Bài giảng Các học thuyết Kinh tế: Bài 7 - ThS. Nguyễn Thị Vân Anh - Pdf 71

BÀI 7
CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ
HIỆN ĐẠI
Giảng Viên: ThS. Nguyễn Thị Vân Anh

v1.0013108230

1


MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bài học sẽ giúp cho sinh viên sau khi kết thúc có thể
trình bày và phân tích được:


Các lý thuyết kinh tế của trường phái “Tự do mới”.



Các lý thuyết của trường phái thể chế.



Các lý thuyết về nền kinh tế thị trường xã hội ở
Cộng hòa Liên bang Đức.



Các lý thuyết kinh tế của P.A Sammuelson



các học thuyết kinh tế, chủ biên: PGS.TS. Phan
Huy Đường, NXB Lao động xã hội, 2009.

v1.0013108230

3


CẤU TRÚC NỘI DUNG

5
5

3

3

v1.0013108230

4


1. CÁC LÝ THUYẾT KINH TẾ CỦA TRƯỜNG PHÁI “TỰ DO MỚI”
Đặc điểm của lý thuyết kinh tế
của trường phái “Tự do cũ”

Đặc điểm của lý thuyết kinh tế
của trường phái “Tự do mới”

Nền kinh tế là hệ thống tự động, tự điều Là một trào lưu tư tưởng tư sản hiện đại,


Chủ nghĩa
“tự do mới”

Khủng hoảng kinh tế
mang tính chu kỳ:
nền kinh tế khơng tự điều tiết

v1.0013108230

Kinh tế kế hoạch hóa
ở Liên Xơ (cũ)
đã xuất hiện nhiều hạn chế

6


1. CÁC LÝ THUYẾT KINH TẾ CỦA TRƯỜNG PHÁI “TỰ DO MỚI”

1.1. Lý thuyết kinh tế
của phái trọng tiền
hiện đại
1.2. Lý thuyết của
trường phái trọng
cung của Mỹ
1.3. Lý thuyết dự kiến
hợp lý ở Mỹ

v1.0013108230


v1.0013108230

8


1.1. LÝ THUYẾT KINH TẾ CỦA PHÁI TRỌNG TIỀN HIỆN ĐẠI Ở MỸ
(tiếp theo)
Lý thuyết về thái độ ứng xử của người tiêu dùng và thu nhập
• Trong điều kiện ổn định có 2 nguyên nhân làm tiêu dùng cao hơn thu nhập:
 Sự ổn định chi tiêu;
 Các khoản thu nhập tăng lên.
• Tiêu dùng phụ thuộc vào thu nhập, lãi suất, tài sản khác.
Thu nhập = thường xuyên + nhất thời
Y = Y p + Yt
Tiêu dùng = thường xuyên + nhất thời


C = Cp + Ct
Giữa tiêu dùng thường xuyên và thu nhập thường xuyên có mối quan hệ
Cp = k(i,w,u)YP

Trong đó:
 k: Hệ số tương quan giữa tiêu dùng thường xuyên (TDTX) và thu nhập thường
xuyên (TNTX);
 i: Lãi suất;
 w: Tương quan giữa tài sản vật chất và TNTX;
 u: Sự phân chia thu nhập cho tiêu dùng và tiết kiệm.
9
v1.0013108230


1.2. LÝ THUYẾT CỦA TRƯỜNG PHÁI TRỌNG CUNG Ở MỸ


Vào những năm 1980, trường phái trọng cung ở Mỹ xuất hiện, với các đại biểu là
Athur Laffer, Jede. Winniski, Norman Ture…



Trường phái trọng cung ra đời nhằm tìm kiếm con đường giải quyết nhịp độ tăng
trưởng và duy trì năng suất lao động.



Luận điểm cơ bản của trọng cung: Cung tạo ra cầu, muốn giải quyết khủng hoảng
khơng phải kích cầu mà tăng năng suất lao động.

Kích thích
lao động

Tăng NSLĐ

Giải quyết
khủng hoảng

Tăng đầu tư

Tăng tiết kiệm

- Giảm lãi suất
- Giảm thuế

Lucas và Thomas Sargent sáng lập.



Trường phái cho rằng, giá cả và tiền lương là linh hoạt nên hầu hết thất nghiệp
là tự nguyện.



