Phương pháp 1
ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Phương pháp 2
BẢO TOÀN MOL NGUYÊN TỬ
MỘT SỐ BÀI TẬP VẬN DỤNG
GIẢI THEO PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN MOL NGUYÊN TỬ
01. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,4 mol FeO và 0,1mol Fe
2
O
3
vào dung dịch HNO
3
loãng, dư thu
được dung dịch A và khí B không màu, hóa nâu trong không khí. Dung dịch A cho tác dụng với dung dịch
NaOH dư thu được kết tủa. Lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được
chất rắn có khối lượng là
A. 23,0 gam. B. 32,0 gam. C. 16,0 gam. D. 48,0 gam.
02. Cho khí CO đi qua ống sứ chứa 16 gam Fe
2
O
3
đun nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn X gồm
Fe, FeO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
. Hòa tan hoàn toàn X bằng H
đến khối lượng không đổi thu được 24 gam chất rắn. Giá trị của a là
A. 3,6 gam. B. 17,6 gam. C. 21,6 gam. D. 29,6 gam.
06. Hỗn hợp X gồm Mg và Al
2
O
3
. Cho 3 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư giải phóng V lít khí (đktc).
Dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NH
3
dư, lọc và nung kết tủa được 4,12 gam bột oxit. giá trị
là:
A.1,12 lít. B. 1,344 lít. C. 1,568 lít. D. 2,016 lít.
07. Hỗn hợp A gồm Mg, Al, Fe, Zn. Cho 2 gam A tác dụng với dung dịch HCl dư giải phóng 0,1 gam khí.
Cho 2 gam A tác dụng với khí clo dư thu được 5,763 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của Fe
trong A là
A. 8,4%. B. 16,8%. C. 19,2%. D. 22,4%.
08. (Câu 2 - Mã đề 231 - TSCĐ - Khối A 2007)
Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không
khí Oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO
2
(đktc) và 9,9 gam H
2
O. Thể tích không khí ở (đktc)
nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là
A. 70,0 lít. B. 78,4 lít. C. 84,0 lít. D. 56,0 lít.
09. Hoà tan hoàn toàn 5 gam hỗn hợp 2 kim loại X và Y bằng dung dịch HCl thu được dung dịch A và khí
H
2
. Cô cạn dung dịch A thu được 5,71 gam muối khan. Hãy tính thể tích khí H
2
NO
3
). Giá trị của m là
A. 13,5 gam. B. 1,35 gam. C. 0,81 gam. D. 8,1 gam.
02. Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe
2
O
3
đốt nóng. Sau khi kết
thúc thí nghiệm thu được chất rắn B gồm 4 chất nặng 4,784 gam. Khí đi ra khỏi ống sứ hấp thụ vào dung
dịch Ca(OH)
2
dư, thì thu được 4,6 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng FeO trong hỗn hợp A là
A. 68,03%. B. 13,03%. C. 31,03%. D. 68,97%.
03. Một hỗn hợp gồm hai bột kim loại Mg và Al được chia thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1: cho tác dụng với HCl dư thu được 3,36 lít H
2
.
- Phần 2: hoà tan hết trong HNO
3
loãng dư thu được V lít một khí không màu, hoá nâu trong không khí
(các thể tích khí đều đo ở đktc). Giá trị của V là
A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 4,48 lít. D. 5,6 lít.
04. Dung dịch X gồm AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
có cùng nồng độ. Lấy một lượng hỗn hợp gồm 0,03 mol Al; 0,05
thu được dung dịch A, chất rắn B gồm
các kim loại chưa tan hết cân nặng 2,516 gam và 1,12 lít hỗn hợp khí D (ở đktc) gồm NO và NO
2
. Tỉ khối
của hỗn hợp D so với H
2
là 16,75. Tính nồng độ mol/l của HNO
3
và tính khối lượng muối khan thu được
khi cô cạn dung dịch sau phản ứng.
A. 0,65M và 11,794 gam. B. 0,65M và 12,35 gam.
C. 0,75M và 11,794 gam. D. 0,55M và 12.35 gam.
09. Đốt cháy 5,6 gam bột Fe trong bình đựng O
2
thu được 7,36 gam hỗn hợp A gồm Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
và Fe.
Hòa tan hoàn toàn lượng hỗn hợp A bằng dung dịch HNO
3
thu được V lít hỗn hợp khí B gồm NO và NO
2
.
Tỉ khối của B so với H
2
3
)
2
1M vào dung
dịch Z cho tới khi ngừng thoát khí NO. Thể tích dung dịch Cu(NO
3
)
2
cần dùng và thể tích khí thoát ra ở
đktc thuộc phương án nào?
A. 25 ml; 1,12 lít. B. 0,5 lít; 22,4 lít. C. 50 ml; 2,24 lít. D. 50 ml; 1,12 lít.
Ví dụ 2: Hòa tan 0,1 mol Cu kim loại trong 120 ml dung dịch X gồm HNO
3
1M và H
2
SO
4
0,5M. Sau khi
phản ứng kết thúc thu được V lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của V là
A. 1,344 lít. B. 1,49 lít. C. 0,672 lít. D. 1,12 lít.
Ví dụ 3: Dung dịch X chứa dung dịch NaOH 0,2M và dung dịch Ca(OH)
2
0,1M. Sục 7,84 lít khí CO
2
(đktc)
vào 1 lít dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là
A. 15 gam. B. 5 gam. C. 10 gam. D. 0 gam.
Ví dụ 4: Hòa tan hết hỗn hợp gồm một kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ trong nước được dung dịch
A và có 1,12 lít H
2
1M và HCl 1M) vào dung dịch C thu được V lít CO
2
(đktc) và
dung dịch E. Cho dung dịch Ba(OH)
2
tới dư vào dung dịch E thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m và
V lần lượt là
A. 82,4 gam và 2,24 lít. B. 4,3 gam và 1,12 lít.
C. 43 gam và 2,24 lít. D. 3,4 gam và 5,6 lít.
Ví dụ 8: Hòa tan hoàn toàn 7,74 gam một hỗn hợp gồm Mg, Al bằng 500 ml dung dịch gồm H
2
SO
4
0,28M
và HCl 1M thu được 8,736 lít H
2
(đktc) và dung dịch X.Thêm V lít dung dịch chứa đồng thời NaOH 1M và
Ba(OH)
2
0,5M vào dung dịch X thu được lượng kết tủa lớn nhất.
a) Số gam muối thu được trong dung dịch X là
A. 38,93 gam. B. 38,95 gam. C. 38,97 gam. D. 38,91 gam.
b) Thể tích V là
A. 0,39 lít. B. 0,4 lít. C. 0,41 lít. D. 0,42 lít.
c) Lượng kết tủa là
A. 54,02 gam. B. 53,98 gam. C. 53,62 gam. D. 53,94 gam.
Ví dụ 9: (Câu 40 - Mã 182 - TS Đại Học - Khối A 2007)
Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H
2
SO
1
. B. V
2
= 2V
1
. C. V
2
= 2,5V
1
. D. V
2
= 1,5V
1
.
