Ngày soạn: 18/1/2021
Ngày dạy:
CHỦ ĐÊ TÍCH HỢP: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1. Kiến thức/ kỹ năng/ thái độ
1.1.Đọc- hiểu
1.1.1. Đọc hiểu nội dung: Qua chủ đề, học sinh hiểu, cảm nhận được những nét chính
về nội dung và nghệ thuật của văn bản nghị luận ”Bàn về đọc sách”. Hiểu được ý
nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách cho hiệu quả.
1.1.2. Đọc hiểu hình thức:
- Biết được thể loại, phương thức biểu đạt
- Hiểu được giá trị nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị
luận.
- Nhận diện được các sự việc, hiện tượng đời sống và tư tưởng đạo lý được bàn
luận trong một văn bản
1.1.3. Liên hệ, so sánh, kết nối: Tích hợp liên mơn: vào tìm hiểu, khai thác, bổ
sung kiến thức và phát huy vốn hiểu biết về văn hoá dân tộc, làm phong phú và làm
sáng tỏ thêm chương trình.
1.1.4. Đọc mở rộng: tìm đọc một số văn bản nghị luận khác cùng đề tài
1.2 -Thực hành viết:
- Rèn thêm cách viết một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
và nghị luận về tư tưởng đạo lý.
- Viết bài bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm.
1.3. Nghe - Nói
- Nói: Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản
-Nghe: Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè
-Nói nghe tương tác: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần
có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên
các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận.
2.Phát triển phẩm chất, năng lực
- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đối với
bản thân. Vận dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện. Biết sống tốt đẹp hơn.
D. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC.
1. Bảng mô tả các mức độ nhận thức theo định hương phát triển năng lực
VẬN DỤNG
Vận dụng
Vận dụng cao
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
thấp
- Biết được những nét - Hiểu được ý nghĩa, tầm - Nêu quan - Viết đoạn văn
khái quát về cuộc đời và quan trọng của việc đọc điểm,
suy đánh giá nội
sự nghiệp của tác giả
sách và phương pháp đọc nghĩ riêng về dung, nghệ thuật
- Nắm được phương thức sách cho hiệu quả.
nội dung, ý của văn bản.
biểu đạt
nghĩa của văn
- Nhận ra bố cục chặt -Có hiểu biết về thế giới bản.
- Biết cách viết
2
chẽ, hệ thống luận điểm
rõ ràng trong một văn
bản nghị luận.
- Hiểu được kiểu bài:
nghị luận về tư tưởng
Mức độ thấp
Mức độ cao
-Nhận
diện -Phân tích những - Đánh giá nội dung và - Viết đoạn văn đánh
phương
thức nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản giá nội dung, nghệ
biểu đạt
nghệ thuật của - Nêu quan điểm / suy thuật của văn bản
-Nêu được hoàn văn bản
nghĩ riêng về nội dung, - Thực hiện giải
cảnh ra đời của -Có hiểu biết về ý nghĩa của tác phẩm
pháp giải quyết tình
văn bản
thế giới tự nhiên -Rút ra những bài học huống và nhận ra sự
- Nắm được đặc và xã hội đề cập và liên hệ, vận dụng phù hợp hay không
điểm cảu kiểu trong bài.
vào thực tiễn cuộc sống phù hợp của giải
bài nghị luận về - Xác định được của bản thân.
pháp thực hiện.
tu tưởng đạo lý, và biết tìm hiểu - Lập kế hoạch để giải
sự việc hiện các thơng tin liên quyết tình huống GV
tượng đời sống quan đến tình đặt ra.
huống trong bài
học.
- Câu hỏi định tính và định lượng: Câu tự luận trả lời ngắn, Phiếu làm việc nhóm.
- Các bài tập thực hành: Hồ sơ (tập hợp các sản phẩm thực hành).
Bài trình bày (thuyết trình, đóng vai, chuyển thể, đọc diễn cảm, …)
V. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Sưu tầm tư liệu về chủ đề, thiết kế tiến trình dạy học, máy chiếu,
phiếu học tập, sắp xếp học sinh theo nhóm...
Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm, phân tích, bình giảng;
Nêu vấn đề...
III. Tiến trình bài dạy
Phương pháp
A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P)
- Mục tiêu:
+ Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
+ Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn
+ Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám
phá của học sinh.
- Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
- Phương thức HĐ : Cá nhân
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS
- Tiến trình hoạt động
Nội dung
4
- Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Viết một đoạn văn khoảng 5 đến 6 câu nêu suy nghĩ
của em về : Đọc sách có vai trị như thế nào với người
học?
