Biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả học tập của học viên trong đào tạo trực tuyến ở Trường Đại học Sư phạm Hà Nội - Pdf 25



F31
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM

LÊ KHẮC QUYỀN BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN TRONG ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học trong ĐTTT 16
1.2.4. Học viên 20
1.2.5. Kết quả học tập 20
1.2.6. Một số khái niệm trong ĐTTT 21
1.3. Ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục 25
1.3.1. Ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục 25
1.3.2. Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học 30
1.3.3. Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong ĐTTT 32
1.4. Đánh giá kết quả học tập 34
1.4.1. Tổng quan về ĐGKQHT 34
1.4.2. Vai trò, chức năng của ĐGKQHT 37
1.4.3. Các nguyên tắc đánh giá 38
1.4.4. Các hình thức đánh giá 38
1.4.5. Quy trình đánh giá 39
1.5. Đánh giá KQHT trong ĐTTT 40
1.5.1. Đánh giá KQHT của học viên trong ĐTTT 40
1.5.2. Quản lý công tác ĐGKQHT của học viên trong ĐTTT 42
Kết luận chƣơng 1 44
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐGKQHT CỦA HỌC VIÊN
TRONG ĐTTT Ở TRƢỜNG ĐHSP HÀ NỘI 45
2.1. Khái quát về trƣờng ĐHSP Hà Nội 45 2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ, tầm nhìn, sứ mạng của trường ĐHSP Hà Nội 46
2.1.2. Các mục tiêu của trường 47
2.1.3. Quy mô trường, lớp, số học viên, cán bộ giảng viên của trường ĐHSP Hà
Nội năm học 2006 - 2007 48
2.1.4. Quan hệ hợp tác Quốc tế 49
2.2. Thực trạng ĐTTT và công tác ĐGKQHT của học viên ở Trƣờng ĐHSP Hà
Nội 49


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3. Giả thuyết khoa học 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 2
6. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
7. Phạm vi nghiên cứu 3
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN TRONG ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN 4
1.1. Sơ lƣợc về lịch sử phát triển ĐTTT 4
1.1.1. Trên thế giới 4
1.1.2. Ở trong nước 8
1.2. Một số khái niệm cơ bản 12
1.2.1. Quản lý 12
1.2.2. Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường 16
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học trong ĐTTT 16
1.2.4. Học viên 20
1.2.5. Kết quả học tập 20
1.2.6. Một số khái niệm trong ĐTTT 21
1.3. Ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục 25
1.3.1. Ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục 25
1.3.2. Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học 30
1.3.3. Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong ĐTTT 32
1.4. Đánh giá kết quả học tập 34
1.4.1. Tổng quan về ĐGKQHT 34
1.4.2. Vai trò, chức năng của ĐGKQHT 37

3.3. Một số biện pháp pháp quản lý công tác ĐGKQHT của học viên trong
ĐTTT ở trƣờng ĐHSP Hà Nội 62
3.3.1. Biện pháp 1: Xây dựng quy chế ĐTTT ở trường ĐHSP Hà Nội 62
3.3.2. Biện pháp 2: Hoàn thiện CSVC trong ĐTTT ở trường ĐHSP Hà Nội 64
3.3.3. Biện pháp 3: Xây dựng quy trình và quản lý quy trình đánh giá KQHT của
học viên trong ĐTTT 67
3.3.4. Biện pháp 4: Nâng cao năng lực đánh giá KQHT cho đội ngũ CBQL và
giáo viên trong ĐTTT 79
Kết luận chƣơng 3 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
1. Kết luận 84
2. Kiến nghị 85
2.1. Đối với trung tâm CNTT của trường 85
2.2. Đối với trường ĐHSP Hà Nội 85
2.3. Đối với bộ GD&ĐT 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 89
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CBQL
Cán bộ quản lý
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa
CNNT
Công nghệ Thông tin
CNTT&TT
Công nghệ thông tin và truyền thông