Ví dụ 11: (Câu 33 - Mã 285 - Khối B - TSĐH 2007)
Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)
2
0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch (gồm H
2
SO
4
0,0375M và
HCl 0,0125M), thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là
A. 7. B. 2. C. 1. D. 6.
Ví dụ 12: (Câu 18 - Mã 231 - TS Cao Đẳng - Khối A 2007)
Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H
2
(ở đktc). Thể tích
dung dịch axit H
2
2
. Cô cạn dung dịch sau phản ứng khối lượng muối khan thu
được là:
A. 31,5 gam. B. 37,7 gam. C. 47,3 gam. D. 34,9 gam.
Ví dụ 15: Hòa tan 10,71 gam hỗn hợp gồm Al, Zn, Fe trong 4 lít dung dịch HNO
3
aM vừa đủ thu được
dung dịch A và 1,792 lít hỗn hợp khí gồm N
2
và N
2
O có tỉ lệ mol 1:1. Cô cạn dung dịch A thu được m
(gam.) muối khan. giá trị của m, a là:
A. 55,35 gam. và 2,2M B. 55,35 gam. và 0,22M
C. 53,55 gam. và 2,2M D. 53,55 gam. và 0,22M
Ví dụ 16: Hòa tan 5,95 gam hỗn hợp Zn, Al có tỷ lệ mol là 1:2 bằng dung dịch HNO
3
loãng dư thu được
0,896 lít một sản sản phẩm khử X duy nhất chứa nitơ. X là:
A. N
2
O B. N
2
C. NO D. NH
4
+
Ví dụ 17: Cho hỗn hợp gồm 0,15 mol CuFeS
2
và 0,09 mol Cu
2
A. 0,05 mol và 0,05 mol. B. 0,045 mol và 0,055 mol.
C. 0,04 mol và 0,06 mol. D. 0,06 mol và 0,04 mol.
02. Có 3 ancol bền không phải là đồng phân của nhau. Đốt cháy mỗi chất đều có số mol CO
2
bằng 0,75
lần số mol H
2
O. 3 ancol là
A. C
2
H
6
O; C
3
H
8
O; C
4
H
10
O. B. C
3
H
8
O; C
3
H
6
O
2
8
O
2
.
03. Cho axit oxalic HOOC
−
COOH tác dụng với hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, đồng đẳng liên tiếp thu
được 5,28 gam hỗn hợp 3 este trung tính. Thủy phân lượng este trên bằng dung dịch NaOH thu được 5,36
gam muối. Hai rượu có công thức
A. CH
3
OH và C
2
H
5
OH. B. C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH.
C. C
3
H
7
OH và C
4
B. C
6
H
4
(NO
2
)
2
và C
6
H
3
(NO
2
)
3.
C. C
6
H
3
(NO
2
)
3
và C
6
H
2
(NO
2
bình đựng dung dịch Brom dư thấy có 32 gam Br
2
bị mất màu. CTPT hai ancol trên là
A. CH
3
OH và C
2
H
5
OH. B. C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH.
C. CH
3
OH và C
3
H
7
OH. D. C
2
H
5
OH và C
4
10. Hỗn hợp X gồm 2 este A, B đồng phân với nhau và đều được tạo thành từ axit đơn chức và rượu đơn
chức. Cho 2,2 gam hỗn hợp X bay hơi ở 136,5
o
C và 1 atm thì thu được 840 ml hơi este. Mặt khác đem thuỷ
phân hoàn toàn 26,4 gam hỗn hợp X bằng 100 ml dung dịch NaOH 20% (d = 1,2 g/ml) rồi đem cô cạn thì
thu được 33,8 gam chất rắn khan. Vậy công thức phân tử của este là
A. C
2
H
4
O
2
. B. C
3
H
6
O
2
. C. C
4
H
8
O
2
. D. C
5
H
10
O
2
4
)
3
0,5M tác dụng với dung dịch Na
2
CO
3
có
dư, phản ứng kết thúc thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 69,2 gam so với tổng khối lượng của
các dung dịch ban đầu. Giá trị của V là:
A. 0,2 lít. B. 0,24 lít. C. 0,237 lít. D.0,336 lít.
05. Cho luồng khí CO đi qua 16 gam oxit sắt nguyên chất được nung nóng trong một cái ống. Khi phản
ứng thực hiện hoàn toàn và kết thúc, thấy khối lượng ống giảm 4,8 gam.Xác định công thức và tên oxit sắt
đem dùng.
06. Dùng CO để khử 40 gam oxit Fe
2
O
3
thu được 33,92 gam chất rắn B gồm Fe
2
O
3
, FeO và Fe. Cho tác
dụng với H
2
SO
4
loãng dư, thu được 2,24 lít khí H
2
(đktc). Xác định thành phần theo số mol chất rắn B, thể
NO
2
(đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 145,2 gam muối khan giá trị của m là
A. 35,7 gam. B. 46,4 gam. C. 15,8 gam. D. 77,7 gam.
Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 49,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
bằng H
2
SO
4
đặc nóng thu
được dung dịch Y và 8,96 lít khí SO
2
(đktc).
a) Tính phần trăm khối lượng oxi trong hỗn hợp X.
A. 40,24%. B. 30,7%. C. 20,97%. D. 37,5%.
b) Tính khối lượng muối trong dung dịch Y.
A. 160 gam. B.140 gam. C. 120 gam. D. 100 gam.
Ví dụ 4: Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
SO
4
loãng) dư thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch Cu(NO
3
)
2
1M vào dung
dịch Z cho tới khi ngưng thoát khí NO. Thể tích dung dịch Cu(NO
3
)
2
cần dùng và thể tích khí thoát ra ở
đktc thuộc phương án nào?
A. 25 ml; 1,12 lít. B. 0,5 lít; 22,4 lít. C. 50 ml; 2,24 lít. D. 50 ml; 1,12 lít.
Ví dụ 7: Nung 8,96 gam Fe trong không khí được hỗn hợp A gồm FeO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
. A hòa tan vừa vặn
trong dung dịch chứa 0,5 mol HNO
3
, bay ra khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Số mol NO bay ra là.
A. 0,01. B. 0,04. C. 0,03. D. 0,02.
Phương pháp 8
SƠ ĐỒ ĐƯỜNG CHÉO
Phương pháp 9
CH
2
−
CH
2
−
COOH. B. C
2
H
5
−
COOH.
C. CH
3
−
COOH. D. HOOC
−
COOH.
Ví dụ 5: (Câu 39 - Mã đề 182 - Khối A - TSĐH 2007)
Dung dịch HCl và dung dịch CH
3
COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai dung dịch tương ứng là x và y.
Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH
3
COOH thì có 1 phân tử điện li)
A. y = 100x. B. y = 2x. C. y = x
−
2. D. y = x + 2.
Ví dụ 7: (Câu 32 - Mã đề 285 - Khối B - TSĐH 2007)
Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO
- Thí nghiệm 2: nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được V
2
lít H
2
.
Các khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa V
1
và V
2
là
A. V
1
= V
2
. B. V
1
> V
2
. C. V
1
< V
2
. D. V
1
≤
V
2
.
Ví dụ 15: Một bình kín chứa V lít NH
0,05. D. a = b
−
0,07.
Phương pháp 10
TỰ CHỌN LƯỢNG CHẤT
Cách 1: CHỌN 1 MOL CHẤT HOẶC HỖN HỢP CHẤT PHẢN ỨNG
Ví dụ 1: Hoà tan một muối cacbonat kim loại M hóa trị n bằng một lượng vừa đủ dung dịch H
2
SO
4
9,8% ta
thu được dung dịch muối sunfat 14,18%. M là kim loại gì?
A. Cu. B. Fe. C. Al. D. Zn.
Ví dụ 2: Cho dung dịch axit axetic có nồng độ x% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 10% thì thu được
dung dịch muối có nồng độ 10,25%. Vậy x có giá trị nào sau đây?
A. 20%. B. 16%. C. 15%. D.13%.
Ví dụ 3: (Câu 1 - Mã đề 231 - Khối A - TSCĐ 2007)
Khi hòa tan hiđroxit kim loại M(OH)
2
bằng một lượng vừa đủ dung dịch H
2
SO
4
20% thu được dung dịch
muối trung hoà có nồng độ 27,21%. Kim loại M là
A. Cu. B. Zn. C. Fe. D. Mg.
Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm N
2
và có H
2
Cách 2: CHỌN ĐÚNG TỈ LỆ LƯỢNG CHẤT TRONG ĐẦU BÀI ĐÃ CHO
Cách 3: CHỌN GIÁ TRỊ CHO THÔNG SỐ
Ví dụ 14: X là hợp kim gồm (Fe, C, Fe
3
C), trong đó hàm lượng tổng cộng của Fe là 96%, hàm lượng C
đơn chất là 3,1%, hàm lượng Fe
3
C là a%. Giá trị a là
A. 10,5. B. 13,5. C. 14,5. D. 16.
Ví dụ 15: Nung m gam đá X chứa 80% khối lượng gam CaCO
3
(phần còn lại là tạp chất trơ) một thời gian
thu được chất rắn Y chứa 45,65 % CaO. Tính hiệu suất phân hủy CaCO
3
.
A. 50%. B. 75%. C. 80%. D. 70%.
Bài tập ôn tập cho học sinh thi học sinh giỏi tỉnh 2009 – 2010
Bài tập về hođrocacbon
1) Đốt cháy hoàn toàn a mol một hiđrocacbon A rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào nước vôi trong
dư , tạo ra 4 gam chất kết tủa . Lọc tách kết tủa , cân lại bình đựng nước vôi trong dư thì thấy khối lượng
giảm 1,376 gam .
a) Xác định CTPT của A
b) Cho clo hoá hết a mol A bằng cách chiếu sáng , sau phản ứng thu được một hỗn hợp B gồm 4 đồng
phân chứa clo . Biết d
B/H2
< 93 và hiệu suất phản ứng đạt 100% , tỉ số khả năng phản ứng của nguyên tử H
ở cac bon bậc I : II : III = 1: 3,3 : 4,4 . Tính số mol các đồng phân trong hỗn hợp B
2) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau :
CH
3
CH
3
CH(C
6
H
5
)CH
2
CH
3
+ Br
2
CH
3
CH(C
6
H
5
)=CH-CH
3
+ HBr
3) 5 chất hữu cơ A, B , C , D , E đều có phân tử khối < 160 đvC ,và đề có % C = 92,3% .
a) Nếu hiđro hoá hoàn toàn A ta được A’ có %C = 80% . Tìm CTCT của A, A’
b) Ở điều kiện thích hợp A tạo thành B . Nếu cho B tác dungj với H
2
b) Xác định CTCT đúng của A , biết khi người ta cho 2,24 lít (đktc) khí qua lượng dư AgNO
3
trong NH
3
thì
sau một thời gian kết tủa vuột quá 16 gam
5) Giải thích sự biến đổi sau đây
- Nhiệt độ nóng chảy giảm theo thứ tự sau : n- butan ; iso butan ; neo pentan
- Trans anken có nhiệt độ nóng chảy cao hơn đồng phân cis của nó , nhưng lại có nhiệt đôj sôi thấp hơn
- Toluen có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn bezen , nhưng có nhiệt độ sôi cao hơn.
6) Cho một hỗn hợp khí A gồm H
2
và một olefin ở 82
o
C , 1atm ; có tỉ lệ mol 1:1 . Cho A qua ống sứ chứa
Ni nung nóng thu được hỗn hợp khí B có tỉ khối hơi so với H
2
bằng 23,2 . Hiệu suất phản ứng là h . Tìm
công thức của olefin và tính hiệu suất h.
7) Một hiđrocacbon mạch hở thể khí ở điều kiện thường , nặng hơn không khí và không làm mất màu dung
dịch Br
2
a) Xác định CTPT của A , biết rằng A chỉ cho một sản phẩm thế monoclo
b) Trộn 6 gam A với 14,2 gam Cl
2
có chiếu sáng thu được 2 sản phẩm thế mono và diclo , hai sản phẩm thế
này ở thể lỏng ở đktc . Cho hỗn hợp khí còn lại đi qua dung dịch NaOH dư thì còn lại một chất khí duy
nhất thoát ra khỏi bình có V= 2,24 lít (đktc) . Dung dịch trong NaOH có khả năng oxi hoá 200 ml dung
dịch FeSO
4
D E + F
Hợp chất A có oxi và chứa 41,38% cacbon; 3,45% hidro. Hợp chất B có oxi và chứa 60% cacbon, 8%
hidro. Hợp chất E có oxi và chứa 35,82% cacbon, 4,48% hidro. Biết rằng 2,68 gam E phản ứng vừa đủ với
10 gam dung dịch NaOH 16 %. Xác định công thức cấu tạo của A,B, D, E. Biết rằng nếu tách 1 phân tử
nước thì sẽ thu được A.
