Giáo án mỹ thuật 6, kì 2 soạn 5 hoạt động mới - Pdf 72

Ngày soạn: 2/1/2021
Ngày dạy:
TIẾT 19 . THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT
TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM
I. Mục tiêu bài học
- Biết được nguồn gốc, giá trị nghệ thuật của hai dòng tranh dân gian Đơng Hồ
và Hàng Trống.
- Hiểu được nộidung, hình thức thể hiện của tranh Đông Hồ và Hàng Trống.
Phân biệt được sự khác nhau giữa hai dòng tranh.
- Vận dụng cách vẽ của tranh dân gian (về ý tưởng, sắp xếp bố cục, vẽ hình,
màu…) vào bài vẽ tranh đề tài tự do.
- Có ý thức bảo vệ nghệ thuật dân tộc thơng qua tìm hiểu di sản văn hóa địa
phương.
- Hình thành năng lực: Cảm thụ thẩm mĩ, năng lực quan sát, khám phá, năng
lực thực hành sáng tạo.
II/ CHUẨN BỊ
1. GV chuẩn bị:
- Kế hoạch giảng dạy
- Sgk, sgv MT6.
- Tranh ảnh liên quan đến chủ đề.
2. Học sinh.
- Sưu tầm tư liệu về tranh dân gian.
- Sách giáo khoa mĩ thuật 6.
III/ KỸ THUẬT DẠY HỌC
III/TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1.Phương pháp thực hiện: Thảo luận nhóm, hoạt động chung cả lớp, hoạt động
cặp đôi, hoạt động cá nhân.
A. Khởi động(4’)
1- Mục tiêu:- Biết được nguồn gốc, giá trị nghệ thuật của hai dịng tranh dân gian
Đơng Hồ và Hàng Trống.
2- Nhiệm vụ: Nghiên cứu tranh treo bảng và trả lời .

em biết?
- Các nhóm nhận xét, chia sẻ thông tin.
- GV chốt : chiếu hoặc treo h/ả một số
bức tranh dân gian cho hs quan sát.
=>Là tranh do người nông dân làm ra
lúc nông nhàn, có từ lâu đời, được
lưu truyền trong dân gian từ đời này
sang đời khác, tranh thường dùng
trong ngày lễ, tết nguyên đáng nên
còn được gọi là tranh tết, tranh khắc
gỗ, tranh đồ họa Việt Nam.

Hoạt dộng của học sinh
Hs trả lời câu hỏi.
- Dự kiến.
- Địa danh: Đông Hồ, Hàng Trống,
Kim Hồng, Làng Sình.
- Chúc tụng, sinh hoạt vui chơi, lao
động sản xuất, lịch sử, trào lộng phê
phán, ca ngợi cảnh đẹp thiên nhiên,
đất nước.
- Gà “Đại Cát”, Vinh Hoa, Phú Quý…
- Bịt mắt bắt dê, Đánh vật, Hứng dừa,
Múa Rồng…
- Đi bừa, Gà mái, Lợn nái, Lợn ăn cây
ráy…
- Bà Triệu, Hai bà Trưng, Đinh Tiên
Hoàng, Phù Đổng Thiên Vương…
- Đánh ghen, Đám cưới chuột…
- Tứ quý, Lý ngư vọng nguyệt (tả

thành, Tỉnh
3. Nội
Bắc Ninh
dung, đề
2. Tác
Những
tài
giả
người nông
dân
3. Nội
Gần gũi với
4. Kĩ
dung, đề cuộc sống:
thuật
tài
cuộc sống
làm
no đủ, con
tranh
cái mạnh
5. Bố
khỏe, chăn
cụcnuôi thuận
màu sắc.
6.
lợi…..
4. Kĩ
-Mỗi màu
Nguyên


Phố Hàng
Trống,
Quận Hồn
Kiếm,

Nội
Nghệ nhân
hàng trống
Đề tài quen
thuộc trong
cs, tranh thờ
các
vị
tướng….

