BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
ĐINH THỊ THU HÀ
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
THÀNH PHỐ HỊA BÌNH TỈNH HỊA BÌNH
CHUN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ NGÀNH: 8850103
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. CHU THỊ BÌNH
Hà Nội, 2019
i
LỜI CAM ĐOAN
Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn của tơi là
hồn tồn trung thực, khơng vi phạm bất cứ điều gì trong luật sở hữu trí tuệ
và pháp luật Việt Nam.
Nếu sai, tơi hồn tồn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đinh Thị Thu Hà
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Sự cần thiết của đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
3. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn ........................................ 2
3.1. Ý nghĩa khoa học .......................................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn .......................................................................................... 2
Chƣơng 1 ............................................................................................................... 3
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................. 3
1.1. Một số vấn đề liên quan đến đăng ký đất đai, bất động sản ........................ 3
1.1.1. Một số khái niệm về đất đai, bất động sản, thị trường bất động sản .... 3
1.1.2. Đăng ký đất đai ...................................................................................... 6
1.2. Văn phòng đăng ký đất đai ........................................................................ 10
1.2.1. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của VPĐKĐĐ ........................ 10
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ, vai trị của VPĐKĐĐ ....................................... 14
1.3. Mơ hình tổ chức đăng ký đất đai, bất động sản ở một số nước ................. 18
1.3.1. Australia: Đăng ký quyền (hệ thống Torren) ....................................... 18
1.3.2. Cộng hòa Pháp: Đăng ký văn tự giao dịch.......................................... 19
1.3.3. Malaysia: Hệ thống đăng ký đất đai .................................................... 20
1.3.4. Thụy Điển: Hệ thống đăng ký đất đai .................................................. 20
1.3.5. Một số kinh nghiệm cho Việt Nam ....................................................... 21
1.4. Thực trạng hoạt động của VPĐKĐĐ ở Việt Nam ..................................... 22
1.4.1. Tình hình thành lập .............................................................................. 22
1.4.2. Cơ cấu tổ chức của VPĐKĐĐ ............................................................. 22
1.4.3. Đánh giá chung về tình hình hoạt động của VPĐKĐĐ ....................... 23
Chƣơng 2 ............................................................................................................. 26
ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG ............................................................ 26
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................. 26
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 26
3.4.6. Đánh giá về sự phối hợp giữa Chi nhánh VPĐKĐĐ TP. Hịa Bình và
các cơ quan liên quan .................................................................................... 81
3.4.7. Đánh giá chung kết quả hoạt động của Chi nhánh VPĐKĐĐTP. Hịa
Bình ................................................................................................................ 82
3.5. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh VPĐKĐĐ
TP. Hịa Bình. .................................................................................................... 85
v
3.5.1. Thực hiện chính sách pháp luật đất đai ............................................... 86
3.5.2. Giải pháp về tổ chức, cơ chế hoạt động .............................................. 86
3.5.3. Giải pháp về nhân lực .......................................................................... 87
3.5.4. Giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật ........................................ 87
3.5.5. Các giải pháp khác .............................................................................. 88
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 89
KIẾN NGHỊ ........................................................................................................ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 92
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Nội dung cụm từ
Chữ viết tắt
1
Tài ngun & Mơi trường
TNMT
Hồ sơ địa chính
HSĐC
8
Giấy chứng nhận
GCN
9
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GCNQSDĐ
10
Bất động sản
BĐS
11
Thành phố
TP
12
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Bảng thống kê diện tích 3 loại đất chính theo đơn vị hành chính
TP. Hịa Bình năm 2018 .............................................................................. 44
Bảng 3.2. Diện tích các loại đất nông nghiệp ............................................. 46
Bảng 3.3. Bảng thống kê diện tích các loại đất sản xuất nơng nghiệpTP.Hịa
Bình năm 2018 ............................................................................................ 49
Bảng 3.4. Thống kê diện tích đất phi nơng nghiệp của TP. Hịa Bình năm 2018 . .51
Bảng 3.5.Thống kê diện tích nhóm đất chưa sử dụng theo đơn vị hành
chính TP. Hịa Bình năm 2018 ……………………………...……………67
Bảng 3.6. Kết quả cấp GCN lần đầu của TP. Hịa Bình giai đoạn 2016 –
2018……………………………………………………………………….71
Bảng 3.7. Bảng kết quả thực hiện cấp đổi, cấp lại GCN của TP. Hịa Bình
giai đoạn 2016 – 2018…………………………………………………….74
Bảng 3.8. Kết quả thực hiện đăng ký biến động TP. Hịa Bình giai đoạn
2016 – 2018……………………………………………………………….75
Bảng 3.9. Kết quả khảo sát trình độ sử dụng cơng nghệ thơng tin và ứng
dụng phần mềm tại Chi nhánh VPĐKĐĐ TP. Hịa Bình ........................... 67
Bảng 3.10. Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất tại thành phố
Hịa Bình năm 2018 .................................................................................... 68
Bảng 3.11. Thống kê kết quả thực hiện cơng tác trích đo, trích lục bản đồ
địa chính giai đoạn 2016 – 2018 ................................................................. 72
Bảng 3.12. Hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh VPĐKĐĐ TP.