10) Viết các phương trình phản ứng: ( sản phẩm chính, tỉ lệ mol 1:1)
a) CH
3
-CH=CH-CH
2
-CH
3
+ HCl
b) S-cis butađien-1,3 + etilen ( 200
0
C)
c) Benzen + Propen ( xúc tác H
+
)
d) Tôluen + KMnO
4
( môi trường H
+
)
e) FCH
2
-CH=CH
2
+ HBr
11 Cho n-butan phản ứng với Clo ( tỉ lệ mol 1:1), chiếu sáng được hỗn hợp 2 sản phẩm hữu cơ A và B
- Y không làm mất màu nước Br
2
a) Xác định CTPT , CTCT có thể có ( mạch hở ) của X, Y , Z
b) Cho hỗn hợp B gồm 3 hiđrocacbon trên
- Cho 12,9 gam hỗn hợp b tác dụng với AgNO
3
/NH
3
dư thì thu được 8,05 gam kết tủa
- Nếu cho 1,568 lít ( đktc) B tác dụng với nước Br
2
dư thì thấy có 6,4 gam Br
2
phản ứng. Tính tỉ khối của B
đối với H
2
.
PHÒNG GIÁO DỤC THỌ XUÂN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9-THCS
ĐỀ DỰ THI CẤP HUYỆN
Môn thi : HOÁ HỌC LỚP 9
Thời gian làm bài :150phút, không kể thời gian phát đề
(Đề này có 01 trang)
CâuI (2điểm)
1. Khử 3,84g một oxít của kim loại M cần dùng 1,344 lít khí H
2
(đktc). Toàn bộ lượng kim loại M
thu được cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,008 lít H
2
(đktc). M có công thức phân tử là:
A- CuO B- Al
, NaCl và H
2
O.
2. Xác định các chất và hoàn thành các phản ứng sau:
B + A → C + H
2
C + Cl
2
→ D
B + NaOH → E ↓ + F
0
t
E → Fe
2
O
3
+ H
2
O
3. Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt 3 dung dịch muối sau:
Fe
2
(SO
4
)
3
, FeSO
4
, FeCl
g H
2
O. Lấy 0,616 lít A(đktc) cho phản ứng với lượng dư nước Brôm thấy có 6,8g
Br
2
tham gia phản ứng( phản ứng xảy ra hoàn toàn).
a, Viết PTPƯ.
b, Tính % theo khối lượng và theo thể tích của mỗi hiđrocacbon trong A.
c, Tính m
1
và m
2
.
---------Hết---------
PHÒNG GIÁO DỤC THỌ XUÂN ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9
ĐỀ DỰ THI CẤP HUYỆN
Môn thi :HOÁ HỌC LỚP 9
( Đáp án này có 05 trang)
Câu I (2 điểm)
1. D đúng (1 điểm)
0
t
PTPƯ: M
x
O
Y
+ yH
2
→ xM + yH
2
→ 2FeCl
3
(0,25 điểm)
Fe + S → FeS (0,25 điểm)
- Cl
2
có tính phi kim mạnh hơn S nên phản ứng dễ dàng với sắt và oxi hóa Fe lên hoá trị cao nhất
của Fe. Kết luận này phù hợp với vị trí của nguyên tố S và Cl trong bảng HTTH vì từ S → Cl tính phi kim
tăng dần. (0,25 điểm)
- Một phi kim mạnh tác dụng với hiđrô mạnh hơn nên Cl tác dụng được với H
2
S.
Cl
2
+ H
2
S → HCl + S
↓
(0,25 điểm)
Câu 2.(3 điểm)
1 (1 điểm). a, PTPƯ điều chế Cu từ Cu(OH)
2
và CO
0
t
Cu(OH)
2
→ CuO + H
2
Ca(OH)
2
+ Cl
2
→ CaOCl
2
+ H
2
O (0,75 điểm)
2. (1 điểm)
E : Fe(OH)
3
D: FeCl
3
A: HCl
F: NaCl C: FeCl
2
B: Fe
PTPƯ: Fe + 2HCl → FeCl
2
+ H
2
(0,25 điểm)
2FeCl
2
+ Cl
2
→ 2FeCl
. Mẫu không có hiện tượng gì là FeCl
3
. (0,25 điểm)
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3 BaCl
2
→ 3BaSO
4
↓ + 2 FeCl
3
FeSO
4
+ BaCl
2
→ FeCl
2
+ BaSO
4
↓ (0,25 điểm)
Còn 2 lọ Fe
2
(SO
4
)
3
↓ + Na
2
SO
4
(0,25 điểm)
trắng xanh
Câu III (2 điểm)
a, (1,5 điểm) PTPƯ:
Fe + H
2
SO
4
→ FeSO
4
+ H
2
(0,25 điểm)
xmol xmol xmol
A + H
2
SO
4
→ ASO
4
+ H
2
(0,25 điểm)
ymol ymol ymol
n
2
7,0
=O
2
Theo PTPƯ (*) :
1
03125,0
<
A2
2,1
(do oxi dư)
⇒
2A > 38,4
⇒
A > 19,2 (2) (0,25 điểm)
(1) và (2)
⇒
19,2 < A < 40.
Do A là kim loại có hoá trị II nên A là Mg. (0,25 điểm)
b. (0,5 điểm) Thay A vào hệ PT (a)
{ {
05,0=y
05,0=x
1,0=y+x
4=y24+x56
⇒
m
Fe
= 0,05. 56= 2,8g
m
Mg
2
O (2) (0,25 điểm)
C
2
H
4
+ Br
2
→ C
2
H
4
Br
2
(3) (0,25 điểm)
C
2
H
2
+ 2Br
2
→ C
2
H
2
Br
4
(4) (0,25 điểm)
b) (1 điểm)
mol0275,0=
HC
trong 0,0275 mol hỗn hợp : 0,0125.28 = 0,35 g.
m
22
HC
trong 0,0275 mol hỗn hợp : 0,015.26 = 0,39g.
Tổng khối lượng = 0,35 + 0,39 = 0,74 g
Tỷ lệ 2,96g : 0,616 lít = 2,96 : 0,74 = 4:1 (0,25 điểm)
→ Số mol C
2
H
4
và C
2
H
2
trong 2,96 g hỗn hợp là :
n
mol05,0=4.0125,0=HC
42
n
mol06,0=4.015,0=HC
22
% C
2
H
4
theo V bằng:
%45,45=%100.
11,0
+ 2n
22
HC
= 0,1 + 0,12 = 0,22( mol)
→ m
1
= 0,22.44= 9,68(g) (0,5 điểm)
n
OH
2
= 2n
42
HC
+ 2n
22
HC
= 2.0,05 + 0,06 = 0,16 (mol)
→ m
2
= 0,16.18 = 2,88(g) (0,5 điểm)
Ghi chú: Nếu HS làm cách khác mà đúng thì vẫn cho điểm tối đa.
CHƯƠNG I: CÁC HALOGEN
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
Nhóm halogen gồm flo (F), clo (Cl), brom (Br) và iot (I). Đặc điểm chung của nhóm là ở vị trí
nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn, có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns
2
np
5
. Các halogen thiếu một
O → HCl + HClO
Nếu để dung dịch nước clo ngoài ánh sáng, HClO không bền phân huỷ theo phương trình:
HClO → HCl + O
Sự tạo thành oxi nguyên tử làm cho nước clo có tính tẩy màu và diệt trùng.
4- Tác dụng với dung dịch kiềm: Cl
2
+ 2KOH
0
t th êng
→
KCl + KClO + H
2
O
3Cl
2
+ 6KOH
0
75 C>
→
5KCl + KClO
3
+ 3H
2
O
2Cl
2
+ 2Ca(OH)
2 loãng
→ CaCl
2
+ 3Cl
2
→ 2Fe
2
(SO
4
)
3
+ 2FeCl
3
SO
2
+ Cl
2
+ 2H
2
O → H
2
SO
4
+ 2HCl H
2
S + 4Cl
2
+ 4H
2
O → H
2
SO
4
2NaCl + 2H
2
O
®pdd
mnx
→
2NaOH + Cl
2
↑
+ H
2
↑
II- Axit HCl
1- Tác dụng với kim loại (đứng trước H): 2Al + 6HCl → 2AlCl
3
+3 H
2
↑
Fe + 2HCl → FeCl
2
+ H
2
↑
2- Tác dụng với bazơ: HCl + NaOH → NaCl + H
2
O 2HCl + Mg(OH)
2
→ MgCl
2
+ H
↑
Na
2
SO
3
+ 2HCl → 2NaCl + SO
2
↑
+ H
2
O
AgNO
3
+ HCl → AgCl
↓
+ HNO
3
5- Điều chế H
2
+ Cl
2
as
→
2HCl NaCl
tinh thể
+ H
2
SO
O Cl
2
+ 2NaOH → NaCl + NaClO +
H
2
O (Dung dịch KCl + KClO + H
2
O hoặc NaCl + NaClO+ H
2
O được gọi là nước
Giaven)
IV. Clorua vôI - Điều chế: Cl
2
+ Ca(OH)
2 sữa vôi
→ CaOCl
2
+ 2H
2
O
(Hợp chất CaOCl
2
được gọi là clorua vôi)
B. BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI:
ĐỀ BÀI
1. Gây nổ hỗn hợp gồm ba khí trong bình kín. Một khí được điều chế bằng cách cho axit clohiđric có dư tác
dụng với 21,45g Zn. Khí thứ hai thu được khi phân huỷ 25,5g natri nitrat, phương trình phản ứng:
2NaNO
3
2
, CaCl
2
và KCl nặng 83,68 gam. Nhiệt phân hoàn toàn A ta
thu được chất rắn B gồm CaCl
2
, KCl và một thể tích O
2
vừa đủ oxi hoá SO
2
thành SO
3
để điều chế 191,1
gam dung dịch H
2
SO
4
80%. Cho chất rắn B tác dụng với 360 ml dung dịch K
2
CO
3
0,5M (vừa đủ) thu được
kết tủa C và dung dịch D. Lượng KCl trong dung dịch D nhiều gấp 22/3 lần lượng KCl có trong A.
- Tính khối lượng kết tủa A. - Tính % khối lượng của KClO
3
trong A.
5. Hoà tan 1,74g MnO
2
trong 200ml axit clohiđric 2M. Tính nồng độ (mol/l) của HCl và MnCl
2
422
t
3
0
0
++→++→+
+ →
+++→++
+→
8. Cho axit clohiđric, thu được khi chế hóa 200g muối ăn công nghiệp (còn chứa một lượng đáng kể tạp
chất), tác dụng với d MnO
2
để có một lượng khí clo đủ phản ứng với 22,4g sắt kim loại.
Xác định hàm lượng % của NaCl trong muối ăn công nghiệp.
9. Cần bao nhiêu gam KMnO
4
và bao nhiêu ml dung dịch axit clohiđric 1M để có đủ khí clo tác dụng với
sắt tạo nên 16,25g FeCl
3
?
10. Nung m
A
gam hỗn hợp A gồm KMnO
4
và KClO
3
ta thu được chất rắn A
1
và khí O
: V
kk
= 1:3 trong một bình kín ta được hỗn hợp khí A
2
.
Cho vào bình 0,528 gam cacbon rồi đốt cháy hết cacbon thu được hỗn hợp khí A
3
gồm ba khí, trong đó
CO
2
chiếm 22,92% thể tích. a. Tính khối lượng m
A
. b. Tính % khối lượng của các chất trong hỗn hợp
A.
Cho biết: Không khí chứa 80% N
2
và 20% O
2
về thể tích.
11. Điện phân nóng chảy a gam muối A tạo bởi kim loại M và halogen X ta thu được 0,96g kim loại M ở
catốt và 0,896 lít khí (đktc) ở anốt. Mặt khác hoà tan a gam muối A vào nước, sau đó cho tác dụng với
AgNO
3
dư thì thu được 11,48 gam kết tủa.
1. Hỏi X là halogen nào ?
2. Trộn 0,96 gam kim loại M với 2,242 gam kim loại M’ có cùng hoá trị duy nhất, rồi đốt hết hỗn hợp
bằng oxi thì thu được 4,162 gam hỗn hợp hai oxit. Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp oxit này cần 500ml dung
dịch H
2
SO
2. Tính phần trăm số mol HI bị phân ly thành H
2
và I
2
khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, biết
rằng tốc độ phản ứng thuận (vt) và nghịch (vn) được tính theo công thức: v
t
= k
t
[HI]
2
và v
n
= k
n
[H
2
][I
2
] và
k
n
= 64 k
t
.
3. Nếu lượng HI cho vào ban đầu là 0,5 mol và dung tích bình phản ứng là 5 lít thì khi ở trạng thái
cân bằng nồng độ mol/l của các chất trong phản ứng là bao nhiêu?
4. Nhiệt độ, áp suất và chất xúc tác có ảnh hưởng như thế nào đến sự chuyển dịch cân bằng của phản
ứng trên ? Dựa vào nguyên lý Lơsatơlie hãy giải thích ?
14. Đun 8,601 gam hỗn hợp A của natri clorua, kali clorua và amoni clorua đến khối lượng không đổi. Chất
thu được ở các trường hợp đều bằng nhau thì tỷ lệ: m
1
: m
2
: m
3
: m
4
sẽ phải như thế
nào ?.
c. Nếu m
1
= m
2
= m
3
= m
4
thì trường hợp nào thu được nhiều Cl
2
nhất, trường hợp nào thu được Cl
2
ít
nhất (không cần tính toán, sử dung kết quả ở câu b).
2. Nên dùng amoniac hay nước vôi trong để loại khí độc Cl
2
trong phòng thí nghiệm, tại sao ?
