Thành ngữ Việt Nam
Thành ngữ hoặc là những cụm từ mang ngữ
nghĩa cố định (phần lớn không tạo thành câu
hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp) (không thể thay thế
và sửa đổi về mặt ngôn từ) và độc lập riêng rẽ với
từ ngữ hay hình ảnh mà thành ngữ sử dụng, thành
ngữ thường được sử dụng trong việc tạo thành
những câu nói hoàn chỉnh. Cần phân biệt thành
ngữ và tục ngữ.
A
• Ác giả ác báo
• Ai khảo mà xưng
• An bần lạc đạo
• An cư lạc nghiệp
• An phận thủ thường
• Án binh bất động
• Anh em cột chèo
• Anh hùng không có đất dụng võ
• Anh hùng mạt lộ
• Anh hùng nhất khoảnh
• Anh hùng rơm
• Anh hùng tạo thời thế
• Ao có bờ sông có bến
• Ao liền ruộng cả
• Ao sâu nước cả
• Ao tù nước đọng
• Ào ào như thác lũ
• Áo ấm cơm no
• Áo đơn đợi hè
• Áo gấm đi đêm
• Áo đơn lồng áo kép
• Ăn chắc mặc bền
• Ăn chực nằm chờ
• Ăn chưa no lo chưa tới
• Ăn chung ở lộn
• Ăn chung máng, ở chung chuồng
• Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau
• Ăn cơm chúa múa tối ngày
• Ăn cơm có canh, tu hành có ban
• Ăn cơm lừa thóc, ăn cóc bỏ gan
• Ăn cơm mới nói chuyện cũ
• Ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng
• Ăn đến nơi, làm đến chốn
• Ăn cơm thiên hạ
• Ăn đất nằm sương
• Ăn đói mặc rách
• Ăn đói mặc rét
• Ăn đong ở đợ
• Ăn đời ở kiếp
• Ăn gan uống máu
• Ăn giả làm thật
• Ăn giập miếng trầu
• Ăn gió nằm mưa
• Ăn gửi nằm chờ
• Ăn hiền ở lành
• Ăn hương ăn hoa
• Ăn hơn nói kém
• Ăn khỏe như thần trùng
• Ăn không ăn hỏng
• Ăn không ngồi rồi
• Ăn không ngon, ngủ không yên
C
• Có còn hơn không
• Có tật giật mình
• Có mới nới cũ
• Có đi có lại
• Con nhà lính, tính nhà quan
• Còn nước còn tát
• Con ông cháu cha
• Con sâu làm rầu nồi canh
• Cùng hội cùng thuyền
• Chó treo mèo đậy
• Cha nào con nấy
• Chân ướt chân ráo
• Chân cứng đá mềm
• Châu chấu đá xe
• Cháy nhà mới ra mặt chuột
• Chạy sấp đập ngửa
• Cá chậu chim lồng
• Cành vàng lá ngọc
• Cáo mượn oai hùm
• Có thực mới vực được đạo
• Chạy đôn chạy đáo
• Cõng rắn cắn gà nhà
• Chim kêu vượn hú
• Con dại cái mang
• Chín bỏ làm mười
• Cây muốn lặng mà gió chẳng ngừng
• Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
• Con nhà tông không giống lông
cũng giống cánh
• Giấy rách phải giữ lấy lề
• Gậy ông đập lưng ông
• Gần nhà xa ngõ
• Giao trứng cho ác
• Gần đất xa trời
• Gắp lửa bỏ tay người
• Giả nhân giả nghĩa
• Giang sơn gấm vóc.
• Gieo nhân nào gặt quả nấy.
• Gieo gió gặt bão
• Giơ tay mặt đặt tay trái
H
• Họa vô đơn chí
• Học thầy không tày học bạn
• Hổ phụ sinh hổ tử
• Học một hiểu mười
• Hoa hòe hoa sói
• Hóa mù ra mưa
• Hữu danh vô thực
• Há miệng mắc quai
• Hồng nhan bạc phận
• Hổ đầu xà vĩ
I
• Ích nước lợi nhà.
K
• Không thầy đố mày làm nên
• Không mợ thì chợ vẫn đông
• Khẩu phật tâm xà
• Khôn nhà dại chợ
• Khôn ba năm dại một giờ
• Nước chảy đá mòn
• Nước mắt chảy xuôi
• Nước đổ đầu vịt
• Nước đổ lá khoai
• Nuôi ong tay áo
• nuôi khỉ dòm nhà
• No cơm ấm ao
• Ngày lành tháng tốt
• Nem công chả phượng
• Ném đá giấu tay
• Ngày rộng tháng dài
• Nhất tự vi sư, bán tự vi sư
• Nhà cao cửa rộng
• Nhà tranh vách đất
O
• Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài
P
• Phép vua thua lệ làng
Q
• Quýt ngọt cam chua
• Qua cầu rút ván
R
• Ruột để ngoài da
• Ruộng sâu trâu nái không bằng con
gái đầu lòng
• Rán sành ra mỡ
S
• Sai một ly đi một dặm
• Sông có khúc người có lúc
• Sinh cơ lập nghiệp
Y
• Yêu nhau yêu cả đường đi, ghét
nhau ghét cả tông ti họ hàng.
• Yêu cho roi cho vọt, ghét cho ngọt
cho bùi
• Yêu thì quả ấu cũng tròn, ghét thì
bồ hòn cũng méo ẹo
• Tiền mất tật mang
• Thắt lưng buộc bụng