Hòa Bình giai đoạn 2016 – 2018 ................................................................ 73
viii
2018 của TP. Hòa Bình …………………………………………………75
Hình 3.15. Biểu đồ mơ tả thực trạng đăng ký biến động cho toàn thành phố
giai đoạn 2016 - 2018 .................................................................................. 65
Hình 3.16. Biểu đồ và số liệu thống kê diện tích biến động các loại đất nơng
nghiệp giai đoạn 2017 – 2018 ..................................................................... 70
x
Hình 3.17. Biểu đồ biến động diện tích đất Phi nơng nghiệp giai đoạn 2017
- 2018........................................................................................................... 71
Hình 3.18. Biểu đồ mơ tả kết quả thực hiện nhiệm vụ trích đo trích lục Bản
đồ địa chính giai đoạn 2016 – 2018 ............................................................ 74
Hình 3.19. Tình hình giải quyết thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm giai
đoạn 2016 – 2018 ........................................................................................ 74
1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Thực tế cho thấy trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, hiện
nay sự phát triển của q trình cơng nghiệp hoá hiện đại hoá đang diễn ra ồ ạt
khắp nơi đã đẩy nhu cầu về đất đai tăng lên một cách nhanh chóng. Điều này
làm cho việc phân bố đất đai cho các ngành, cho các mục đích khác nhau
ngày càng trở nên khó khăn làm cho quan hệ đất đai giữa Nhà nước và chủ sử
dụng đất luôn thay đổi. Nhà nước đã có những biện pháp quản lý và sử dụng
đất một cách hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm đáp ứng cho sự phát triển bền vững
tồn bộ quỹ đất của đất nước thơng qua Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày
29/11/2013.
Đăng ký đất đai (ĐKĐĐ) là một trong những nội dung quan trọng của
quản lý nhà nước về đất đai. ĐKĐĐ là một công cụ của Nhà nước để quản lý
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng hoạt động của Chi nhánh VPĐKĐĐ TP. Hòa Bình
trong giai đoạn 2016 – 2018.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh
VPĐKĐĐ TP. Hịa Bình.
3. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
Việc nghiên cứu đề tài sẽ là cơ sở khoa học phục vụ công tác nghiên
cứu, đề ra các giải pháp phù hợp nâng cao hiệu quả hoạt động của VPĐKĐĐ
một cấp.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Từ kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ làm cơ sở cho việc đánh giá khách
quan về kết quả hoạt động của Chi nhánh VPĐKĐĐ TP. Hịa Bình. Từ đó
nhận định được những tồn tại, hạn chế trong hoạt động của Chi nhánh
VPĐKĐĐ để đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả phù hợp với điều kiện
thực tế của địa phương.
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số vấn đề liên quan đến đăng ký đất đai, bất động sản
1.1.1. Một số khái niệm về đất đai, bất động sản, thị trường bất động sản
1.1.1.1. Khái niệm đất đai
Đất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu
đời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá mẹ, động thực vật, khí hậu,
địa hình, thời gian. Giá trị tài ngun đất được đánh giá bằng số lượng diện
tích (ha, km2) và độ phì nhiêu, màu mỡ.
Đất đai là một nhân tố sinh thái, với khái niệm này đất đai bao gồm tất cả
các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định
dịch trên thị trường BĐS của một nước.
- Bất động sản không đầu tư xây dựng: Đất nông nghiệp, đất nuôi trồng
thủy sản, đất làm muối, đất hiếm, đất chưa sử dụng, v.v...
- Bất động sản đặc biệt: các cơng trình bảo tồn quốc gia, di sản văn hóa
vật thể, nhà thờ họ, đình chùa, miếu mạo, nghĩa trang, v.v...
Nói cách khác, BĐS được xem là đất đai và những gì dính liền vĩnh viễn
với mảnh đất đó. Người sở hữu BĐS được phép sử dụng, mua bán, cho thuê,
làm quà tặng, dùng để ký quỹ, để di chúc lại cho người được thừa hưởng,
hoặc để yên BĐS của bản thân.
1.1.1.3. Thị trường BĐS
Có thể thấy rằng bản thân thị trường BĐS khơng tự dưng mà có, nó phụ
thuộc vào yếu tố khi nào BĐS được coi là hàng hoá, được trao đổi, mua, bán,
cho thuê, chuyển nhượng v.v… Nói chung là hoạt động kinh doanh BĐS. Do
quan niệm khác nhau về hàng hoá BĐS và phạm vi thị trường nên có một số
quan niệm khác nhau về thị trường BĐS.