- HS trình bày -> hs khác nhận xét
Gv nhận xét -> Dẫn vào bài mới.
B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ 1: Tìm hiểu chung
- Mục tiêu: HS nắm những nét chính về tác giả Chu Quang
Chu Quang Tiềm (1897 –
1986) là nhà mĩ học và lí
luận văn học nổi tiếng của
TQ.
2.Văn bản:
*Đọc
* Thể loại: Văn bản nghị
luận
* Tìm hiểu chú thích:
* Bố cục: 2 phần
P1(phát hiện thế giới
mới):Đọc sách là con đường
quan trọng của học vấn.
P2 (còn lại):Đọc sách cần
đọc chuyên sâu mới thành
5
Mục tiêu: HS nắm vai trò quan trọng của việc đọc sách.
học vấn
Nhiệm vụ : - Tìm luận điểm, luận cứ và cách lập luận của tác
giả về vai trò của đọc sách.
II. Tìm hiểu văn bản
Phương thức HĐ : HĐ cặp đơi.
1. Vì sao phải đọc sách?
Phương tiện : SGK.
Sản phẩm : Câu trả lời của nhóm.
? Theo tác giả: Sách là…nhân loại=>Em hiểu ý kiến này
6
như thế nào?
*Lí lẽ:
-Sách là kho tàng…tinh thần nhân loại.
-Nhất định….trong quá khứ làm xuất phát .
-Đọc sách là hưởng thụ.con đường học vấn.=>Sách là thành
tựu đáng quý, muốn nâng cao học vấn cần dựa vào thành
tựu này.
-Tủ sách của nhân loại đồ sộ, có giá trị.Sách là những giá trị
quý giá,là tinh hoa trí tuệ, tư tưởng, tâm hồn của nhân loại
được mọi thế hệ lưu giữ cẩn thận.
?Những cuốn sách giáo khao em đang học có phải là di
sản tinh thần khơng?
? Vì sao tác giả lại quả quyết rằng: Nếu….xuất phát.?
Vì :Sách lưu giữ tất cả học vấn của nhân loại. Muốn nâng
cao học vấn cần kế thừa thành tựu này.
(Các nhóm trả lời vào bảng phụ)
? Từ đó em hiểu sách có vai trị như thế nào?
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: 5P
- Mục tiêu:
Biết sử dụng phép phân tích, tổng hợp trong bài văn, đoạn
văn nghị luận.
- Nhiệm vụ: HS làm bài tập
- Phương thức HĐ : Cá nhân
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào vở.
- Phương án KTĐG: GV đánh giá HS vào giờ học sau.
- Tiến trình hoạt động
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm
bài tập
Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học
Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
Phương tiện :Thơng tin trong SGK.
Sản phẩm : Hồn thành vào vở bài tập
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV
đánh giá nhận xét HS.
h, Tiến trình hoạt động:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về vai
trị của sách trong đời sống.
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TỊI, MỞ RỘNG: 2P
1.Em hưởng thụ được những gì từ việc đọc sách Ngữ văn để
chuẩn bị cho học vấn của mình?
2.Theo ý kiến của tác giả, Đọc sách là hưởng thụ, là chuẩn
bị trên con đường học vấn.Em hiểu ý kiến này như thế nào?
- Họcthuộc ghi nhớ.
- Soạn bài “Bàn về đọc sách” phần còn lại.
( Về nhà thực hiện HĐ D và E)
IV. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………
………………………………………………
Ngày 10/1/2021
__________________________________________________
Ngày soạn: 18/1/2021
Ngày dạy:
TIẾT 92 : Đọc - hiểu văn bản: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH ( tiếp)
Chu Quang Tiềm
+ Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn
+ Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá
của học sinh.
- Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
- Phương thức HĐ : Cá nhân
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS
- Tiến trình hoạt động
- Chuyển giao nhiệm vụ:
? Tác giả Chu Quang Tiềm khuyên chúng ta nên chọn sách
và đọc sách như thế nào? Em đã học theo lời khuyên đó
như thế nào?
9
? Viết ra giấy những phương pháp đọc sách em cho là có
hiểu quả với bản thân?
- HS trình bày -> hs khác nhận xét
Gv nhận xét -> Dẫn vào bài mới.
B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ 1: Tìm hiểu phương pháp đọc sách
Mục tiêu: HS nắm những sai lầm của việc đọc sách, phương
pháp đọc sách hiệu quả.
Nhiệm vụ : Tìm luận điểm, luận cứ và cách lập luận của tác giả
về phương pháp đọc sách.