THCN
Trung ho
̣
c chuyên nghiê
̣
p
THCS
Trung ho
̣
c Cơ sơ
̉

THPT
Trung ho
̣
c phô
̉
thông
TP. HCM
Thành phố Hồ Chí Minh 1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn kinh tế tri thức. Việc nâng cao
hiệu quả chất lượng giáo dục, đào tạo sẽ là nhân tố sống còn quyết định sự tồn
tại và phát triển của mỗi quốc gia, công ty, gia đình và cá nhân. ĐTTT chính là
giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề này. Ngày nay công nghệ ĐTTT đã góp
phần đổi mới cả phương thức dạy và học. ĐTTT đã đáp ứng những tiêu chí giáo

viên trong ĐTTT ở trường ĐHSP Hà Nội.
3. Giả thuyết khoa học
Nếu đề ra được các biện pháp quản lý công tác ĐGKQHT của học viên
trong ĐTTT phù hợp với các yêu cầu và khả năng thực tế của trường thì sẽ góp
phần nâng cao chất lượng ĐTTT ở trường ĐHSP Hà Nội.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
a. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý công tác ĐGKQHT của học viên trong
ĐTTT.
b. Nghiên cứu thực trạng công tác ĐGKQHT của học viên trong ĐTTT ở trường
ĐHSP Hà Nội, từ đó phân tích các ưu, nhược điểm trong công tác quản lý
hoạt động này.
c. Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác ĐGKQHT của học viên trong
ĐTTT ở trường ĐHSP Hà Nội
5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
 Khách thể: Công tác ĐGKQHT của học viên trong ĐTTT ở trường ĐHSP
Hà Nội.
 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý công tác ĐGKQHT của học
viên trong ĐTTT ở trường ĐHSP Hà Nội. 3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
 Nghiên cứu lý luận: nghiên cứu hệ thống lý luận về quản lý và lý luận về
ĐGKQHT của học viên. Ứng dụng CNTT&TT trong ĐTTT.
 Nghiên cứu thực tiễn: Nghiên cứu trạng quản quản lý công tác đánh giá
KQHT của học viên ở trường ĐHSP Hà Nội, từ đó đề xuất các biện pháp
quản lý công tác đánh giá KQHT của học viên trong ĐTTT.
7. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu công tác quản lý việc ĐGKQHT của học viên trong ĐTTT ở
trường ĐHSP Hà Nội.

bộ, nhờ đó GDTT đã thực sự trở nên bùng nổ [2]. 5
Giai đoạn đầu là sự giới thiệu các lớp học trực tuyến riêng biệt. Các
lớp học này dự định cung cấp cho các khu trường sở (Campus) và không
thay thế chúng. Đã có sự miễn cưỡng khi cải cách giáo dục để không thay
đổi các phương pháp dạy học truyền thống và sự miễn cưỡng này vẫn tồn
tại kéo dài trong một số trường hợp. Tuy vậy, các lợi ích của GDTT ngày
càng trở nên rỡ ràng hơn. Ngay bây giờ, một chương trình cấp bằng trực
tuyến có thể dễ dàng được tìm thấy từ các trường cao đẳng, các trường
chuyên nghiệp (Collesges). Hiện nay, các cơ hội từ GDTT tăng nhanh mỗi
ngày và bằng cấp trực tuyến đã được những người sử dụng lao động đón
nhận một cách tự nhiên cũng như Internet đã trở nên hòa nhập vào cuộc
sống thường ngày [2].
Cũng theo tác giả Natalie Aranda [1], E-Learning là một thuật ngữ rất
rộng. Nó thường được sử dụng để mô tả môi trường dạy học có sử dụng
máy tính. Có rất nhiều công nghệ có thể dùng cho E-Learning. Đào tạo từ
xa là một thuật ngữ đã được rút ra từ E-Learning. Thuật ngữ ĐTTX được
sử dụng để mô tả một môi trường học tập mà địa điểm lớp học thay đổi so
với lớp học truyền thống và trường sở.
E-Learning đã được bắt đầu cũng vào khoảng thời gian máy tính được
phát triển cho nhu cầu thực hành cá nhân. Trên thực tế, ý tưởng và thực
hành về ĐTTX xảy ra trước thời kỳ của máy tính hầu như 100 năm. Ở Anh,
vào năm 1840, các lớp học tốc ký đã được đề xuất bởi các khóa học tương
tự qua thư tín. Sự phát triển của dịch vụ bưu điện đã làm cho phương thức
của ĐTTX này thông dụng ở giai đoạn đầu thế kỷ trước. Phương thức này
đã dẫn đến một số lượng lớn các chương trình giáo dục “thông qua thư tín”.
Máy tính chỉ duy nhất làm cho ĐTTX dễ dàng hơn và tốt hơn. Tivi, máy
Video, và thậm chí Radio tất cả đã góp phần thúc đẩy ĐTTX phát triển [1].