- Có thể cho rằng thị trường BĐS và thị trường đất đai là một bởi vì tài
sản là nhà, cơng trình xây dựng phải gắn với đất đai mới trở thành BĐS được.
Do đó đất đai bản thân nó là BĐS đồng thời là yếu tố đầu tiên của bất kỳ BĐS
5
nào khác. Tuy nhiên, trên thực tế, thị trường đất đai chỉ là một bộ phận của thị
trường BĐS và hàng hoá đất đai chỉ là một bộ phận của hàng hố BĐS.
- Trên thực tế, có một số người cho rằng thị trường BDS là thị trường
nhà đất (thị trường địa ốc). Quan niệm này khá phổ biến ở nước ta vì cho rằng
chỉ có nhà đất mới mang ra mua bán chuyển nhượng trên thị trường. Cũng
giống như quan niệm trên BĐS nhà đất chỉ là một bộ phận của hàng hố BĐS
trên thị trường. Vì vậy quan niệm này là không đầy đủ.
- Một quan niệm khá phổ biến khác cho rằng thị trường BĐS là hoạt
động mua bán, trao đổi, cho thuê, thế chấp, chuyển dịch quyền sở hữu (quyền
đăng ký quyền sử dụng đất như trong Luật Đất đai năm 2003 mà đề cập đến
một khái niệm chung ở phạm vi rộng hơn là ĐKĐĐ, nhà ở, tài sản khác gắn
liền với đất. Theo Khoản 15 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Đăng
ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình
trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền
với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính” [8].
Đồng thời tại Khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 nêu rõ “ĐKĐĐ,
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến
động (ĐKBĐ), được thực hiện tại tổ chức ĐKĐĐ thuộc cơ quan quản lý đất
đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp
lý như nhau” [8].
Như vậy, theo pháp Luật Đất đai thì ĐKĐĐ là việc kê khai hiện trạng
sử dụng đất bao gồm diện tích, mục đích sử dụng, vị trí địa lý, hình thể, nguồn
gốc đất và tình trạng pháp lý quyền sử dụng đất gồm các giấy tờ về quyền sử
dụng đất.
* Vai trị của cơng tác đăng ký đất đai
- ĐKĐĐlà công cụ của Nhà nước để đảm bảo lợi ích Nhà nước, cộng
đồng dân cư như quản lý nguồn thuế, Nhà nước với vai trò trung gian tiến
7
hành cân bằng lợi ích giữa các chủ thể, bố trí cho mục đích sử dụng tốt nhất.
Nhà nước biết được chắc để quản lý chung thông qua việc dùng cơng cụ
ĐKĐĐ để quản lý. Lợi ích của cơng dân bao gồm được Nhà nước bảo vệ
quyền và bảo vệ người cơng dân khi có các tranh chấp, khuyến khích đầu tư
cá nhân, hỗ trợ các giao dịch về đất đai, giảm khả năng tranh chấp đất đai.
- ĐKĐĐ là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, thực chất
là sở hữu Nhà nước. Nhà nước cho phép người dân sử dụng trên bề mặt,
khơng được khai thác trong lịng đất và trên khơng, nếu được phải có sự cho
phép của Nhà nước. Bảo vệ hợp pháp và giám sát nghĩa vụ theo quy định của
là đăng ký lần đầu và ĐKBĐ, được thực hiện tại tổ chức ĐKĐĐ thuộc cơ
quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử
và có giá trị pháp lý như nhau.
Đăng ký lần đầu được thực hiện trong 04 trường hợp gồm đất được giao,
cho thuê để sử dụng; đất đang sử dụng hoặc được giao quản lý và nhà ở, tài
sản gắn liền đất nhưng chưa đăng ký.
Hiện nay, đăng ký lần đầu đang được Nhà nước thực hiện với nhiều cải
cách hành chính về cấp GCNQSDĐ.
ĐKBĐ được thực hiện đối với 12 trường hợp đã được cấp GCN hoặc đã
đăng ký mà có thay đổi do cho thuê, cho tặng, chủ sở hữu đổi tên, thay đổi về
diện tích, số hiệu địa chỉ thửa đất, quyền sử dụng chung cho cả vợ chồng.
Thay đổi do chia tách quyền sử dụng đất chung của một nhóm người, thay đổi
tài sản gắn liền, mục đích, thời hạn sử dụng…
Một số trường hợp ĐKBĐ thì trong thời hạn khơng quá 30 ngày, kể từ
ngày có biến động. Trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng
ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản
thừa kế.
1.1.2.3. Đặc điểm của Đăng ký đất đai
Đăng ký đất đai có những đặc điểm sau đây:
9
Thứ nhất, về cơ sở pháp lý: ĐKĐĐ được điều chỉnh bởi Luật Đất đai và
các văn bản hướng dẫn thi hành. Việc ĐKĐĐ được thể hiện thông qua hệ
thống HSĐC của Nhà nước.