Phương thức HĐ : HĐ cặp đôi, cá nhân
Phương tiện : SGK.
Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh.
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS
Tiến trình hoạt động
- Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận nhóm cặp đơi.
Dự kiến sản phẩm:
-Xem trọng cách đọc chun sâu, coi thường cách đọc khơng
chun sâu.
-Phân tích qua so sánh đối chiếu và dẫn chứng cụ thể.
-Đọc sách để tích lũy, nâng cao học vấn cần đọc chuyên sâu,
tránh tham lam ,hời hợt.
?Nhận xét của tác giả về cách đọc lạc hướng như thế nào?
-Đọc lạc hướng là tham lam nhiều mà khơng thực chất.
? Vì sao lại có hiện tượng đọc lạc hướng? Cái hại của đọc
lạc hướng là gì?
-Vì sách vở ngày càng nhiều.
-Đọc lạc hướng lãng phí thời gian và sức lực trên những cuốn
sách vơ thưởng vô phạt, bỏ lỡ cơ hội đọc sách quan trọng cơ
bản.
-Báo động về cách đọc tràn lan
?Tác giả đã có cách nhìn và trình bày như thế nào về vấn đề
này?
-Kết hợp phân tích bằng lí lẽ với liên hệ thực tế làm học vấn
giống như đánh trận.
?Em nhận được lời khuyên nào từ việc này? Từ đó em liên
hệ gì đến việc đọc sách của mình?
- Đọc sách khơng đọc lung tung mà cần đọc có mục đích cụ
thể.
- Tác giả đề cao cách chọn tinh, đọc kĩ, phủ nhận cách đọc chỉ
để trang trí bộ mặt.
- Đọc sách cần đọc tinh, kĩ hơn là đọc nhiều mà đọc dối.
- Đọc để có kiến thức phổ thơng là đọc rộng ra theo yêu cầu
của các môn học từ THCS đến năm đầu đại học.
(2)H/s thực hiện nhiệm vụ
-H/s thực hiện nhiệm vụ
-GV quan sát
(3)Báo cáo kết quả
- Gọi 1, 2 hs đại diện cặp đôi báo cáo
- Các bạn còn lại nhận xét.
(4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thơng qua q trình HĐ và SP
cuối cùng: Đọc Ghi nhớ
C. LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
- Mục tiêu:
Biết sử dụng phép phân tích, tổng hợp trong bài văn, đoạn văn nghị luận.
- Nhiệm vụ: HS làm bài tập
- Phương thức HĐ : Cá nhân
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào vở.
- Phương án KTĐG: GV đánh giá HS vào giờ học sau.
- Tiến trình hoạt động
* Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập
1. Những sai lầm khi đọc sách:
C. Sách nhiều, khiến người ta …..
D. Sách nhiều, khiến người ta đọc lạc hướng.
C. Văn bản tự sự
E. Văn bản thuyết minh
D. Văn bản biểu cảm.
2. Văn bản gồm mấy luận điểm lớn?
A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
3. Đọc sách là một trong những con đường quan trọng của học vấn , vì:
h, Tiến trình hoạt động:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Tìm hiểu PP đọc sách của Tơ hồi, Nguyễn Tn hoặc một số nhà văn mà em biết.
- Học thuộc ghi nhớ.
-Về nhà: Học bài , Soạn bài: KHỞI NGỮ
( Về nhà thực hiện HĐ D và E)
IV. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………
………………………………………………
……………………………………………… Ngày 10/1/2021
13
__________________________________________________
Ngày soạn: 118/1/2021
Ngày dạy:
TIẾT 93: Tập làm văn:
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến
Ki thức:
- Nắm được đặc diểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời
sống.
- Tích hợp với văn qua văn bản:Bàn về đọc sách. Tiếng nói của văn nghệ.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống .
3. Giáo dục:
- Tinh thần tự giác, tích cực trong học tập.
4. Năng lực:
- Sản phẩm : Nội dung trả lời
Gợi ý tiến trình HĐ
(1)Giao nhiệm vụ
-GVgiao nhiệm vụ cho h/s
-H/s làm việc cá nhân.
(2)H/s thực hiện nhiệm vụ
-H/s thực hiện nhiệm vụ
-GV quan sát
(3)Báo cáo kết quả:
- Gọi 1 hsbáo cáo
- Gọi một đến 2 hs nhận xét.
