Hệ thống kiến thức di truyền học - Pdf 72

Tài liệu luyện thi – Môn Sinh học
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
DI TRUYỀN HỌC
Chương I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI CỦA ADN
I. Khái niệm và cấu trúc của gen:
1. Khái niệm về gen: Gen là 1 đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho 1 sản phẩm
xác định (chuỗi polypeptit hoặc ARN).
2. Cấu trúc của gen:
a. Cấu trúc chung của gen cấu trúc:
- Gen cấu trúc gồm 3 vùng:
+ Vùng điều hoà: nằm ở đầu gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát q.trình phiên mã.
+ Vùng mã hoá: mang thông tin mã hoá các a.a.
+ Vùng kết thúc: mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
- Gen gồm 2 mạch chạy song song và ngược chiều nhau: Mạch khuôn (mạch mã gốc, mạch có
nghĩa) có chiều 3

- 5

chứa TTDT để phiên mã; mạch 5

- 3

mạch bổ sung không làm khuôn.
b. Cấu trúc phân mảnh và không phân mảnh của gen:
- Gen không phân mảnh: Có vùng mã hoá liên tục – Phần lớn các gen ở SV nhân sơ.
- Gen phân mảnh: Có vùng mã hoá không liên tục; xen kẽ các đoạn mã hoá a.a (êxôn) là các
đoạn không mã hoá a.a (intron). Phần lớn gen của SV nhân thực.
3. Các loại gen:
- Gen cấu trúc: Là gen mang thông tin mã hoá cho các sản phẩm tạo nên TP cấu trúc hay chức
năng của TB.

+ ADN - polimeraza I: Khử từ từ các đoạn mồi và thay vào đó các nu trên mạch bổ sung.
+ ADN - polimeraza II: có chức năng xác định điểm bắt đầu và điểm kết thúc trên mỗi
phân đoạn ADN mới tổng hợp.
+ ADN - polimeraza III: kéo dài các mạch ADN mới tổng hợp từ đầu 3
/
-OH tự do của đoạn
mồi.
- Enzim ARN - polimeraza: Tổng hợp đoạn mồi ARN rất ngắn tạo cực 3
/
-OH tự
do làm chỗ bám cho nuclêôtit đầu tiên.
- Các nhân tố tham gia: Khuôn mẫu, đoạn mồi.
3. Cơ chế sao chép:
a. Nhân đôi ADN ở SV nhân sơ:
* Tháo xoắn phân tử ADN: Nhờ enzim tháo xoắn, ADN tách ra tạo chạc chữ Y, lộ ra 2 mạch
đơn, 1 mạch có đầu 3

-OH, mạch kia có đầu 5

-  .
* Tổng hợp các mạch ADN mới
- Mạch khuôn có đầu 3

-OH tách trước thì mạch mới bổ sung được tổng hợp liên tục theo
chiều 5

-3

.
- Mạch thứ hai có đầu 5

- Kết thúc: Gặp tín hiệu kết thúc, ARN-polimeraza dừng lại, ARN tách ra; ARN-
polimeraza rời khỏi ADN; ADN xoắn lại.
• Enzim: ARN-polimeraza.
• Chiều mạch khuôn tổng hợp ARN: 3

- 5

.
• Chiều phân tử ARN 5

- 3

.
• Sản phẩm quá trình phiên mã mARN, tARN, rARN.
• Quá trình tổng hợp tARN và rARN tương tự ARN, tuy nhiên chuỗi poli
rN hình thành xong chúng sẽ biến đổi cấu hình đặc trưng cho cấu trúc của nó.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
2
Tài liệu luyện thi – Môn Sinh học
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
• SV nhân thực: Phân tử mARN sơ khai sau khi được tổng hợp xong thì
những đoạn intron bị cắt bỏ chỉ còn những đoạn exon gọi là ARN trưởng thành.
• SV nhân sơ: ARN tổng hợp xong được sử dụng ngay.
II. CƠ CHẾ DỊCH MÃ (GIẢI MÃ)
1. Khái niệm:
- Khái niệm: Mã DT chứa trong mARN được chuyển thành trình tự aa trong chuỗi poli peptit
của prôtêin.
- Trong q.trình DM, các mARN L.kết với Rb tại vị trí codon mở đầu. Trên Rb có 2 vị trí: vị trí
peptit (P) và vị trí amin (A), mỗi vị trí tương ứng với 1 bộ ba.
2. Diễn biến của cơ chế dịch mã:

