If I do … and If I did… &
If I knew… I wish I new
Unit 37. If I do … and If I did…
A So sánh các ví dụ sau:
(1)
Sue has lost her watch. She thinks it may be at Ann’s house.
Sue đã làm mất chiếc đồng hồ của cô ấy. Cô ấy nghĩ nó có thể ở nhà Ann.
SUE: I think I left my watch at your house.
Have you seen
it?
Tôi nghĩ là tôi đã để cái đồng hồ của tôi ở nhà bạn. Bạn có nhìn thấy nó không?
ANN: No, but I’ll have a look when I get home. If I find it, I’ll tell you.
Không nhưng tôi sẽ xem lại khi tôi về nhà. Nếu tìm thấy tôi sẽ nói với bạn.
Trong ví dụ này, Ann cảm thấy có một khả năng thực tế rằng cô ấy sẽ tìm thấy chiếc đồng hồ của
Sue để quên ở nhà mình. Vì vậy, cô ấy nói:
If I find…, I’ll… (nếu tôi tìm thấy…, tôi sẽ…)
(2)
Ann says: If I found a wallet in the street, I’d take it to the police.
B Thông thường ta không dùng would ở mệnh đề if:
I’d be very frightened if somebody pointed a gun at me. (không nói “if somebody would point”)
Tôi sẽ rất sợ nếu có ai đó chĩa súng vào tôi.
If I didn’t go to their party, they’d be offended. (không nói “If I wouldn’t go”)
Nếu tôi không tới dự buổi tiệc của họ, họ sẽ giận.
Nhưng cũng có thể nói “if…would” khi bạn yêu cầu một người làm việc gì đó:
(from a formal letter) I would be grateful if you would send me your brochure as soon as possible.
(trong một lá thư giao dịch) Tôi sẽ biết ơn nếu quí ông gởi đến cho tôi cuốn tự giới thiệu càng sớm càng
tốt.
“Shall I close the door?” “Yes, please, if you would.”
“Tôi có thể đóng cửa được không?” “Vâng, bạn có thể nếu bạn muốn.”
C Trong các thành phần khác của câu (ngoại trừ mệnh đề if) chúng ta dùng would (‘d)/wouldn’t:
If you took more exercise, you’d (=you would) probably feel healthier.
Nếu bạn chăm tập thể dục hơn, bạn sẽ cảm thấy mạnh khỏe hơn.
Would you mind if I use your phone?
Bạn vui lòng chứ nếu tôi sử dụng điện thoại của bạn?
If I knew… I wish I new
Unit 38. If I knew… I wish I new
A Hãy xem xét ví dụ sau:
Sue wants to phone Paul but she can’t do this because she doesn’t know his number. She says:
Sue muốn gọi điện cho Paul nhưng cô ấy không thể gọi được vì cô ấy không biết số điện thoại của anh
ấy. Cô ấy nói:
If I knew his number, I would phone him.
Nếu tôi biết số điện thoại của anh ấy tôi sẽ gọi đến anh ấy.
Sue nói: If I knew his number… (nếu tôi biết số điện thoại của anh ấy…) cho chúng ta biết rằng
Sue không biết số điện thoại của Paul. Cô ấy đang giả định một tình huống. Nếu… Trên thực tế,
cô ấy không biết số điện thoại của Paul.
Khi bạn giả định ra một tình huống như vậy, bạn dùng cấu trúc if+thì quá khứ (if I knew/if you
were/if we didn’t…) nhưng nghĩa của câu là hiện tại không phải quá khứ.
Tom would read more if he had more time. (but he doesn’t have much time)
Tom sẽ đọc sách nhiều hơn nếu anh ấy có nhiều thời gian hơn. (nhưng anh ấy không có nhiều thời gian)
If I didn’t want to go to the party, I wouldn’t go. (but I want to go)
Nếu tôi không muốn đi dự tiệc, tôi sẽ không đi. (nhưng tôi muốn đi)
(bạn không thể bay được)
It rains a lot here. I wish it didn’t rain so often.
Ở đây trời mưa nhiều quá. ớc gì trời đừng có mưa thường xuyên như vậy.
It’s very crowded here. I wish there weren’t so many people. (but there are a lot of people)
Ở đây thật đông người. ớc gì đừng có đông người đến thế. (nhưng thực tế có nhiều người)
I wish I didn’t have to work. (but I have to work)
Ước gì tôi không phải làm việc. (nhưng tôi phải làm việc)
C Sau if và wish, bạn có thể dùng were thay vì dùng was (if I were/I wish I were…) Bạn có thể nói:
If I were you, I wouldn’t buy that coat hoặc If I was you…
Nếu tôi là anh tôi sẽ không mua cái áo khoác đó.
I’d go out if it weren’t raining hoặc if it wasn’t raining…
Tôi sẽ ra ngoài nếu như trời không mưa.
I wish it were possible hoặc I wish it was possible.
Ước gì điều đó có thể xảy ra.
D Ta thường không dùng would trong mệnh đề if hay sau wish: