Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Xây dựng Công nghiệp Mỏ - Chi nhánh Tổng công ty Đông Bắc - Pdf 72

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bài luận văn tốt nghiệp: “Đánh giá hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh tại Công ty Xây dựng Công nghiệp Mỏ - Chi nhánh Tổng cơng ty
Đơng Bắc” là cơng trình nghiên cứu khoa học của chính bản thân tác giả thực hiện
dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Tuyết Nhung hoàn tồn khơng có sự sao
chép hay chỉnh sửa từ bất kỳ cơng trình nghiên cứu nào khác. Mọi số liệu, kết quả
trong luận văn là hồn tồn chính xác và trung thực.
Để hồn thành bài luận văn này, tơi chỉ sử dụng những tài liệu được ghi
trong tài liệu tham khảo ở phần cuối của luận văn, ngồi ra tơi khơng sử dụng bất cứ
tài liệu nào khác. Nếu có sai sót, tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2019

Học viên

Nguyễn Hữu Minh


LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các Quý thầy cô đã giảng dạy
trong chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Ngoại
Thương, những người đã truyền đạt cho tơi những kiến thức hữu ích về quản trị
kinh doanh làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thị Tuyết Nhung đã tận tình hướng dẫn
cho tơi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Xin được gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc Công ty Xây dựng Mỏ – Chi
Nhánh Tổng Cơng Ty Đơng Bắc đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tơi trong

5. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................... 6
6. Kết cấu luận văn ...................................................................................................... 6
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP .............................................................................. 8
1.1. Khái niệm, bản chất và phân loại hiệu quả SXKD của doanh nghiệp ................. 8
1.1.1. Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh ....................................................... 8
1.1.2. Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh ...................................................... 10
1.1.2.1. Hiệu quả sản xuất kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội
của nền kinh tế quốc dân .................................................................................... 10
1.1.2.2. Hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp và hiệu quả sản xuất kinh doanh
bộ phận ................................................................................................................ 12
1.1.2.3. Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối ............................................. 12
1.1.2.4. Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn .............................. 13


1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.......... 14
1.2.1. Các nhân tố khách quan hay nhân tố bên ngoài doanh nghiệp .................... 14
1.2.1.1. Môi trường pháp lý ................................................................................ 14
1.2.1.2. Môi trường văn hóa – xã hội ................................................................. 15
1.2.1.3. Mơi trường kinh tế................................................................................. 15
1.2.1.4. Môi trường thông tin ............................................................................. 16
1.2.1.5. Môi trường quốc tế ................................................................................ 16
1.2.2. Các nhân tố môi trường ngành .................................................................... 17
1.2.2.1. Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành ................................. 17
1.2.2.2. Sản phẩm thay thế ................................................................................. 17
1.2.2.3. Khách hàng ............................................................................................ 18
1.2.3. Các nhân tố chủ quan hay nhân tố bên trong doanh nghiệp ........................ 18
1.2.3.1. Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức ................................. 18
1.2.3.2. Nhân tố lao động và vốn........................................................................ 19
1.2.3.3. Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học

2.3.1. Phân tích hiệu quả tổng hợp ........................................................................ 51
2.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất .......................................... 53
2.3.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ......................................................... 53
2.3.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động ............................................................ 56
2.3.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn cố định ............................................................... 57
2.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động ........................................................... 61
2.3.4. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản............................................................... 62
2.4. Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động SXKD của Công ty Xây dựng Công
nghiệp Mỏ ................................................................................................................. 65


2.4.1. Kết quả đạt được .......................................................................................... 65
2.4.2. Hạn chế & nguyên nhân .............................................................................. 65
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP MỎ ....... 67
3.1. Mục tiêu & định hướng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 ...................... 67
3.1.1. Mục tiêu ....................................................................................................... 67
3.1.2. Định hướng chiến lược ................................................................................ 67
3.1.2.1. Định hướng chung ................................................................................ 67
3.1.2.2. Định hướng chiến lược sản phẩm.......................................................... 67
3.1.2.3. Định hướng chiến lược thị trường ......................................................... 69
3.1.2.4. Định hướng chiến lược đầu tư ............................................................... 69
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ..................... 69
3.2.1. Quảng bá, tiếp thị thu hút khách hàng mới .................................................. 69
3.2.2. Quản lý & sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả ............................... 70
3.2.3. Nâng cao chất lượng lao động trong DN ..................................................... 71
3.2.4. Nâng cao hiệu quả quản lý & sử dụng nguồn vốn cố định .......................... 71
3.2.5. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn lưu động ........................................ 74
3.2.6. Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp ................................................... 75
3.2.7. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ vào trong sản xuất kinh doanh ...... 76


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Xây dựng Công nghiệp Mỏ .......36


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Công ty

Công ty Xây dựng Công nghiệp Mỏ- Chi nhánh Tổng công
ty Đông Bắc

DTT

Doanh thu thuần

LNST

Lợi nhuận sau thuế

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TSCĐ & ĐTDH

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

TSLĐ & ĐTNH


được để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào của doanh nghiệp. Ngoài
ra hiệu quả kinh doanh còn là biểu hiện của việc lựa chọn những phương án kinh
doanh để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
Đối với các doanh nghiệp thì hiệu quả sản xuất kinh doanh được xem là vấn
đề sống còn của doanh nghiệp. Vì vậy vai trị của thống kê hiệu quả sản xuất là
rất quan trọng trong việc nghiên cứu, đánh giá, phân tích hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội có ý nghĩa quan trọng đối với
yêu cầu tăng trưởng và phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triển của lồi người
nói chung. Nâng cao hiệu quả nền sản xuất xã hội là cơ sở vật chất để không
ngừng nâng cao mức sống dân cư. Như vậy, tăng hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã
hội là một trong những yêu cầu khách quan trong tất cả hình thái kinh tế xã hội.
Nâng cao hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội ngày càng có ý nghĩa đặc biệt
trong một số điều kiện nhất định: Khi khả năng phát triển nền sản xuất theo chiều
rộng (tăng nguồn lao động, tài nguyên thiên nhiên, vốn... ) bị hạn chế, khi chuyển
sang nền kinh tế thị trường. Tăng hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội là một


trong những yếu tố làm tăng thêm sức cạnh tranh, cho phép giành lợi thế trong
quan hệ kinh tế.
2. Về ý nghĩa thực tiễn
Qua việc phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Xây
dựng Công nghiệp mỏ - Tổng công ty Đông Bắc giai đoạn 2016-2018, luận văn đã
chỉ ra những thành tựu và hạn chế trong q trình sản xuất kinh doanh của Cơng ty.
Sau khi phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của
Công ty luận văn bao quát được toàn bộ các bước tiến trong hoạt động sản xuất
của Công ty trong giai đoạn nghiên cứu. Hiểu đươc năng lưc của các nhà quản lý
trong việc đổi mới tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức tốt mọi nguồn lực trong Công
ty như vật tư, tiền vốn, lao động…tận dụng mọi cơ hội kinh doanh qua đó đạt
được mục tiêu đề ra. Thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh

tra đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp cũng như
từng lĩnh vực, từng bộ phận bên trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp khơng thể
khơng thực hiện việc tính tốn hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh
doanh đó. Doanh nghiệp muốn tồn tại và vươn lên thì trước hết địi hỏi việc sản
xuất kinh doanh phải có hiệu quả. Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, doanh
nghiệp càng có điều kiện tái sản xuất mở rộng, đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị,
phương tiện vận tải, đổi mới công nghệ khoa học kỹ thuật. Kinh doanh có hiệu quả
là tiền đề nâng cao phúc lợi cho người lao động, kích thích người lao động tăng
năng suất lao động và là điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm
giúp doanh nghiệp có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, đứng vững trên thị
trường đầy biến động và khẳng định vị thế của mình. Như vậy, việc nâng cao hiệu


2

quả sản xuất kinh doanh có ý nghĩa vơ cùng quan trọng và đây cũng chính là mục
tiêu chung được quan tâm hàng đầu của tất cả các nhà quản trị cấp cao cũng như
tồn thể cán bộ cơng nhân viên trong mọi doanh nghiệp.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một trong những tiêu chí
hàng đầu để đánh giá chất lượng của doanh nghiệp. Bởi nếu sản xuất kinh doanh có
hiệu quả thì doanh nghiệp mới tích lũy được nội lực để phục vụ q trình phát triển
cũng như tạo được hình ảnh tốt trong con mắt của các nhà đầu tư tài chính, các tổ
chức tài chính để từ đó có thể huy động được nguồn vốn phục vụ cho việc mở rộng
và phát triển của doanh nghiệp.
Do đó, hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ là mối quan tâm của riêng mỗi
doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm chung của các cơ quan quản lý, của cả nền
kinh tế cũng như của tồn xã hội.
Cơng ty Xây dựng Cơng nghiệp Mỏ - Chi nhánh Tổng công ty Đông Bắc là
đơn vị trực thuộc Tổng cơng ty Đơng Bắc, ngồi nhiệm vụ qn sự quốc phòng,
đơn vị được giao các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, bao gồm các ngành nghề chính

khẩu; và ảnh hưởng tích cực bởi mức độ tập trung của ngành. Bên cạnh đó, có một
sự ổn định trong tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu của doanh nghiệp qua
thời gian. Sự tăng lên của tiền lương thực tế có mối quan hệ tiêu cực với tỷ suất lợi
nhuận sau thuế trên doanh thu, điều này cho thấy các doanh nghiệp sẽ không điều
chỉnh ngay lập tức giá bán theo sự tăng lên của tiền lương thực tế. Thị phần của
doanh nghiệp nói chung khơng phải là nhân tố quyết định đến tỷ suất lợi nhuận trên
doanh thu. Nghiên cứu của Gupta (1969) nhận thấy quy mô doanh nghiệp tác động
đến khả năng sinh lời. Khả năng sinh lời của các doanh nghiệp nhỏ nhìn chung là
thấp hơn khả năng sinh lời của các doanh nghiệp lớn ở Hoa Kỳ.
Những phát hiện của Gupta (1969) được tóm tắt như sau: Thứ nhất, các tỷ số
hiệu suất hoạt động và các tỷ số địn bẩy tài chính giảm khi có sự tăng lên trong quy
mơ của doanh nghiệp nhưng tăng lên cùng với sự tăng trưởng của doanh nghiệp.
Thứ hai, các tỷ số khả năng thanh toán tăng khi có sự tăng lên trong quy mơ của
doanh nghiệp nhưng giảm cùng với tỷ lệ tăng trưởng của doanh nghiệp. Các doanh
nghiệp lớn có xu hướng có tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cao hơn so với các
doanh nghiệp nhỏ.


4

Davidson và Dutia (1991) cũng nhận thấy các doanh nghiệp nhỏ hơn có xu
hướng có tỷ suất lợi nhuận thấp hơn so với các doanh nghiệp lớn. Elliott (1972) đã
nghiên cứu ảnh hưởng của tăng trưởng và quy mô doanh nghiệp đến kết quả kinh
doanh. Quy mô công ty ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh theo hai con đường. Các
doanh nghiệp có quy mơ dưới trung bình có sự tăng trưởng dịng tiền cao hơn và có
tỷ lệ đầu tư vốn cao hơn so với các doanh nghiệp quy mơ trên mức trung bình. Sự
tăng trưởng cũng ảnh hưởng đến tình hình nợ vay của doanh nghiệp. Nghiên cứu sự
ảnh hưởng của sự tăng trưởng và quy mô doanh nghiệp lên tình hình tài chính,
Gupta (1969) xem xét sự biến động trong mức độ sử dụng tài sản, đòn bẩy tài chính,
khả năng thanh tốn và khả năng sinh lời giữa các doanh nghiệp chế tạo hoạt động ở

3. Mục đích nghiên cứu
Mục đích: Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Xây dựng
Công nghiệp Mỏ - Chi nhánh Tổng cơng ty Đơng Bắc để từ đó đưa ra giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty Xây dựng Công nghiệp Mỏ - Chi
nhánh Tổng công ty Đơng Bắc trong thời gian tới. Để hồn thành mục tiêu nghiên
cứu trên, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Xây dựng Công nghiệp
Mỏ - Chi nhánh Tổng công ty Đơng Bắc trong giai đoạn 2016- 2018 từ đó rút ra
được những điểm mạnh của Công ty cũng như những hạn chế còn tồn tại.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty Xây dựng Công nghiệp Mỏ - Chi nhánh Tổng công ty Đông Bắc
trong thời gian tới.
4. Đối tượng & phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Xây dựng
Công nghiệp Mỏ - Chi nhánh Tổng công ty Đông Bắc.
- Phạm vi nghiên cứu:
* Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sản xuất
kinh doanh của Công ty Xây dựng Công nghiệp Mỏ - Chi nhánh Tổng công ty
Đông Bắc, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại và đề xuất một số giải pháp để nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Công ty Xây dựng Công nghiệp Mỏ - Chi
nhánh Tổng công ty Đông Bắc trong thời gian tới.


6

* Về không gian nghiên cứu: Nghiên cứu tại Công ty Xây dựng Công nghiệp
Mỏ - Chi nhánh Tổng công ty Đơng Bắc.
* Thời gian nghiên cứu: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Xây dựng Công nghiệp Mỏ - Chi nhánh Tổng công ty Đông Bắc trong giai đoạn

Công nghiệp Mỏ - Chi nhánh Tổng công ty Đông Bắc
- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Xây dựng Công nghiệp Mỏ - Chi nhánh Tổng công ty Đông Bắc


8

CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm, bản chất và phân loại hiệu quả SXKD của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, mục tiêu lâu dài bao trùm của các
doanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả và tối đa hoá lợi nhuận. Muốn vậy, các
doanh nghiệp cần đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình để từ đó có
những điều chỉnh phù hợp giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Vậy hiệu
quả sản xuất kinh doanh là gì? Có rất nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả sản
xuất kinh doanh như:
“Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sự phát triển
kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực
trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh, với chi phí bỏ ra ít
nhất mà đạt hiệu quả cao nhất”. Theo khái niệm này, hiểu một cách đơn giản thì
hiệu quả sản xuất kinh doanh là kết quả kinh doanh đầu ra tối đa trên chi phí đầu
vào tối thiểu. Tuy nhiên, khái niệm này mới cho thấy ý nghĩa của chỉ tiêu hiệu quả
SXKD mà chưa cho thấy phương pháp tính chỉ tiêu hiệu quả SXKD.
Một khái niệm mà tác giả thấy khá đầy đủ, đó là: “Hiệu quả sản xuất kinh
doanh của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục
tiêu sản xuất kinh doanh. Nó là chỉ tiêu tương đối biểu hiện bằng kết quả sản xuất
kinh doanh so với chi phí sản xuất kinh doanh hoặc ngược lại trong một thời kỳ

 Khơng thích hợp để so sánh các doanh nghiệp cùng ngành nghề với quy mơ
khác nhau.
Vì vậy, trong thực tế, các chỉ tiêu hiệu quả SXKD được sử dụng trên cơ sở so
sánh bằng số tương đối nhiều hơn.
+ Nếu hiệu quả SXKD được tính trên cơ sở so sánh tương đối thì hiệu quả sản
xuất kinh doanh có hai dạng:


10

 Dạng thuận:
H

=

K

C
Ý nghĩa: Chỉ tiêu H cho biết với một đồng chi phí bỏ ra thì doanh nghiệp tạo
ra bao nhiêu đồng kết quả sản xuất kinh doanh.
Như vậy, H càng lớn chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao.
 Dạng nghịch:
E