- Mỗi mARN tổng hợp từ 1 đến nhiều chuỗi polipeptit rồi tự hủy. Rb được sử dụng qua vài thế
hệ TB, tham gia tổng hợp bất cứ loại Pr nào.
ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG CỦA GEN
I. Khái niệm:
- Gen hoạt động hiểu là gen phiên mã và dịch mã. Gen hoạt động khác nhau theo giai đoạn
phát triển của cá thể và theo nhu cầu hđ của TB
- Hoạt động của gen chịu sự kiểm soát bởi cơ chế điều hoà.
- Q.trình điều hoà liên quan đến chất cảm ứng (chất tín hiệu).
I. Điều hoà hoạt động của gen ở SV nhân sơ:
1. Cấu tạo ôpêrôn lac theo Jacốp và Mônô:
Opêron: các gen có liên quan về chức năng thường được phân bố thành 1 cụm, có chung 1 cơ
chế điều hoà.
Gồm 3 thành phần
- Nhóm gen cấu trúc liên quan nhau về chức năng nằm kề nhau.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
3
Tài liệu luyện thi – Môn Sinh học
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Vùng vận hành (O): là vị trí tương tác với chất ức chế.
- Vùng khởi động P: Vị trí tương tác của ARN polimeraza để khởi đầu phiên mã.
2. Cơ chế hoạt động:
- Trạng thái ức chế: Gen điều hoà R phiên mã → mARN → Pr ức chế → vùng vận hành bị
ức chế (khi Pr ức chế bám vào) → gen cấu trúc không phiên mã.
- Trạng thái hoạt động: MT có lactozơ → lactozơ tác dụng với chất ức chế làm cho chất ức
chế bất hoạt → Vùng vận hành tự do điều khiển gen cấu trúc phiên mã.
Lưu ý: SV nhân sơ, một trong những lí do để nhân đôi nhanh chính là sự tạo thành ôpêrôn
II. Điều hoà hoạt động của gen ở SV nhân chuẩn:
- Cơ chế điều hoà phức tạp hơn.
- Sự điều hoà hoạt động của gen qua nhiều giai đoạn: NST tháo xoắn, phiên mã, biến đổi sau
phiên mã, dịch mã và biến đổi sau dịch mã.

Các tác nhân ĐB này gây ra sự sao chép nhầm lẫn hoặc làm biến đổi cấu trúc của gen.
2. Cơ chế phát sinh ĐBG:
- Do RL quá trình nhân đôi ADN làm mất, thêm, thay đổi cặp nu.
- ĐBG p.thuộc vào loại tác nhân, liều lượng, cường độ của tác nhân, đ.điểm cấu trúc của gen.
+ Cường độ cao của tác nhân có hiệu quả lớn hơn cường độ thấp. Liều lượng cao hiệu quả
lớn hơn liều lượng thấp.
+ Có gen dễ sinh ĐB, cho nhiều alen và có gen bền vững, ít bị ĐB.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
4
Tài liệu luyện thi – Môn Sinh học
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Sự thay đổi của 1 nu nào đó xảy ra trên 1 mạch của ADN (tiền ĐB), các dạng ĐB này tiếp
tục nhân đôi theo mẫu nu lắp sai. Các nu lắp sai này sẽ LK với các nu bổ sung với nó làm phát
sinh ĐB.
Ví dụ: ĐB thay thế A-T bằng G-X do chất 5-BU:
3. Hậu quả và vai trò của ĐBG:
- Sự biến đổi chuỗi nu của gen cấu trúc dẫn đến biến đổi r.nu của mARN → thay đổi trình tự
aa của Pr. Cuối cùng biểu hiện thành 1 biến đổi đột ngột, gián đoạn về 1 hoặc 1 số TT nào đó
trên 1 hoặc 1 số cá thể trong quần thể.
- Đa số ĐBG gen có hại, cũng có ĐBG trung tính, một số ít ĐBG lại có hại.
III. Sự biểu hiện của ĐBG:
- ĐBG khi đã phát sinh sẽ được nhân lên và truyền lại cho thế hệ sau.
- ĐB phát sinh trong GP sẽ tạo ĐB giao tử qua thụ tinh vào hợp tử. ĐB trội biểu hiện ngay ở
KH. ĐB lặn biểu hiện ở KH ở trạng thái đồng hợp.
- ĐB xảy ra trong nguyên phân: phát sinh ở TB sinh dưỡng rồi nhân lên trong 1 mô. Nếu là
ĐB trội sẽ biểu hiện ở 1 phần cơ thể, tạo nên thể khảm.
- ĐB xôma có thể nhân bằng sinh sản sinh dưỡng nhưng không DT qua sinh sản hữu tính.
- ĐB tiền phôi xảy ra ở những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, giai đoạn 2-8 phôi sẽ đi
vào quá trình hình thành giao tử và DT cho thế hệ sau bằng sinh sản hữu tính.
- ĐB trong cấu trúc của gen đòi hỏi có 1 số ĐK mới biểu hiện thành thể ĐB.

• NST ở SV nhân thực: NST được cấu tạo từ chất nhiễm sắc bao gồm chủ yếu là ADN
và Pr Histon.
- NST đặc trưng cho loài: số lượng, hình thái cấu trúc và được duy trì qua các thế hệ.
- TB xôma NST tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau về hình thái, kích thước và
trình tự gen (mỗi cặp tương đồng có 1 NST nguồn gốc từ bố, 1 NST nguồn gốc từ mẹ, TB giao
tử chứa bộ NST đơn bội (n)).
- Sự khác nhau về bộ NST ở các loài là ở số lượng, hình thái và đặc biệt là sự phân bố các gen
nằm trên đó.
- Số lượng NST không thể hiện sự tiến hoá của SV.
- Có 2 loại NST: NST thường và NST giới tính. Đại đa số các loài có nhiều cặp NST thường
và có 1 cặp NST giới tính (1 số loài chỉ có 1 NST giới tính: Châu chấu, rệp ...).
- Chó 2n = 78; bò 2n = 60; lúa tẻ 2n = 24; ngô 2n = 20; đậu Hà lan 2n = 14.
II. Cấu trúc NST SV nhân thực:
1. Cấu trúc hiển vi:
NST có hình dạng, kích thước đặc trưng tuỳ thuộc loài (hình hạt, hình que, hình chữ V,
hình móc). Khi nhân đôi NST có 2 cromatit, mỗi cromatit chứa 1 phân tử ADN (1 nửa nguyên
liệu cũ, 1 nửa nguyên liệu lấy từ MTNB). Mỗi NST có 2 cromatit đính nhau ở tâm động tại eo
thứ nhất (1 số NST còn có eo thứ 2, nơi này tổng hợp rARN). Hình dạng NST biến đổi theo
chu kỳ TB.
2. Cấu trúc siêu hiển vi:
* Có 6 mức độ cấu trúc:
- ADN mạch xoắn kép – kích thước: 2nm.
- Sợi cơ bản - kích thước: 11nm.
- Sợi nhiễm sắc – kích thước: 30nm.
- Vùng xếp cuộn – kích thước: 300nm.
- Crômatit – kích thước: 700nm.
- NST kì giữa – kích thước: 1400nm (trạng thái kép có 2 cromatit).
* Cấu trúc 1 nucleôxôm: Là một khối hình cầu, lõi chứa 8 phân tử Pr Histon, phía ngoài là
đoạn ADN quấn
3