dụng văn bản dựa trên
thảo luận máy tính
Kỷ nguyên
Đa phương tiện
1984 - 1993
Làn sóng thứ 1
/E-Learning
/sự thông tin đồng bộ
1994 - 1999

Làn sóng thứ 2
/E-Learning
/phần mềm xã hội
2000 - 2005

Các làn sóng của E-Learning
7
người hướng dẫn và sự trình diễn động - làm giảm sự tập trung của sinh
viên.
Làn sóng thứ nhất của E-Learning (1994-1999): được phát triển dựa
trên Web. Các nhà cung cấp dịch vụ đào tạo bắt đầu thăm dò công nghệ
mới này. Sự ra đời của E-Mail, Web, trình duyệt (Bowsers), HTML, phần
mềm đa phương tiện, Audio/Video chất lượng thấp và JAVA đơn giản đã
bắt đầu thay đổi bộ mặt của đào tạo đa phương tiện. Sự hướng dẫn chủ yếu
qua E-Mail, mạng nội bộ với sự trợ giúp của máy tính bằng văn bản (Text)
và đồ họa đơn giản. Đào tạo dựa trên Web với chất lượng Web triển khai
thử nghiệm thấp.

10.000 sinh viên tốt nghiệp đại học đào tạo từ xa và hiện có 50.000 người
đang theo học.
Về hiệu quả của việc học đại học từ xa qua Đài TNVN, chị Nguyễn
Thuý Hằng, một tân cử nhân Luật Kinh tế nhận xét: "Học đại học từ xa qua
Đài TNVN có nhiều cái lợi. Thứ nhất là tiết kiệm được thời gian, không
phải tập trung đến lớp nhưng vẫn nắm được nhiều kiến thức. Thứ hai, đây
là phương thức học tập tương đối rẻ” [32].
Cùng với tốc độ phát triển nhanh của CNTT&TT ở Việt Nam, các loại
hình ĐTTX, ĐTTT lần lượt ra đời. Đến nay, song song với mô hình đào tạo
truyền thống, nhiều cơ sở đào tạo trong nước đã triển khai mô hình ĐTTX,
ĐTTX qua mạng. Các mô hình đào tạo mới này đã phát triển rất đa dạng và
mạnh mẽ trong một khoảng thời gian ngắn. Để quản lý loại hình đào tạo
này, Chính phủ, Bộ GD&ĐT đã ban hành một số văn bản như:
- Quy chế về tổ chức đào tạo, thi, kiểm tra, cấp chứng chỉ văn bằng tốt
nghiệp theo hình thức GDTX do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành theo Quyết định số 40/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 08/08/2003;
- Quyết định số 164/2005/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2005 về việc
Phê duyệt Đề án “Phát triển GDTX giai đoạn 2005 – 2010”; 9
Cùng với sự phát triển của mạng Internet, cơ sở hạ tầng CNTT&TT và
cơ sở pháp lý về quản lý nội dung trên mạng Internet ngày càng hoàn thiện
với sự ra đời của các văn bản sau:
- Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển công nghệ
thông tin và truyền thông đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
- Luật Công nghệ thông tin ban hành ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Internet ngày càng được phổ cập rộng rãi tới các vùng sâu, vùng xa.
Tốc độ đường truyền Internet cũng không ngừng tăng lên góp phần đáng kể

quốc tế; Sát hạch hơn 1.500 kỹ thuật viên Tin học; Sát hạch co 120 công
chức Bộ Thủy sản và 40 giảng viên tại trường ĐHSP Đà Nẵng;
1