REM chỉ ra, trình độ hiểu biết của người lao động ảnh hưởng tới tình hình thất
nghiệp, do đó sẽ tác động đến chu kỳ kinh tế:
 Nếu tiền lương tăng mà cơng nhân cho là tăng thu nhập thực tế thì họ sẽ
tăng cung lao động.
 Nếu tiền lương tăng, giá cả cũng tăng sẽ làm tăng lạm phát, nạn thất nghiệp
vẫn nghiêm trọng.

v1.0013108230

13


1.3. LÝ THUYẾT DỰ KIẾN HỢP LÝ Ở MỸ
Tiền
lương

B
A

C


thị trường xã hội
ở CHLB Đức

v1.0013108230

15


2.1. NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG XÃ
HỘI Ở CHLB ĐỨC


Nguyên tắc 1: Nền kinh tế thị trường có mục tiêu kết hợp nguyên tắc tự do với
cơng bằng xã hội
 Khuyến khích, bảo vệ lợi ích cá nhân, nhằm đảm bảo lợi ích của nền kinh tế;
 Hạn chế những hiện tượng tiêu cực: Lạm phát, thất nghiệp, sự nghèo khổ.



Nguyên tắc 2: Nền kinh tế thị trường biểu hiển qua 6 tiêu chuẩn:
 Quyền tự do cá nhân;
 Nguyên tắc cơ bản về cơng bằng xã hội;
 Q trình kinh doanh theo chu kỳ;
 Chính sách tăng trưởng;
 Chính sách cơ cấu;
 Đảm bảo tính tương hợp của thị trường.

v1.0013108230

16


Kiểm sốt sức mạnh chính trị.



Quyền tự do lựa chọn và hành động cá nhân.

v1.0013108230

17


2.2. CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG XÃ HỘI
Ở CHLB ĐỨC

v1.0013108230

18


2.3. YẾU TỐ XÃ HỘI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG XÃ HỘI Ở
CHLB ĐỨC

Yếu tố xã hội nhằm đảm bảo nâng
cao mức sống cho nhóm dân cư
có thu nhập thấp; bảo vệ
cộng đồng trước những rủi ro của
nền kinh tế thị trường

Tăng trưởng


Vai trị tương hợp: Chính phủ cần tuân thủ là tạo ra sự hài hòa giữa các chức năng
của Nhà nước đối với thị trường còn gọi là sự tương hợp. Tức là, sự can thiệp của
Chính phủ phải thực hiện sao cho thích hợp nhất với hệ thống thị trường.



Nguyên tắc tương hỗ: Sự điều tiết của Nhà nước vào thị trường phải bảo vệ các yếu
tố cơ bản như:
 Cạnh tranh có hiệu quả;
 Sở hữu tư nhân;
 Ổn định tiền tệ;
 Bảo đảm an ninh xã hội;
 Công bằng xã hội.

Nguyên tắc tương hợp: Các biện pháp can thiệp, điều tiết kinh tế của nhà nước phải
vớiphủ
kinhCHLB
tế thịĐức
trường,
đi ngược
với thị
Tómphù
lại,hợp
chính
chấpkhơng
nhận quy
tắc sửlạidụng
thịtrường.
trường nhiều đến mức cho

Chính sách chống chu kỳ:
Giảm thuế hoặc thực hiện hành
vi mua hàng chống lại sự biến
động có tính chất chu kỳ trong
nền kinh tế

Chính sách thương mại: Tự do
cạnh tranh tốt hơn là bảo hộ

Tóm lại, chính phủ CHLB Đức chấp nhận quy tắc sử dụng thị trường nhiều đến mức cho
phép, sử dụng Chính phủ nhiều đến mức cần thiết; sự can thiệp của Chính phủ tương
hợp với thị trường .
v1.0013108230

21


3. CÁC LÝ THUYẾT KINH TẾ CỦA P.A SAMUELSON

3.1. Đặc điểm phương
pháp luận của kinh tế
học Samuelson
3.2. Một số lý thuyết
kinh tế của Samuelson
Hình 3.1: P. A Samuelson

v1.0013108230

22



3.2.1. LÝ THUYẾT VỀ NỀN KINH TẾ HỖN HỢP

v1.0013108230

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status