+ Trong chuyển đoạn không tương hỗ có thể 1 cặp NST sát nhập vào 1 cặp NST khác gọi là
chuyển đoạn Robertson.
III. Nguyên nhân, hậu quả và vai trò của ĐBCTNST
1. Nguyên nhân:
- Do môi trường bên ngoài:
+ Vật lí: Tia phóng xạ, tia tử ngoại.
+ Hoá học: thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ…
- Do MT bên trong: RL quá trình sinh lí, hoá sinh của TB.
- Dạng ĐB và tần số ĐB tuỳ thuộc vào độ bền vững của cấu trúc NST ở các giai đoạn khác
nhau.
2. Hậu quả:
- Mất đoạn NST: thường gây chết hoặc giảm sức sống. Mất đoạn nhỏ không làm giảm sức
sống: Loại bỏ những gen có hại.Ví dụ: Ở người, NST thứ 21 mất đoạn sẽ gây ung thư máu.
- Lặp đoạn: Tăng cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện của tính trạng.
Ví dụ: Ở ruồi giấm lặp đoạn Bar làm mắt lồi thành dẹt; ở đại mạch làm tăng hoạt tính của
E.amilaza có ý nghĩa trong ssản xuất bia.
- Đảo đoạn NST: Thường ít ah đến sức sống của cơ thể (vì không mất, mát VCDT).
- Chuyển đoạn lớn thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản ở SV; chuyển đoạn nhỏ ít
ah đến sức sống có thể còn có lợi cho SV.
3. Vai trò:
- Lặp đoạn: Có ý nghĩa đối với tiến hoá của hệ gen (vì tạo ra đoạn VCDT bổ sung, chức năng
của chúng có thể thay đổi – do ĐB và CLTN).
- Đảo đoạn: góp phần tạo ra sự đa dạng của các thứ, các nòi trong cùng 1 loài (Gây ra sự sắp
xếp lại các gen).
- Mất đoạn: Mất TT tương ứng; sử dụng đế xác định vị trí của gen trên NST.
- Tổ hợp gen, chuyển gen, chuyển đoạn NST ƯD trong chọn và tạo giống.
ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST
Kn: là ĐB làm thay đổi số lượng ở một hay một số cặp NST hoặc ở toàn bộ NST.
I. Lệch bội (Dị bội)
1. Khái niệm:

3. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh
- Nguyên nhân: Do tác nhân vật lí, hoá học của MT ngoài hoặc rối loạn ở MT nội bào hay do
lai xa.
- Cơ chế:
+ Trong giảm phân: Bộ NST không phân li tạo giao tử 2n: 2n x n → 3n; 2n x 2n → 4n
+ Trong nguyên phân: Trong nguyên phân đầu tiên của hợp tử (2n), nếu tất cả các cặp NST
không phân li tạo nên thể tứ bội. RL nguyên phân TB xôma tạo thể khảm.
4. Hậu quả và vai trò
- Hậu quả: ĐB đa bội lẻ không sinh sản
- Vai trò: có ý nghĩa cho tiến hoá và chọn giống.
ĐB đa bội gặp ở TV, ít gặp ở ĐV.
BÀI TẬP ĐỘT BIẾN GEN, ĐB NST
ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST
Dạng 1: Cho biết cấu trúc của NST trước và sau ĐB – Xác định dạng ĐB.
* Các kiến thức cần nhớ:
- Mất đoạn làm kích thước NST ngắn lại.
- Lặp đoạn làm kích thước NST dài hơn, vị trí các gen xa hơn nhưng không làm thay đổi nhóm
gen liên kết.
- Đảo đoạn kích thước NST không đổi, nhóm gen liên kết không đổi nhưng trật tự phân bố các
gen thay đổi.
- Chuyển đoạn trên 1 NST làm kích thước NST không đổi, nhóm gen liên kết không đổi nhưng
vị trí các gen thay đổi.
- Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ làm thay đổi tất cả: vị trí gen, kích thước, nhóm
gen liên kết.
Dạng 2: Dựa vào kết quả lai giải thích cơ chế xuất hiện ĐB.
* Lưu ý:
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
8
Tài liệu luyện thi – Môn Sinh học
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