Một số cổng đào tạo trực tuyến trong nước:
1.
http://www.elearningvn.org/
Diễn đàn E-Learning Việt Nam
2.
http://el.edu.net.vn/
Cổng ĐTTT của Cục CNTT -
Bộ GD&ĐTT
3.
http://moodle.org/course/view.php?id=45
Cộng đồng Moodle Việt Nam
4.
http://ebook.edu.net.vn/
Thư viện giáo trình điện tử - Bộ
GD&ĐT
5.
http://ocw.vn/
Website học liệu mở của Việt
Nam, có liên kết đến nhiều hệ
thống học liệu mở toàn cầu
6.
http://www.daotaotructuyen.org/
Cổng ĐTTT Việt Nam
Nhiều hệ thống ĐTTT tại Việt Nam được xây dựng dựa trên phần
mềm Moodle. Theo Website cộng đồng Moodle Việt Nam [34], Moodle là
một hệ thống quản lý học tập (Learning Management System - LMS hoặc

chọn hệ thống quản lý học tập mã nguồn mở Moodle. Trung tâm Tin học là
đối tác chính thức của Moodle, tham gia Việt hóa và phát triển Moddle
[36].
Các cổng ĐTTT có cấp chứng chỉ sau khóa học đều đã chú trọng đến
vấn đề ĐGKQHT. Công cụ ĐGKQHT tích hợp sẵn trong các hệ thống
ĐTTT đã được Việt hóa và phát triển phù hợp với yêu cầu sử dụng khác
nhau của các cơ sở đào tạo. Các cơ sở đào tạo ngoại ngữ trực tuyến thường 12
có lợi thế trong việc kế thừa sẵn ngân hàng câu hỏi của nước ngoài nên có
nhiều thuận lợi đối với công tác ĐGKQHT của học viên và hình thức
ĐGKQHT thường được sử dụng là đánh giá trực tuyến.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, từ khi có sự phân công
lao động đã xuất hiện một dạng lao động mang tính đặc thù, đó là tổ chức,
điều khiển các hoạt động lao động theo những yêu cầu nhất định. Dạng lao
động mang tính đặc thù đó được gọi là hoạt động quản lý.
Khái niệm “Quản lý” được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau dựa
trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau, vừa là khoa học vừa là nghệ
thuật đang là vấn đề thu hút nhiều sự quan tâm. Sau đây là một số định
nghĩa về “quản lý ”:
- Theo F.W.Tay Lor (Nhà quản lý người Mỹ 1856 - 1915) người có học
thuyết chú trọng vào nhiệm vụ cho rằng “Quản lý là nghệ thuật biết rõ
ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó bằng phương pháp tốt nhất và
rẻ nhất”.
- Theo H.Fayol (1841-1925), kỹ sư người Pháp - Ông quan niệm: “Quản lý
hành chính là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”.
Trong học thuyết quản lý của mình H.Fayol đưa ra 5 chức năng cần thiết

Với khái niệm trên, quản lý bao gồm các điều kiện sau:
- Phải có một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động, và một đối
tượng bị quản lý phải tiếp nhận các tác động của chủ thể quản lý tạo ra.
Tác động có thể chỉ là một lần mà cũng có thể là liên tục nhiều lần.
- Phải có một mục tiêu đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể, mục tiêu này là
căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động.
Lập kế hoạch
Tổ chức
Kiểm tra
Lãnh đạo 14
- Chủ thể có thể là một người, nhiều người, một thiết bị. Còn đối tượng
có thể là con người (một hoặc nhiều người) hoặc giới vô sinh (máy móc,
thiết bị, đất đai, thông tin, hầm mỏ v.v…) hoặc giới sinh vật (vật nuôi,
cây trồng). Hình 3: Mô hình quản lý

Cơ sở khoa học quản lý:
Bất cứ một tổ chức nào, cho dù cơ cấu và qui mô hoạt động ra sao đều
phải có sự quản lý và có người quản lý thì mới đạt được mục đích tồn tại và
phát triển của tổ chức đó. Vậy hoạt động quản lý (Management) là gì ?
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc trong tài liệu bài
giảng cao học Cơ sở khoa học quản lý thì: Đó là tác động có định hướng,
có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý
(người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt
được mục đích của tổ chức [14].

phải phối hợp, điều phối tốt các nguồn nhân lực của tổ chức.
Lãnh đạo (Chỉ đạo) - (Leading) : Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ
cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có người
đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức. Đó là quá trình liên kết, liên hệ với
người khác, hướng dẫn và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất
định để đạt được mục tiêu của tổ chức. Tất nhiên việc lãnh đạo không chỉ
bắt đầu sau khi việc lập kế hoạch và thiết kế bộ máy đã hoàn tất, mà nó
xuyên suốt trong hoạt động quản lý.
Kiểm tra (Controlling): Đây là hoạt động theo dõi, giám sát các thành
quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần
thiết.
Ở mỗi cấp quản lý khác nhau, sự phân phối về thời gian và công sức
cho các chức năng quản trị của các cấp được thể hiện trong bảng sau:
Stt
Cấp quản lý
Kế hoạch
Tổ chức
Điều
khiển
Kiểm tra
Ghi chú
1
Cao cấp
28%
36%
22%
14%

