết quả và một số bài học kinh nghiệm, của Phó Thủ tướng,
Trưởng BCĐ Chương trình Mục tiêu quốc gia XDNTM, Tạp chí Cộng sản, (số 94),
năm 2014, tr.8-14. Bài viết đã trình bày những kết quả quan trọng bước đầu trong
hơn 3 năm thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia XDNTM căn cứ và 19 tiêu
chí của NTM. Đồng thời bài viết cũng khái quát những ưu điểm, hạn chế,

4


vướng mắc từ các cấp chính quyền địa phương, cơ chế, chính sách, văn bản hướng
dẫn thực hiện đến nguồn vốn đầu tư cho Chương trình, từ đó, đề xuất một số giải
pháp chủ yếu tiếp túc đẩy mạnh thực hiện Chương trình XDNTM trong thời gian
tiếp theo…
Đề tài “Xây dựng nơng thơn mới cấp xã tại huyện Gị Quao, tỉnh Kiên
Giang”, Luận văn thạc sĩ Hành chính cơng năm 2015 phân tích thực trạng quản lý
nhà nước về XDNTM cấp xã ở huyện Gò Quao và đề xuất một số giải pháp nhằm
hồn thiện các tiêu chí về XDNTM tại đây.
Dạy nghề cho lao động nông thôn Việt Nam, Chu Đức Bình (2014), Luận văn
Thạc sĩ Quản lý kinh tế, Hà Nội. Luận văn đã khái quát được một số vấn đề về lý
luận và thực tiễn của công tác đào tạo nghề cho lao động NT, qua đó đánh giá thực
trạng công tác đào tạo nghề cho lao động NT nước ta thời gian qua, phân tích những



Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý Nhà nước về xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyệ ội” là cách tiếp cận cụ thể một lĩnh vực chưa được đề cập một
cách hoàn chỉnh, toàn diện như Luận văn đã đề cậ

ẽ nhậ



ể từ đó tiếp tục hồn thiện, bổ xung
và nâng cao chất lượng cơng trình nghiên cứu của mình.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích

Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận QLNN về XDNTM và kết quả
phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về XDNTM ở huyệ
Nội từ đó xác định những khó khăn, hạn chế, nguyên nhân của những tồn tại cần
khắc phục và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn hiệu quả QLNN về
trên địa bàn, hướng tớ



3.2. Nhiệm vụ
Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về QLNN, NTM và QLNN về
XDNTM; Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về XDNTM; làm rõ những kết quả
đạt được, những hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm;
Đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằ quả

ệu

ận

n
đư
ợc
ng
hiê
n
cứ
u
dự
a
trê
n
nh
ữn
g
qu
an
điể
m
củ
a
ch

nghĩa Mác - Lê Nin,

tưở
ng


được dưới nhiều dạng khác nhau nên tác giả sẽ dựa
vào cả hai phương pháp phân tích: định tính và định
lượng. Tuy nhiên, do nguồn số liệu hạn chế và kết hợp
với các tư duy có thể tham khảo từ Internet, phương
pháp phân tích định tính sẽ được quan tâm. Nhiều bài
viết (ngắn) trên các phương tiện thông tin đại chúng,
trên các trang Web; các bài viết trình bày tại các hội
thảo, hội nghị trong và
ngồi nước. Mỗi bài viết đều có những quan điểm
khác nhau về

XDNTM. Phương pháp

tổng hợp, đánh giá: trên cơ sở tổng hợp nhiều
cách khác


XDNTM
Phương pháp quy nạp:

XDNTM là một lĩnh vực mang

tính thực tiễn rất lớn, sách công bố trên lĩnh vực này rất hạn chế. Luận văn sẽ tiếp
cận các nguồn thông tin mang tính quy nạp. Dựa vào các cách tư duy, tiếp cận khác
nhau để tổng hợp, phân tích, đánh giá và kết hợp ý kiến cá nhân để khái quát thành
những vấn đề chung và khuyến nghị áp dụng cho Việt Nam.
5.3. Điểm mới củ
Luận văn đánh giá tổng quát thực tiễn hoạt động QLNN về XDNTM, rút ra
kinh nghiệm và đề xuất, kiến nghị một số giả
ệu quả QLNN về XDNTM huyệ


Chƣơn
g I: Cơ
sở khoa
học
trong
quản lý
nhà
nước về
xây
dựng
nông
thôn
mới.

8


Chƣơng II: Thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng nơng thơn mới trên
địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
Chƣơng III: Quan điểm, mục tiêu và giải pháp xây dựng nông thôn mới trên

địa bàn huyệ

ội trong thời gian tới.

9


Chƣơng 1

nơng - lâm - ngư ngiệp. Ngồi ra nó cịn có các ngành nghề phi NN như: CN,
TTCN, dịch vụ.
Về tổ chức xã hội - cơ cấu dân cư, ở NT chủ yếu là ND và gia đình họ với
mật độ dân cư thấp. Ngồi ra, có một số người làm việc ở NT nhưng sống ở đô thị;
một số người làm việc ở đô thị, sống ở NT.
Về văn hóa, NT là nơi bảo tồn, lưu giữ các di sản văn hóa truyền thống chủ
yếu của dân tộc như: phong tục, tập quán cổ truyền, các ngành nghề truyền thống,
các di tích lịch sử.
Trình độ dân trí, khoa học công nghệ, và kết cấu hạ tầng của cộng đồng dân
cư NT thường thấp kém, thua xa so với đô thị.
Ngày nay, khái niệm “nông thôn” đã mở rộng nội hàm so với “làng”, “bao
gồm cả những thị trấn mà sự tồn tại và phát triển của nó phụ thuộc vào nông nghiệp,
gắn với nông thôn và bảo đảm các dịch vụ cần thiết cho dân cư ở nông thôn”.
Khái niệm về NT đã được nêu rõ tại Thông tư số 54/TT-BNN ngày
21/08/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: “Nông thôn là phần lãnh
thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi
cấp hành chính cơ sở là Ủy ban Nhân dân xã”.
Theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4//2010 của Chính phủ về chính
sách tín dụng phục vụ phát triển NN, NT: Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc
nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính
cơ sở là Uỷ ban Nhân dân xã. Đặc điểm của các vùng NT nước ta gắn liền với các
loại hình lao động, sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp với tuyệt đại đa số dân cư sinh
sống bằng một loại hình lao động, bởi vậy diện mạo các vùng NT rất ít có sự thay
đổi nhất là về phương diện kinh tế - xã hội. “Nông thôn” là một khái niệm thông
dụng, nhưng có nội hàm rộng và có thể khác nhau ở các Quốc gia.
Ở Việt Nam, theo quy định về hành chính và thống kê, thì NT là những địa

bàn thuộc xã (những địa bàn thuộc phường hoặc thị trấn được quy định là khu vực
thành thị). Cho đến nay, NT ở nước ta được hiểu là nơi sinh sống và làm việc của
một cộng đồng bao gồm chủ yếu là ND, là vùng sản xuất NN là chính. NT có cơ

làm các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ khác nhau tuỳ theo khả
năng và lợi thế so sánh của họ.

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status