- Nếu thế hệ sau xuất hiện KH lặn, KG aaaa thì cả hai bên P đều phải tạo loại giao
tử aa.
- Các KG tạo loại giao tử aa gồm: Aaaa, Aaaa, aaaa.
- Dựa vào tỉ lệ KH mang tính trạng lặn ở thế hệ sau, ta có thể phân tích việc tạo
giao tử mang gen lặn aa của thế hệ trước, từ đó suy ra KG tương ứng của nó.
BÀI TẬP
Bài 1:
1. Số LKH của gen sẽ thay đổi ntn khi xảy ra ĐBG ở các dạng sau:
a. Mất 1 cặp nu trong gen.
b. Lặp thêm 1 cặp nu trong gen.
c. Thay thế 1 cặp nu trong gen.
2. Phân tử Pr sẽ bị thay đổi như thế nào trong các trường hợp ĐB sau:
a. Mất 1 cặp nu sau mã mở đầu.
b. Thêm 1 cặp nu sau mã mở đầu.
c. Thay 1 cặp nu trong gen.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
9
Tài liệu luyện thi – Môn Sinh học
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
d. Trong các dạng ĐB nói trên, dạng nào ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến cấu
trúc của Pr? Vì sao?
Bài 2. Một gen cấu trúc dài 0,408mm. Do ĐB thay thế 1 cặp nu này bằng 1 cặp nu khác tại vị
trí nu thứ 363 đã làm cho mã bộ ba tại đây trở thành mã không qui định aa nào. Hãy cho biết
phân tử Pr do gen ĐB tổng hợp có bao nhiêu aa?
Bài 3: Một gen có khối lượng 45.10
4
đ.v.C, có hiệu số giữa nu loại X với một nu khác loại
chiếm 20% số nu của gen. Cho biết dạng ĐB, số nu mỗi loại của gen ĐB trong các trường hợp
sau, biết ĐB không chạm quá đến 3 cặp nu.
1. Sau ĐB, số LKH của gen tăng 1 LK.

Phép lai 2: P
2TC
: ♀chuột đi bình thường x ♂chuột nhảy van
F
1-2
Các lứa xuất hiện hầu hết chuột b.thường, nhưng trong đó có 1 chuột nhảy van.
1. Hãy giải thích KQ của 2 phép lai trên.
2. Làm thế nào để nhận biết nguyên nhân xuất hiện 1 con chuột nhảy van ở phép lai 2.
Bài 8: Một loài có 2n=18. Khi quan sát tiêu bản TB sinh dưỡng dưới kính hiển vi sẽ đếm được
bao nhiêu NST ở:
a. Thể ba nhiễm d. Thể một nhiễm kép. b. Thể ba nhiễm kép.
e. Thể bốn nhiễm. c. Thể một nhiễm. g. Thể không nhiễm.
Bài 9: Xác định tỷ lệ giao tử của thể ba nhiễm có KG sau: AAA; Aaa; AAa.
Bài 10: Ở ngô, A quy định cây cao, a-thấp.
1. Viết KG của ngô cây cao, ngô cây thấp dị bội thuộc thể ba nhiễm.
2. Cho biết kết quả các phép lai sau:
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
10
Tài liệu luyện thi – Môn Sinh học
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
a. P: ♀Aaa x ♂aaa. b. P: ♀AAa x ♂Aaa.c. P: ♀Aaa x ♂Aaa.
Bài 11: Ở một loài thực vật, A qui định cây cao, a cây trung bình, a
1
- cây thấp (A trội hoàn
toàn so với a, a
1
; a trội hoàn toàn so với a
1
).
1. Viết KG có thể có của cây cao, cây trung bình, cây thấp thuộc thể ba nhiễm.