HƯỚNG DẪN GIẢI
1. Zn + 2 HCl → ZnCl
2
2H
2
+ O
2
→ 2H
2
O
0,3mol ơ 0,15mol đ 0,3mol
H
2
+ Cl
2
→ 2HCl
0,03mol ơ 0,03mol đ 0,06mol
Như vậy, các khí tác dụng với nhau vừa đủ, phản ứng tạo thành 0,3mol nước hay 0,3 . 18 = 5,4 (g) nước ;
0,06mol hiđro clorua, hay 0,06 . 36,5 = 2,19 (g) HCl. Khí HCl tan trong nước tạo thành axit clohiđric
%85,28%100.
19,24,5
19,2
%C
HCl
=
+
=
2. Cl
2
+ 2KBr → 2KCl + Br
2
Sau khi đã phản ứng, muối KBr giảm khối lượng là vì clo đã thay thế brom. Một mol Br
2
x y 0,2
+ =
+ =
(0,2 là tổng số mol H
2
đã thoát ra)
Giải ra ta được x = 0,1 và y = 0,1. Vậy %m
Mg
=
0,1.24
.100% 26,97%
8,9
=
và %m
Zn
= 100% - 26,97% =
73,03%.
4. Theo định luật bảo toàn khối lượng, tổng số mol KCl trong B = x + y =
52,0
5,74
111.18,032.78,068,83
=
−−
=
(trong đó 32 và 111 là KLPT của O
2
và của CaCl
=
)mol(4,0
1000
2002
:lµ dÞch dung trong cã HCl mol Sè
=
×
Nhìn vào phương trình phản ứng, ta thấy 1 mol MnO
2
tác dụng với 4 mol HCl tạo nên 1 mol MnCl
2
. Vậy
0,02 mol MnO
2
đã tác dụng với 0,08 mol HCl tạo nên 0,02 mol MnCl
2
.
Số mol HCl còn lại trong dung dịch là : 0,4 mol - 0,08mol = 0,32 mol
Nồng độ của HCl còn lại trong dung dịch là :
)l/mol(6,1
200
100032,0
=
×
Nồng độ của MnCl
2
trong dung dịch là :
(mol/l) 1,0
200
100002,0
x
6,0
5,122
5,73
yx
=
=
→
==+
==+
Muối bị phân hủy theo a) :
%66,66%100.
6,0
4,0
=
Muối bị phân hủy theo b) :
%33,33%100.
6,0
2,0
=
7. Các phương trình hóa học: 2KClO
3
→ 2KCl + 3O
0
t
5KCl + KClO
3
+ 3H
2
O
8. Các phản ứng cần thiết để biến hóa NaCl thành FeCl
3
là : NaCl + H
2
SO
4
→ NaHSO
4
+ HCl
(1)
4HCl + MnO
2
→ MnCl
2
+ Cl
2
↑ + 2H
2
O (2) 3Cl
2
+ 2Fe → 2FeCl
3
(3)
+ 2 Fe → 2FeCl
3
(2)
Số mol FeCl
3
được tạo nên là:
(mol) 1,0
5,162
25,16
=
Nhìn vào phương trình phản ứng (2) ta thấy 3 mol Cl
2
tạo nên 2 mol FeCl
3
. Vậy số mol Cl
2
đã phản ứng với
Fe là:
)mol(15,0
2
1,03
=
×
Nhìn vào phương trình phản ứng (1) ta thấy 2 mol KMnO
4
tác dụng với 16 mol HCl tạo nên 5 mol Cl
2
. Vậy
2
MnO
4
+ MnO
2
+ O
2
(2)
Gọi n là tổng số mol O
2
thoát ra từ (1) và (2). Sau khi trộn n mol O
2
với 3n mol không khí (trong đó có
=
3n
0,6n
5
mol O
2
và
=
4
.3n 2,4n
5
mol N
2
) ta thấy tổng số mol O
2
bằng (1 + 0,6) n = 1,6n. Vì số mol
Trường hợp 2: Nếu oxi thiếu, tức 1,6 < 0,044, thì cacbon cháy theo 2 cách:
C + O
2
→ CO
2
(3)
2C + O
2
→ 2CO (4)
%2,70
200
1004,140
=
×
Các khí trong hỗn hợp có N
2
(2,4n), CO
2
(n') và CO (0,044 - n'). Như vậy tổng số mol khí = 2,4n + 0,044.
Theo các phản ứng (3,4) thì số mol O
2
bằng:
2
)'n044,0(
'nn6,1
−
+=
)044,0n4,2(
100
92,22
4
=−=→
==
11. 1.Phương trình phản ứng:
2 MX
n
®pnc
→
2 M + n X
2
↑ (1) (n là hoá trị của kim loại M)
MX
n
+ n AgNO
3
→ n AgX↓ + M(NO
3
)
n
(2)
Số mol X
2
=
0,896
0,04
22,4
=
, do đó số mol X = 0,08.
Theo (2)
2
O
n
(4)
Vì clo hoá trị I, còn oxihoá trị II, do đó 0,96 gam kim loại M hoá hợp với 0,08 mol Cl hoặc 0,04 mol O, tức
là 0,04 . 16 = 0,64 (g) oxi.
Vậy khối lượng oxi trong M’
2
O
n
= 4,162–0,96 – 2,242 – 0,64= 0,32(g), tức là 0,02 mol O.
Gọi x, y là số mol của M
2
O
n
và M’
2
O
n
ta có:
nx 0,04
ny 0,02
=
=
→ x = 2y, tức M
2
O
2
(SO
4
)
n
+ n H
2
O (5)
M’
2
O
n
+ n H
2
SO
4
→ M’
2
(SO
4
)
n
+ n H
2
O (6)
Thấy oxi hoá trị II và gốc SO
4
2-
cũng có hóa trị II.
Do đó số mol SO
2
↑ (3)
Y
2
O
m
+ 2m HCl → 2YCl
m
+ m H
2
O (4)
Gọi a là khối lượng ban đầu của mỗi thanh kim loại và x là số mol của mỗi kim loại đã tham gia phản ứng
(1) và (2).
Đối với thanh kim loại X, có: (P -
n
.64
2
).x =
1.a
100
(5)
Đối với thanh kim loại Y, có: (
m 152.a
.207 Q).x
2 100
− =
(6)
Từ (5) và (6) có: 152.(2P – 64n) = 207m – 2Q (7)
Theo phản ứng (3), có tỷ lệ:
2 n
2
(k) ∆H = - 52 kJ
Năng lượng để phá vỡ liên kết chất tham gia phản ứng là 2E
(H I)−
. Năng lượng toả ra khi tạo thành liên kết
trong H
2
và trong I
2
là: 435,9 + 151 = 586,9 (kJ).
Phản ứng trên toả nhiệt, nghĩa là: 586,9 – 2E
(H I)−
= 52, suy ra E
(H I)−
= 267,45 (kJ/mol).