(4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình
15
HĐ và SP cuối cùng
GV: Các em ! Cs quanh ta có nhiều sự việc hiện tượng
khiến chúng ta phải suy nghĩ. Đứng trước một sv hiện
tượng mỗi người sẽ có những cách nhìn của riêng
mình. Muốn bày tỏ quan điểm, thuyết phục người đọc
người nghe, chúng ta thường dùng đến văn nghị luận.
Vậy thế nào là nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng trong
đời sống? => Bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ 1: Tìm hiểu bài nghị luận về 1 sự vật, hiện tượng
đời sống.
Mục tiêu: HS nắm đặc diểm, yêu cầu của kiểu bài
nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống. Nhiệm
vụ : HS HĐ cặp đơi trả lời các câu hỏi tìm hiểu VD.
trọng mình và người khác
-> Nêu bật được vấn đề của
hiện tượng bệnh lề mề.
b.Nguyên nhân của hiện
tượng đó:
- Coi thường việc chung,
thiếu tự trọng, thiếu tôn
trọng người khác.
c.Những tác hại của bệnh
lề mề
- Làm phiền mọi người, làm
mất thì giờ; làm nảy sinh
cách đối phó
16
- Phân tích tác hại:
+ Nhiều vấn đề khơng được
bàn bạc thấu đáo hoặc lại
phải kéo dài thời gian.
+ Người đến đúng giờ cứ
? Thế nào là nghị luận về 1 vấn đề đời sống xã hội ?
phải đợi
? Yêu cầu về nội dung hình thức của bài nghị luận ? + Giấy mời phải ghi sớm
Đọc ghi nhớ ?
hơn 30 – 1h
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: 5P CỦNG CỐ
d.Nêu giải pháp khắc phục
Mục tiêu: HS nhận diện, phân biệt sự việc hiện tượng - Mọi người phải tôn trọng
trong xã hội đáng phải bàn luận.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P
17
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập
Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học
Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
Phương tiện :Thơng tin trong SGK.
Sản phẩm : Hồn thành vào vở bài tập
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS.
h, Tiến trình hoạt động:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Nhắc lại nội dung chính của bài học.
- Viết một đoạn văn về hiện tượng ô nhiễm môi trường hiện nay?
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TỊI, MỞ RỘNG: 2P
Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để
hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học.
Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu
Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài...
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS.
h, Tiến trình hoạt động:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Về nhà tìm các bài viết về sự việc hiện tượng đời sống, tóm tắt bài viết ấy?
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi còn lại trong bài.
- Chuẩn bị theo yêu cầu bài “Cách làm bài văn nghị luận... đời sống”
IV. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………
……………………………………………… Ngày 20/1/2021
- Mục tiêu:
+ Kiểm tra bài cũ
+ Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn
+ Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh.
- Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
- Phương thức HĐ : Cá nhân
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS
*Tiến trình hoạt động
Trị chơi “ Ai nhanh hơn”
u cầu: - Tìm những vấn đề trong đời sống cần bàn luận hiện nay?
Hình thức chơi: Chọn hai đội chơi. Mỗi đội cử ba người, lên bảng ghi ra những vấn đề
trong đời sống cần bàn luận hiện nay. Trong khoảng 5 phút, đội nào tìm nhiều hơn, đội
đó sẽ thắng.
B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
19
HĐ 1: Tìm hiểu các đề bài nl về một sự
việc hiệ tượng của đời sống.
Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo của đề
bài, các cách nêu vấn đề nghị luận của đề
bài.
Nhiệm vụ : HS HĐ cá nhân tìm hiểu
cấu trúc của đề bài.
Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
Phương tiện : SGK.
Sản phẩm : Phiếu học tập.
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS,
+ Có sự việc, hiện tượng khơng tốt ->
lưu ý, phê bình, nhắc...
2. + Có đề cung cấp sẵếnự việc,hiện
HĐ 2: Tìm hiểu cách làm bài văn nl về tượng dưới dạng 1 truyện kể, mẫu tin để
một sự việc hiệ tượng của đời sống.
người làm bài sử dụng
Mục tiêu: HS nắm được bố cục, yêu + Có đề khơng cung cấp nội dung sẵn
cầu nội dung từng phần trong bố cục của mà chỉ gọi tên, người làm bài phải trình
20
bài văn nghị luận về một sự việc, hiện
tượng của đs.
Nhiệm vụ : HS HĐ cá nhân tìm hiểu
cấu trúc của đề bài.
Phương thức HĐ : HĐ nhóm nhỏ.
Phương tiện : SGK.
Sản phẩm : Phiếu học tập.