2
Trung gian

vệ sức khỏe, sự hỗ trợ chung cho thể chất và tình cảm mà người học cần để
có thể tham gia một cách tích cực vào quá trình giáo dục và tận hưởng
được lợi ích của giáo dục”, tuyên bố thế giới về giáo dục cho mọi người,
Hội nghị Jomtien, Thái Lan 1990.
Quản lý hoạt động dạy học là quản lý quá trình truyền thụ kiến thức
của đội ngũ giáo viên và quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của
học sinh và quản lý các điều kiện vật chất, kỹ thuật, phương tiện phục vụ
hoạt động dạy học. Quản lý hoạt động dạy học là quản lý việc thực hiện
chương trình, nội dung dạy học, quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá quá
trình lĩnh hội kiến thức của học sinh.
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học trong ĐTTT
Quy chế ĐTTX qua mạng hiện đang được Bộ Giáo dục và Đào tạo
soạn thảo. Mặc dù chưa có quy chế chính thức nhưng nội dung dự thảo đã
đề cập đến các vấn đề cơ bản sau:
1. Mục tiêu và đối tượng ĐTTX qua mạng 17
2. Quy trình ĐTTX qua mạng:
- Chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị và học liệu đa phương tiện;
- Tuyển sinh (đăng ký nhập học tại cơ sở giáo dục hoặc qua mạng);
- Tổ chức quá trình đào tạo (triển khai hệ thống E-Learning) và quản lý
học viên (LMS: Learning Management System);
- Thi, kiểm tra kết thúc môn học, khoá học và cấp văn bằng, chứng chỉ.
3. Văn bằng chứng chỉ ĐTTX qua mạng
4. Các chương trình ĐTTX qua mạng:
- Chương trình đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ.
- Chương trình đào tạo cấp bằng của hệ thống giáo dục quốc dân
5. Điều kiện tổ chức thực hiện ĐTTX qua mạng:

Chương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp được tổ chức theo từng
khoá học. Khoá học của một ngành học theo hình thức ĐTTX qua mạng
không giới hạn số năm học bắt buộc đối với tất cả số học viên cùng nhập
học. Tuỳ theo học chế (đào tạo theo hệ thống tín chỉ hoặc học phần kết hợp
niên chế); khối lượng kiến thức; tính chất của từng ngành học và thời gian
quy định đối với hệ chính quy tương ứng, thời gian đào tạo của mỗi khoá
học ĐTTX qua mạng được quy định như sau:
- Học theo tín chỉ
- Học theo học phần kết hợp niên chế: a) Đối với đào tạo đại học: Từ 4
năm đến 8 năm cho người có bằng tốt nghiệp THPT, THCN hoặc tương
đương; từ 2 năm đến 4 năm cho người đã có bằng cao đẳng cùng
chuyên ngành hoặc bằng tốt nghiệp đại học cùng nhóm ngành tương
ứng. b) Đối với đào tạo cao đẳng: Từ 3 năm đến 5 năm cho người có
bằng tốt nghiệp THPT, THCN hoặc tương đương. c) Đối với đào tạo
THCN: Từ 4 đến 6 năm cho người tốt nghiệp THCS, từ 2 đến 4 năm cho
người có bằng tốt nghiệp THPT. 19
9. Những điều Cơ sở đào tạo phải công bố công khai trước khi khai giảng
như:
- Các Quy chế có liên quan đến ngành học, cấp học và chương trình đào
tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; các văn bản liên quan đến việc
cơ sở được phép mở ngành đào tạo và các quy định riêng của cơ sở giáo
dục.
- Chương trình chi tiết và kế hoạch đào tạo hàng năm, kế hoạch đào tạo
toàn khóa, lịch phân phối học liệu, lịch phát thanh, truyền hình (nếu có),
lịch tập trung nghe hướng dẫn phụ đạo, lịch thi.
- Các địa chỉ Website chứa đựng các phần mềm, chương trình liên quan
đến quá trình giảng dạy, học tập của ngành học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status