2. Phản ứng: 2 HI (k)
€
H
2
(k) + I
2
(k)
Ban đầu: a mol/l 0 0
Khi CB: (a – 2x) x x
Nên: v
t
= k
t
(a - 2x)
2
x 1 a
x
(a 2x) 8 10
= ⇒ =
−
→ 2x = 20%.a
Vậy ở trang thái cân bằng 20% HI bị phân hủy.
3. Có a =
0,5
0,1(mol / l)
5
=
→ x = 0,01 (mol/l)
Ở trạng thái cân bằng, có: [HI] = 0,1 – 0,02 = 0,08 (mol/l)
[H
2
] = [I
2
] = 0,01 (mol/l).
4. Là phản ứng toả nhiệt, nên khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch sang phía thu nhiệt (sang
phía tạo ra HI), và ngược lại.
- Áp suất không ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng vì ở phản ứng này số mol các phân tử khí
không thay đổi.
- Chất xúc tác ảnh hưởng như nhau đến tốc độ phản ứng thuận và nghịch mà không làm chuyển
dịch cân bằng,
14. Phương trình phản ứng: NH
4
Cl
0
t
2
+ Cl
2
↑ + 2 H
2
O (1)
2 KMnO
4
+ 16 HCl → 2 KCl + 2 MnCl
2
+ 5 Cl
2
↑ + 8 H
2
O (2)
KClO
3
+ 6 HCl → KCl + 3 Cl
2
↑ + 3 H
2
O (3)
K
2
Cr
2
O
7
+ 14 HCl → 2 KCl + 2 CrCl
3
= 294
Giả sử trong các trường hợp đều có 1 mol Cl
2
thoát ra, ta có tỷ lệ:
m
1
: m
2
: m
3
: m
4
= M
1
:
2
5
M
2
:
1
3
M
3
:
1
3
M
4
= 87 :
2. Mặc dù Cl
2
tác dụng được với dung dịch Ca(OH)
2
theo phản ứng:
2 Cl
2
+ 2 Ca(OH)
2
→ CaCl
2
+ Ca(ClO)
2
+ 2 H
2
O
Nhưng phản ứng xảy ra giữa chất khí và chất lỏng sẽ không thể triệt để bằng phản ứng giữa hai chất khí với
nhau. Hơn nữa, khí amoniac phản ứng với khí clo sinh ra sản phẩm không độc: N
2
và NH
4
Cl.
Phản ứng đó là: 3 Cl
2
+ 2 NH
3
→ N
2
+ 6 HCl và HCl + NH
3
3
và MgO có khối lượng là m
E
= 18 gam ;
C
M
(NaCl) = 1,4 M ; C
M
(NaOH) = 1 M
17. Một hỗn hợp A gồm ba muối BaCl
2
, KCl, MgCl
2
. Cho 54,7 gam hỗn hợp A tác dụng với 600ml dung
dịch AgNO
3
2M sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch D và kết tủa B. Lọc lấy kết tủa B, cho 22,4
gam bột sắt vào dung dịch D, sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn F và dung dịch E. Cho F vào
dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí H
2
. Cho NaOH dư vào dung dịch E thu được kết tủa, nung kết tủa
trong không khí ở nhiệt độ cao thu được 24 gam chất rắn.a. Tính thành phần % khối lượng các chất trong
hỗn hợp A ?
b. Viết phương trình phản ứng, tính lượng kết tủa B, chất rắn F. ( Fe + AgNO
3
tạo ra Fe(NO
3
)
2
)
y
, kim loại có hoá trị k khi tác dụng với axit HCl. Dựa
vào các dữ
kiện của bài toán tìm được khối lượng mol nguyên tử của M bằng 56 → M là Fe → công thức của oxit là
Fe
2
O
3
20. Cho 45 gam CaCO
3
tác dụng với dung dịch HCl dư. Toàn bộ lượng khí sinh ra được hấp thụ trong một
cốc có chứa 500ml dung dịch NaOH 1,5M tạo thành dung dịch X.
a. Tính khối lượng từng muối có trong dung dịch X ?
b. Tính thể tích dung dịch H
2
SO
4
1M cần thiết để tác dụng với các chất có trong dung dịch X tạo ra
các muối trung hoà.
Đáp số: a. Trong dung dịch X có 31,8 gam Na
2
CO
3
và 12,6 gam NaHCO
3
.
b. Thể tích dung dịch axit cần dùng là 375 ml.
21. Hoà tan hoàn toàn 4,82 gam hỗn hợp ba muối NaF, NaCl, NaBr trong nước được dung dịch A. Sục khí
clo dư vào dung dịch A rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 3,93 gam muối khan. Lấy một nửa
lượng muối khan này hoà tan vào nước rồi cho phản ứng với dung dịch AgNO
-
có trong 40 gam dung dịch Y phải dùng vừa đủ
77,22 gam dung dịch AgNO
3
, thu được 17,22 gam kết tủa và dung dịch Z.
a. Cô cạn dung dịch Z thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
b. Xác định tên hai kim loại A và B. Biết tỷ số khối lượng nguyên tử của A và B là 5/3 và trong hỗn hợp X
số mol muối clorua của B gấp đôi số mol muối clorua của A.
c. Tính nồng độ % các muối trong dung dịch Y và dung dịch Z.
Đáp số: a. m
Z
= 9,2 gam b. A là Canxi ; B là Magie.
c. Trong dung dịch Y: C% (CaCl
2
) = 5,55% ; C% (MgCl
2
) = 9,5%
Trong dung dịch Z: C% (Ca(NO
3
)
2
) = 3,28% ; C% (Mg(NO
3
)
2
) = 5,92%
25. Nếu cho 18 gam hỗn hợp A gồm Mg, Al và Al
2
O
3
(BaCl
2
) = 0,1M và C
M
(MgCl
2
) = 0,2M
27. Hòa tan hoàn toàn 4,24 gam Na
2
CO
3
vào nước thu được dung dịch A. Cho từ từ từng giọt đến hết 20 gam
dung dịch HCl nồng độ 9,125% vào A và khuấy mạnh. Tiếp theo cho thêm vào đó dung dịch chứa 0,02 mol
Ca(OH)
2
.
1. Hãy cho biết những chất gì được hình thành và lượng các chất đó.
2. Nếu cho từ từ từng giọt dung dich A vào 20,00 gam dung dịch HCl nồng độ 9,125% và khuấy mạnh, sau
đó cho thêm dung dịch chứa 0,02 mol Ca(OH)
2
vào dung dịch trên. Hãy giải thích hiện tượng xảy ra và tính khối
lượng các chất tạo thành sau phản ứng. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cho Ca = 40 ; O = 16 ; H = 1 ;
Cl = 35,5 ; Na = 23 ; C = 12.
Đáp số: 1. Thiếu H
+
nên ban đầu tạo ra HCO
3
-
; 0,02mol CaCO
3
dư tạo được
43,05g kết tủa.