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS,
GV đánh giá HS
* Tiến trình hoạt động
(1) Giao nhiệm vụ:
- Các đề bài trên có điểm gì giống nhau?
- Chỉ ra những điểm giống nhau đó ?
- Sự khác nhau giữa các đề ?
- Đề văn NL về VV, HT ĐS CĨ đđ gì?
(2)H/s thực hiện nhiệm vụ
-H/s thực hiện nhiệm vụ
-GV quan sát
(3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo
cho mẹ kéo
d. Học tập Nghĩa là học tập yêu cha mẹ,
học lao động, học cách kết hợp học ->
hành, học sáng tạo – làm những việc nhỏ
mà có ý nghĩa lớn
2.Lập dàn bài:
(HS ghi khung bài trong SGK vào vở)
21
VănNghĩa ?
- GV giới thiệu khung, dàn ý trong SGK
- HS cụ thể hoá các mục nhỏ thành dàn ý
chi tiết theo các ý đã tìm ?
- Chia nhóm 4 nhón MB, ý a, b, c
- HS viết ĐV, trình bày ?
- HS khác bổ sung ? GV nhận xét, kết
luận.
Nêu rõ các bước để làm 1 bài văn nghị
luận về sự việc,hiện tượng đời sống?
Đọc ghi nhớ ?
- Mở bài: SGK
- Thân bài:
a. Phân tích ý nghĩa việc làm Phạm Văn
Nghĩa: a, b, c
b. Đánh gía việclàm Phạm Văn Nghĩa: d
c. Đánh giá ý nghĩa việc phát động
phong trào học tập Phạm Văn Nghĩa:
Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
Phương tiện :Thơng tin trong SGK.
Sản phẩm : Hồn thành vào vở bài tập
22
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS.
h, Tiến trình hoạt động:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Vẽ BDTD về những kiến thức trong tâm của bài học.
- Lập dàn ý cho đề bài số 4- phần I, SGK – 22
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TỊI, MỞ RỘNG: 2P
Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để
hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học.
Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu
Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài...
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS.
Tiến trình hoạt động:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Tìm một số bài viết hay về các sự việc hiện tượng đs hiện nay và phan tích cấu
trúc?
- Viết bài nghị luận về tình hình địa phương theo yêu cầu và cách làm SGK
( Về nhà thực hiện HĐ D và E)
Rút kinh nghiệm:
………………………………………………........
………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……
+ Kiểm tra bài cũ
+ Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn
+ Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh.
- Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
- Phương thức HĐ : Cá nhân
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS
*Tiến trình hoạt động
- Thế nào là Nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng, đời sống ? Những nội dung chính cần
có ( bố cục) của 1 bài nghị luận đời sống ?
- HS trả lời -> hs nhận xét
- GV: dẫn vào bài
HĐ của thầy và trị
Nội dung
B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: I.Tìm hiểu bài văn nghị luận về 1 vấn
20p
đề tư tưởng, đạo lí
- Mục tiêu: HS nắm được thế nào là nghị
luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý
- Nhiệm vụ : Đọc và trả lời các câu hỏi
tìm hiểu chung.
- Phương thức h/động : HĐ chung cả
lớp.
- Phương tiện :Thông tin trong SGK.
24
- Sản phẩm : Nội dung trả lời
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV
đánh giá HS
+ Một đoạn: Nêu tri thức là sức mạnh của
cách mạng Bác Hồ đã thu hút người nhà
tri thức lớn theo Người.
- Phần kết ( đoạn còn lại )
Phê phán 1 số người không biết quý trọng
tri thức, sử dụng không đúng chỗ?
c. Các câu có luận điểm : 4 câu/mởbài;
câu mở đầu + 2 câu kết đoạn 2; câu mở
đoạn 3; câu mở đoạn vàcâu kết đoạn 4.
d. Phép lập luận chủ yếu : Chứng minh
2. Sự khác nhau nghị luận về một sự việc
? Bài nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng đạo hiện tượng đời sống – Nghị luận về một
đức khác với bài nghị luận về 1 sự việc, vấn đề tư tưởng, đạo lý
hiện tượng đời sống ?
- Từ sự việc, hiện tượng đời sống mà nêu
ra những vấn đề tư tưởng.
Đọc ghi nhớ Sgk – 36
- Từ tư tưởng, đạo lý, sau khi giải thích
phân tích thì vận dụng sự thật đời sống để
chứng minh -> khẳng định hay phủ định
vấn đề
* Ghi nhớ: Sgk – 36
C. H Đ LUYỆN TẬP: 15p
II.Luyện tập
Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức
25