=

C
K

Ý nghĩa: Chỉ tiêu E cho biết để đạt được một đồng kết quả thì doanh nghiệp

tế tổng hợp làm cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp.
- Hiệu quả kinh tế - xã hội của nền kinh tế quốc dân:
Hiệu quả kinh tế - xã hội mà hoạt động kinh doanh đem lại cho nền kinh tế
quốc dân là sự đóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế,
tăng năng suất lao động xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách, giải quyết
việc làm, cải thiện đời sống nhân dân và tái phân phối lợi tức xã hội.
Giữa hiệu quả sản xuất kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội có quan
hệ nhân quả và tác động qua lại với nhau. Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt
được trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiêp. Mỗi doanh nghiệp
như một tế bào của nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ đóng góp
vào hiệu quả chung của nền kinh tế. Ngược lại, tính hiệu quả của bộ máy kinh tế sẽ
là tiền đề tích cực, là khung cơ sở cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt
kết quả cao. Đó chính là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, giữa lợi ích bộ
phận với lợi ích tổng thể. Tính hiệu quả của nền kinh tế xuất phát từ chính hiệu quả
của mỗi doanh nghiệp và một nền kinh tế vận hành tốt là môi trường thuận lợi để
doanh nghiệp hoạt động và ngày một phát triển.
Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp phải thường
xuyên quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xă hội, đảm bảo lợi ích riêng hài hồ với lợi
ích chung. Về phía các cơ quan quản lý Nhà nước, với vai trò định hướng cho sự
phát triển của nền kinh tế cần có các chính sách tạo điều kiện thuận lợi để doanh
nghiệp có thể hoạt động đạt hiệu quả cao nhất trong khả năng có thể của mình.


12

1.1.2.2. Hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp và hiệu quả sản xuất kinh doanh bộ phận
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp: là hiệu quả sản xuất kinh doanh tính
chung cho tồn doanh nghiệp. Hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp phản ánh
khái quát về hiệu quả của tồn bộ q trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
phản ánh trình độ lợi dụng tất cả các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh

lựa chọn phương án tối ưu nhất giữa các phương án trong một nhiệm vụ cụ thể nào
đó. Cịn việc xác định hiệu quả tương đối là để đánh giá trình độ sử dụng các nguồn
lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2.4. Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn
Căn cứ vào lợi ích nhận được trong các khoảng thời gian dài hay ngắn mà
người ta phân chia thành hiệu quả ngắn hạn và dài hạn.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngắn hạn là hiệu quả được xem xét, đánh giá
trong một thời gian ngắn như tuần, tháng, quý, năm, vài năm,...
Hiệu quả sản xuất kinh doanh dài hạn là hiệu quả được xem xét, đánh giá
trong một thời gian dài, thường gắn với các chiến lược hoặc các kế hoạch dài hạn.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngắn hạn và hiệu quả sản xuất kinh doanh dài
hạn có mối quan hệ biện chứng với nhau và trong nhiều trường hợp có thể mâu
thuẫn với nhau. Về nguyên tắc, hiệu quả sản xuất kinh doanh ngắn hạn chỉ có thể
xem xét và đánh giá trên cơ sở vẫn đảm bảo được hiệu quả sản xuất kinh doanh dài
hạn. Nhưng trên thực tế, nếu có mâu thuẫn xảy ra thì thước đo hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp chính là hiệu quả sản xuất kinh doanh dài hạn.
Doanh nghiệp cần phải tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho
nó mang lại cả lợi ích ngắn hạn cũng như dài hạn cho doanh nghiệp. Phải kết hợp
hài hồ lợi ích ngắn hạn và lợi ích dài hạn, khơng được chỉ vì lợi ích ngắn hạn mà
làm thiệt hại đến lợi ích dài hạn của doanh nghiệp.
Hiệu quả dài hạn không phải là tổng số học của hiệu quả ngắn hạn. Khơng thể
nhìn vào những con số tại hiệu quả ngắn hạn để đánh giá hiệu quả dài hạn của
doanh nghiệp. Hiệu quả ngắn hạn chỉ phản ánh mang tính thời điểm của doanh
nghiệp nhiều khi tiềm tàng trong đó là những nguy cơ mà hiệu quả dài hạn phải
gánh chịu. Qua vụ vỡ nợ của Net Huế vừa qua cho ta thấy được sự phát triển quá


14

nhanh chuỗi cửa hàng món Huế khiến người quản lý mất kiểm sốt đã đẩy Net Huế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status