Xác định kim loại A . Đáp số: Kim loại A là Na
30. Hỗn hợp A gồm NaI, NaCl đặt vào ống sứ rồi đốt nóng. Cho một luồng hơi brom đi qua ống một thời
gian được hỗn hợp muối B, trong đó khối lượng muối clorua nặng gấp 3,9 lần khối lượng muối iođua.
Cho tiếp một luồng khí clo dư qua ống đến phản ứng hoàn toàn được chất rắn C. Nếu thay Cl
2
bằng F
2
dư
được chất rắn D, khối lượng D giảm 2 lần so với khối lượng C giảm (đối chiếu với hỗn hợp B). Viết các
phương trình phản ứng và tính phần trăm khối lượng hỗn hợp A. Đáp số: %m
NaI
= 67,57% ; %m
NaCl
=
32,43%
31. Một hỗn hợp X gồm ba muối halogenua của natri, trong đó đã xác định được hai muối là NaBr, NaI.
Hòa tan hoàn toàn 6,23g trong nước được dung dịch A. Sục khí clo dư vào dung dịch A rồi cô cạn hoàn
toàn dung dịch sau phản ứng được 3,0525g muối khan B. Lấy một nửa lượng muối này hòa tan vào nước
rồi cho phản ứng với dung dịch AgNO
3
dư thì thu được 3,22875g kết tủa. Tìm công thức của muối còn lại
và tính % theo khối lượng mỗi muối trong X.
Đáp số: Tổng số mol Cl
-
có trong B = 2. 0,0225 = 0,045 → khối lượng muối NaCl có trong B là
2,6325 gam → trong B có 0,42 gam NaF (đây cũng là lượng có trong X). Kết hợp với các
dữ kiện khác của bài toán → %m
NaF
(HCl) = 0,35M b. m
D
còn lại = 13 gam.
33. Hoà tan hoàn toàn 6,3425 gam hỗn hợp muối NaCl, KCl vào nước rồi thêm vào đó 100ml dung dịch
AgNO
3
1,2 M.
Sau phản ứng lọc tách kết tủa A và dung dịch B. Cho 2 gam Mg vào dung dịch B, sau phản ứng kết
thúc, lọc tách riêng kết tủa C và dung dịch D. Cho kết tủa C vào dung dịch HCl loãng dư . Sau phản ứng
thấy khối lượng của C bị giảm. Thêm NaOH dư vào dung dịch D, lọc lấy kết tủa , nung đến khối lượng
không đổi được 0,3 gam chất rắn E. a. Viết các phương trình phản ứng xẩy ra. b. Tính
khối lượng các kết tủa A , C.
c. Tính % khối lượng các muối trong hỗn hợp ban đầu. Mg = 24 ; Na = 23 ; K = 39 ; Cl = 35,5 ;
Ag = 108.
Đáp số:b. Trong dung dịch B có Ag
+
. Trong kết tủa C có Mg → lượng Ag
+
của dung dịch B đã phản
ứng hết. Chất rắn E là MgO → n
Mg
đã phản ứng với dung dịch B là 0,0075 mol ⇒ n
Ag+
trong
dung dịch B là 2. 0,0075 = 0,015 mol → n
Ag+
đã phản ứng với hỗn hợp muối là 0,1 . 1,2 – 0,015
= 0,105 (mol) → kết tủa A là AgCl có khối lượng 0,105.143,5 = 15,0675(gam). Kết tủa C gồm
Ag và Mg dư với khối lượng = 0,015.108 + (2 – 0,0075. 24) = 3,44(gam).
c. % mNaCl = 85,32% ; %mKCl = 14,68%
Tính phần trăm khối lượng sắt còn lại không bị oxi hóa thành oxit ?
2. Thả một viên bi bằng sắt nặng 5,6 gam vào 164,3 ml dung dịch HCl 1M. Hỏi sau khi khí ngừng
thoát ra, thì bán kính viên bi còn lại bằng bao nhiêu phần trăm bán kính viên bi lúc đầu.
Giả sử viên bi bị mòn đều ở mọi phía. Cho: Fe = 56 ; O = 16.
Đáp số: 1. a. C
M
(HCl) = 0,32M
b. Khối lượng sắt không tan sau khi cho phản ứng với dung dịch HCl là m = 4,76 gam.
Khối lượng m tăng thêm 0,024 gam chính là khối lượng oxi trong oxit sắt từ đã được tạo thành →
m
Fe
đã bị oxi hoá =
0, 024 3
. .56 0, 063
16 4
=
(gam) → %m
Fe
không bị oxi hoá =
4,76 0,063
.100% 98, 68%
4,76
−
=
.
2. Giả sử khối lượng riêng của sắt là d. Viên bi dạng cầu và đồng đều ở mọi điểm → V =
3
4
. .r
3
= 5,57 gam.
38. Hỗn hợp A gồm KClO
3
, Ca(ClO
3
)
2
, Ca(ClO)
2
, CaCl
2
, KCl nặng 83,68g. Nhiệt phân hoàn toàn A ta thu
được chất rắn B gồm CaCl
2
, KCl và một thể tích oxi vừa đủ oxi hóa SO
2
thành SO
3
để điều chế 191,1g
dung dịch H
2
SO
4
80%. Cho chất rắn B tác dụng với 360ml dung dịch K
2
CO
3
0,5M (vừa đủ) thu được kết
tủa C và dung dịch D. Lượng KCl trong dung dịch D nhiều gấp 22/3 lần lượng KCl có trong A.
a. Tính lượng kết tủa C. b. Tính % khối lượng của KClO
c. Xác định thể tích dung dịch HCl đã dùng. Đáp số: a. Na
2
CO
3
; NaHCO
3
; NaCl
b. %mNa
2
CO
3
= 72,7% ; %mNaHCO
3
= 19,2% ; %mNaCl = 8,1% c. V
ddHCl
= 297,4 ml
CHƯƠNG II: OXI – LƯU HUỲNH
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
Nhóm VIA gồm oxi (O), lưu huỳnh (S), selen (Se) và telu (Te). Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns
2
np
4
,
thiếu hai electron nữa là bão hòa. Oxi và lưu huỳnh đều thể hiện tính oxi hóa mạnh, tính oxi hóa giảm dần
từ oxi đến telu. Trong nhóm VIA hai nguyên tố oxi và lưu huỳnh có nhiều ứng dụng nhất trong công
nghiệp và đời sống con người.
I- Oxi – ozon:
1- Tác dụng với kim loại
→
oxit
→ CO
2
2C + O
2
→ 2CO
- Tác dụng với lưu huỳnh:
S + O
2
→ SO
2
3- Tác dụng với hợp chất:
2H
2
S + 3O
2
→ 2SO
2
+ 2H
2
O
2CO + O
2
→ 2CO
2