VD: AA, Aa, aa
- Gen không alen: Là các trạng thái khác nhau của các cặp gen không tương ứng tồn tại trên
các NST không tương đồng hoặc nằm trên cùng 1 NST thuộc 1 nhóm liên kết.
4. Kiểu gen và kiểu hình:
- Kiểu gen: Là toàn bộ các gen nằm trong TB của cơ thể SV.
Thực tế: Khi nói đến KG của 1 cơ thể, người ta chỉ xét một vài cặp gen nào đó liên quan đến
các cặp TT nghiên cứu.
VD: Ở Đậu Hà Lan: KG AaBb, AABB ...
- Kiểu hình: Là tổ hợp toàn bộ các TT và đặc tính của cơ thể.
Thực tế: Nói tới KH của cơ thể người ta chỉ xét đến một vài TT đang nghiên cứu.
VD: Ở đậu Hà Lan: vàng – trơn; xanh-nhăn...
5. Thể đồng hợp và thể dị hợp:
- Thể đồng hợp: Là cá thể mang 2 alen giống nhau thuộc cùng 1 gen. VD: AA, aa, BB,bb...
- Thể dị hợp: Là cá thể mang 2 alen khác nhau thuộc cùng 1 gen. VD: Aa, Bb ...
- Giống thuần chủng: Là giống có đặc tính DT đồng nhất và ổn định, thế hệ con cháu không
phân li có KH giống bố mẹ.
6. Lai phân tích: là phương pháp lấy cơ thể cần kiểm tra KG lai với cơ thể mang cặp gen lặn.
Nếu đời con không phân tính thì cơ thể cần kiểm tra KG là đồng hợp trội, nếu đời con phân
tính thì cơ thể cần kiểm tra có KG dị hợp tử.
7. Di truyền độc lập: Là sự DT của cặp TT này không phụ thuộc vào sự DT của cặp TT khác
và ngược lại.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
11
Tài liệu luyện thi – Môn Sinh học
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
8. Liên kết gen: Là h.tượng các gen không alen cùng nằm trong 1 nhóm liên kết, mỗi gen
chiếm 1 vị trí nhất định gọi là locút.. Nếu khoảng cách giữa các gen gần nhau, sức LK bền
chặt tạo nên sự LK gen hoàn toàn. Nếu khoảng cách giữa các gen xa nhau, sức LK lỏng lẻo se
dẫn tới sự hoán vị gen.
9. Giao tử thuần khiết: Là hiện tượng khi phát sinh giao tử, mỗi giao tử chỉ chứa 1 nhân tố

+ Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau về 1 hoặc hai tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở
F
1
, F
2
, F
3
.
+ Sử dụng toán xác suất để phân tích k.quả lai sau đó đưa ra giả thuyết để giải thích kết quả.
+ Tiến hành thí nghiệm chứng minh giả thuyết.
* Hình thành học thuyết khoa học:
- Nội dung giả thuyết:
+ Mỗi TT đều do một cặp nhân tố DT qui định. Trong TB NTDT không hoà trộn vào nhau.
+ Bố (mẹ) chỉ truyền cho con (qua giao tử) 1 trong 2 thành viên của cặp NTDT.
+ Khi thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử.
- Kiểm tra giả thuyết:
Bằng phép lai phân tích đều cho tỷ lệ KH xấp xỉ 1:1 như dự đoán của Menđen.
- Nội dung
1. Thí nghiệm:
- Thí nghiệm: Phép lai thuận nghịch
P
TC
: Đỏ x Trắng
F
1
: 100% Đỏ
F
2
: 3 Đỏ : 1 trắng
F

