Tác dụng phòng bệnh của quả bơ - Pdf 72

Tác dụng phòng bệnh của quả bơ

Trái bơ chứa gần 20 loại vitamin, muối khoáng và các chất dinh dưỡng thực
vật giúp nâng cao chất lượng chế độ ăn và ngừa một số bệnh mãn tính.
Trái bơ được xem là một loại trái được khuyến khích ăn thường xuyên vì có
lợi cho sức khỏe. Trái bơ được trồng nhiều ở các quốc gia vùng Địa Trung Hải hay
ở những nơi mà nhiệt độ không bao giờ thấp hơn 50C ngay cả trong mùa đông. Ở
nước ta, trái bơ cũng là loại trái cây phổ biến.
Tốt cho cả người già và trẻ em
Trái bơ chứa 81 microgram carotenoid lutein mà một vài nghiên cứu cho
thấy có thể giúp duy trì tình trạng khỏe mạnh của mắt, vì lutein là một chất chống
ôxy hóa tự nhiên giúp duy trì tình trạng khỏe mạnh của mắt khi chúng ta già đi.
Ngoài ra, khi xem trái bơ như là một phần của chế độ ăn kiêng giảm calo
thì trái bơ cung cấp gần 20 loại vitamin, muối khoáng và các chất dinh dưỡng thực
vật. Các chất dinh dưỡng này cũng giúp nâng cao chất lượng dinh dưỡng của chế
độ ăn và ngừa một số bệnh mãn tính.
Trái bơ có chứa một số muối khoáng cần thiết như kali, canxi, vitamin C và
K, acid folic, đồng, natri và chất xơ. Những người sống ở vùng khí hậu nhiệt đới
nóng nên dễ bị mất nước và muối khoáng, do đó trái bơ có thể cung cấp bổ sung
các chất này cho cơ thể. Còn kali có trong trái bơ giúp điều hòa huyết áp. Bơ cũng
là loại trái cây giúp cơ thể cải thiện khả năng hấp thu carotenoids.
Thịt trái bơ mịn, giống như kem làm cho nó trở thành một trong những loại
thức ăn tươi đầu tiên mà trẻ em có thể thưởng thức. Trái bơ không chứa natri và
cholesterol nhưng lại chứa nhiều chất dinh dưỡng có giá trị khác cho tiêu thụ hằng
ngày như 8% lượng folat, 4% lượng chất xơ và kali, 4% lượng vitamin E và 2%
lượng sắt.
Một khẩu phần trái bơ có chứa 81 microgram carotenoid lutein và 19
microgram beta carotene; 3,5 g chất béo không bão hòa vốn rất quan trọng đối với
quá trình tăng trưởng bình thường và phát triển hệ thần kinh trung ương.
Ngăn ngừa bệnh tim
Phết trái bơ tươi lên bánh mì sandwich hay bánh mì nướng thay cho bơ

loại dược liệu tốt.
Dùng hột thì bẻ vỏ cứng và màng mỏng ép dầu mà sử dụng (theo Lôi công
bào chích luận). Còn kinh nghiệm ở Đông y nước ta thì đập nhẹ cho vỏ tách đôi,
bỏ vỏ lấy nhân hoặc muốn làm nhanh thì lấy hột sao qua, sau đó chà cho nát vỏ lấy
nhân. Khi cần bổ phế phải tẩm mật ong sao qua. Để khỏi rát cổ dùng chín. Liều
trung bình cho các dạng thuốc từ 12 - 16g hoặc 10 - 20g. Cần lưu ý không sử dụng
qua lâu với phụ tử vì giữa chúng tương khắc với nhau. Trường hợp tỳ, vị hư hàn
không dùng, khi sử dụng nhiều có thể xảy ra tiêu lỏng.
Người ta đã dùng qua lâu để trị một số bệnh chứng:
Trị ho do đờm nhiệt, mà bệnh chứng có biểu hiện cảm giác tức nặng ở
ngực, táo bón, dùng phương Thanh khí hóa đờm hoàn gồm qua lâu 12 - 16g, đởm
nam tinh 2 - 5g, hoàng cầm 12 - 16g. Tán bột trộn mật, viên hoàn, ngày uống 2
lần, mỗi lần 10 - 12g.
Trị đờm thấp và huyết ứ trệ trong ngực biểu hiện cảm giác khó thở, đau
ngực, đau ngực xuyên ra sau lưng dùng phương Qua lâu thông bạch bán hạ thang
gồm qua lâu 12 - 16g, thông bạch 12 - 20g, bán hạ 12 - 16g, sắc ngày uống 1
thang, chia 2 - 3 lần.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status