Thứ hai, về bản chất: ĐKĐĐ là đăng ký xác lập quyền sử dụng đất và
đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Đăng ký quyền sử dụng đất là
thủ tục hành chính do Nhà nước quy định, tổ chức thực hiện và có tính bắt
buộc đối với mọi người sử dụng đất cịn đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất khơng có tính bắt buộc mà do nhu cầu của chủ sở hữu tài sản gắn
Thứ bảy, các nhiệm vụ, hành vi các chủ thể đăng ký và tổ chức đăng ký
cần thực hiện là: Lập hồ sơ đăng ký theo quy định pháp luật; công chứng hoặc
chứng thực các hợp đồng, di chúc, văn bản cho tặng; xác nhận của UBND cấp
xã về một số điều kiện như sử dụng ổn định từ một mốc thời gian nhất định,
phù hợp quy hoạch, không tranh chấp…; các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh,
cấp huyện thẩm định hồ sơ, đề xuất cơ quan Thuế xác định nghĩa vụ tài chính,
đề xuất UBND cùng cấp quyết định cấp GCN hoặc ký GCN theo ủy quyền;
xác định và thực hiện các nghĩa vụ tài chính; ký, phát hành và trao GCN.
1.2. Văn phòng đăng ký đất đai
1.2.1. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của VPĐKĐĐ
* Chủ trương, chính sách về cải cách hành chính
Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ
IX (tháng 4/2001) đã xác định mục tiêu xây dựng nền hành chính nhà nước
dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại hoá, chủ trương tiếp tục
đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính trong đó có giải pháp tách cơ quan
hành chính cơng quyền với tổ chức sự nghiệp.
- Nghị quyết số 38/2004/NQ-CP ngày 04/5/2004 của Chính phủ về cải
cách một bước TTHC trong giải quyết công việc của công dân và tổ chức.
- Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17/9/2001 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước
giai đoạn 2001 - 2010 với mục tiêu xây dựng nền hành chính dân chủ, trong
11
sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hoá, nhiệm vụ này được xác định là
một trong 3 giải pháp cơ bản để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế.
- Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại các cơ quan hành chính
nhà nước ở địa phương.
- Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính
cơ sở vật chất, thiết bị, nhân lực; hoạt động của tổ chức VPĐK gắn liền với
công tác cải cách hành chính.
- Thơng tư số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 hướng dẫn
việc ln chuyển hồ sơ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc
luân chuyền hồ sơ về nghĩa vụ tài chính, nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách một
bước TTHC khi người sử dụng đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến
đất và nhà (nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế chuyển quyền sử dụng
đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất lệ phí trước bạ và các khoản
thu khác nếu có).
- Thơng tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/6/2005
hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất. Thông tư quy định phạm vi điều chỉnh, các trường hợp đăng
ký thế chấp, bảo lãnh tại VPĐK; Các quy định liên quan đến thẩm quyền,
nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm của VPĐK, quy trình thực hiện thủ tục
đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
của người sử dụng đất.
- Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 sửa
đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTPBTNMT Hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh.
Nhìn chung việc Nhà nước ban hành các quy định liên quan đến VPĐK
trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành là tương đối đầy đủ.
Đây là căn cứ pháp lý ban đầu để thành lập và đưa các VPĐK đi vào hoạt động.
13
- Luật đất đai 2013: Trong Luật đất đai năm 2013 thì khái niệm
VPĐKĐĐ đã có sự thay đổi lớn. “VPĐKĐĐ là đơn vị sự nghiệp công trực
thuộc Sở TNMT do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc tổ chức lại trên
cơ sở hợp nhất VPĐKĐĐ trực thuộc Sở TNMT và các VPĐKĐĐ trực thuộc
Phịng TNMT hiện có ở địa phương; có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu
riêng và được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật.
Theo Thơng tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04
tháng 04 năm 2015 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ
chức và cơ chế hoạt động tài chính của VPĐKĐĐ trực thuộc Sở TNMT thì
VPĐKĐĐ có chức năng, nhiệm vụ sau:
1. Thực hiện việc đăng ký đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2. Thực hiện việc cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại GCNQSDĐ, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận).
3. Thực hiện việc ĐKBĐ đối với đất được Nhà nước giao quản lý, quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
4. Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận,
quản lý việc sử dụng phơi GCN theo quy định của pháp luật.
5. Cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng,
quản lý hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất; chỉnh lý bản đồ địa chính; trích lục bản đồ địa chính.
7. Kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất; kiểm tra, xác nhận sơ đồ nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất do tổ chức, cá nhân cung cấp phục vụ đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận.
8. Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.