nhau): Giao tử của cơ thể lai F
1
chỉ chứa 1 NTDT của bố hoặc mẹ.
- Sự phân li và tổ hợp của các nhân tố DT đã chi phối sự DT và biểu hiện của các cặp TT
tương phản qua các thế hệ.
- ND qui luật phân li: Mỗi TT được qui định bởi một cặp alen. Do sự phân li đồng đều của cặp
alen trong GF nên mỗi giao tử chỉ chứa mộ alen của cặp.
3. Trội không hoàn toàn (DT học hiện đại bổ sung):
Là hiện tượng DT trong đó KH của cơ thể lai F
1
biểu hiện trung gian giữa bố và mẹ.
Hoa dạ lan thuần chủng: Đỏ x trắng → hồng.
III. Cơ sở TB học (Giải thích QL phân li của Men đen bằng thuyết NST)
- TB 2n: NST tồn tại thành từng cặp tương đồng, gen tồn tại thành từng cặp tương ứng trên
cặp NST tương đồng.
- Sự phân li của cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và tổ hợp của chúng qua thụ tinh
đưa đến sự phân li và tổ hợp của các cặp gen tương ứng.
IV. Ý nghĩa:
- Kiểm tra kiểu gen của bố mẹ: Sử dụng phép lai phân tích.
- Sản xuất: tạo ưu thế lai - Tập trung tính trội cho cơ thể lai F
1
.
QUI LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I. Nội dung:
1. Thí nghiệm:
- Sơ đồ lai: Ptc: Vàng, trơn (AABB) x xanh, nhăn (aabb)
F
1
: 100% Vàng, trơn (AaBb).
F

giảm phân cho 4 loại giao tử có tỉ lệ bằng
nhau: AB, Ab, aB, ab. Các giao tử này kết hợp ngẫu nhiên với xác suất ngang nhau tạo thành
16 tổ hợp với 9 KG và 4 KH.
- Sơ đồ lai: ...
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
13
Tài liệu luyện thi – Môn Sinh học
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ptc: Vàng, trơn (AABB) x xanh, nhăn (aabb)
F
1
: 100% Vàng, trơn (AaBb).
F
2
: 9vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.
F
2
: Tỉ lệ KG Tỉ lệ KH
1AABB + 2AABb + 2AaBB + 4AaBb → 9(A-B-) vàng, trơn
1Aabb + 2Aabb → 3(A-bb) vàng, nhăn.
1aaBB + 2aaBb → 3(aaB-) xanh, trơn.
1aabb → 1aabb xanh, nhăn
III. Công thức tổng quát:
- n số cặp gen dị hợp F
1
.
- Số lượng các loại giao tử F
1
= 2
n

- MĐ cho rằng mỗi cặp NTDT xác định một tính trạng (SH hiện đại bổ sung thêm hiện tượng
tương tác nhiều gen xác định 1 TT và 1 gen chi phối nhiều TT).
- MĐ: mỗi cặp NTDT phải tồn tại trên 1 cặp NST. Moocgan khẳng định: trên 1 NST tồn tại
nhiều gen, các gen trên 1 NST tạo thành 1 nhóm gen liên kết. TTDT theo từng nhóm TT LK.
- Những giả định của MMĐ về NTDTchi phối TT nay được SH hiện đại xác minh đó là các
gen tồn tại trên NST thành cặp tương ứng.
- MMĐ không hiểu được mối quan hệ giữa gen – môi trường – TT.
BÀI TẬP TỰ LUẬN
CHƯƠNG II: TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
QUY LUẬT MEN ĐEN
Bài 1 Cho bảng tóm tắt các thí nghiệm lai của Men đen ở đậu Hà Lan:
T.nghiệm Kiểu hình ở P Kiểu hình F
1
100%
Phân li ở F
2
1 Hoa màu tím Hoa màu trắng Hoa màu tím 705 224
2 Hoa mọc ở nách lá Hoa mọc ở đầu cánh Hoa mọc ở nách lá 651 207
3 Hạt màu xanh lục Hạt màu vàng Hạt màu vàng 6022 2001
4 Vỏ hạt trơn Vỏ hạt nhăn Vỏ hạt trơn 5474 1850
5 Quả có ngấn Quả không có ngấn Quả không có
ngấn
882 299
6 Quả màu vàng Quả màu xanh Quả màu xanh 428 152
7 Thân cao Thân thấp Thân cao 787 277
a. Xác định tính trội hay lặn trong mỗi cặp tính trạng tương phản.
b. Xác định tỉ lệ KH trội/lặn ở F
2
.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status