Chỉ có một
bản
khắc
nét màu đen
in đầu tiên,
sau đó tơ
màu
trực
tiếp
bằng
tay.
Tinh tế, hài
hòa.
Màu

chủ yếu
C. Luyện tập.(10’)
1- Mục tiêu: Phân biệt được sự khác nhau giữa hai dòng tranh.
2- Nhiệm vụ: Nghiên cứu tiếp phần 2,3 SGK.
3- Phương thức: Hđ nhóm.
4- Sản phẩm: Phiếu bài tập.
5- Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ
? So sánh hai dịng tranh dân gian Đông Hồ
và Hàng trống theo các nội dung sau:
Dự kiến:
STT Nội dung
Tranh DG Tranh DG
STT Nội dung Tranh
Đông Hồ
Hàng
DG
Trống
Đông
1
Đối tượng
Hồ
sử
dụng
1
Đối
tranh
tượng sử

4


phận của nền văn hóa nhân loại
- Là sự thống nhất giưa nếp nghĩ và lao
động của người dân
- Luôn tạo ra vẽ đẹp hài hòa giữa ý tứ và bố
cục, nét vẽ và màu sắc.
- Có sự khái quát cao về hình tượng và bố
cục

D/ Vận dụng.(1’)
HS về nhà tìm hiểu, sưu tầm thêm thơng tin về tranh Làng Sình ( Huế); Tranh Kim
Hồng ( Hà Tây).
E/ Tìm tịi, mở rộng.(1’)
- GV chiếu cho hs xem một số thông tin, tranh của dịng tranh Kim Hồng, Làng
Sình.
- Sưu tầm, tìm hiểu thêm về các bức tranh khác của dịng tranh
IV/ Rút kinh nghiệm.
Ngày ký duyệt:

___________________________________________
Ngày soạn:
Ngày dạy :

/2021

Tiết 20, Bài 24 THƯỜNG THỨC MỸ THUẬT
GIỚI THIỆU MỘT SỐ TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU

3. Phương thức: Hoạt động cá nhân
4. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
5. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Gv tổ chức Trò chơi cho hs:
Gv: Giới thiệu luật chơi: Hai đội liệt kê tên những
bức tranh dân gian mà em biết.
Thời gian thực hiện là 1 bài hát (Đám cưới chuột).
kết thúc bài hát nhóm nào liệt kê được nhiều tên Hs chơi trị chơi, các bạn khác
tranh nhóm đó sẽ thắng.
theo dõi, cổ vũ.
GV chốt đội thắng (khen, thưởng).
- Để hiểu kỹ hơn về các bức tranh này cơ trị HS nhận xét
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
Tiết 20 – Bài 24: Thường thức mĩ thuật:
GIỚI THIỆU MỘT SỐ TRANH DÂN GIAN
VIỆT NAM.
6


B. Hoạt động hình thành kiến thức.(5’)
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu giá trị nghệ thuật của tranh dân gian.
1 Mục tiêu: Học sinh nêu được giá trị nghệ thuật của tranh dân gian.
2. Nhiệm vụ: Học sinh quan sát tranh và nêu cảm nhận.
3. Phương thức: Hoạt động chung cả lớp.
4. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
5. Tiến trình hoạt động.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

- GV: Với những giá trị nghệ thuật của tranh dân
gian như trên sau đây cô mời cả lớp hãy cùng tìm
hiểu một số tranh dân gian tiêu biểu để biểu.
GV: Chiếu tranh
- Ở bài này cô yêu cầu các em thực hiện theo kỹ

HS: Đọc yêu cầu.
7


thuật cơng đoạn.
- HS thảo luận nhóm thực hiện
Gv: Mời 1 bạn đọc to rõ ràng các yêu cầu trên màn
nhiệm vụ nhóm mình, ghi kết quả
hình.
vào PHT (giấy A0),
- Chuyển kết quả cho nhóm bạn và
Gv: Chiếu phiếu bài tập.
nhận kết quả từ nhóm bạn, thảo
+ Nhóm 1: Tìm hiểu bức tranh Gà Đại Cát.
luận, bổ sung ý kiến,
+ Nhóm 2: Tìm hiểu bức tranh Chợ Q.
- Cuối cùng nhận lại kết quả của
+ Nhóm 3: Tìm hiểu bức tranh Đám Cưới Chuột.
nhóm mình,
+ Nhóm 4: Tìm hiểu bức tranh Phật Bà Quan Âm. - Dự kiến: Các nhóm nêu được:
Nhiệm vụ của các em là:
Nội dung, ý nghĩa, bố cục, màu sắc,
- Sau khi các nhóm thảo luận ghi kết quả vào giấy đường nét của tranh dân gian.
Ao, các nhóm sẽ luân chuyển kết quả cho nhau, cụ Tranh GÀ ĐẠI CÁT

xem bói nhộn nhịp, đơng vui, đem
- GV: quan sát, hỗ trợ các nhóm.
lại cảm giác gần gũi, thân thiện.
Và báo thời gian cho việc chuyển giao nhiệm vụ
giữa các nhóm.
- Bố cục: thuận mắt chặt chẽ theo
lối ước lệ.
- Màu sắc: tươi nguyên của phẩm
nhuộm.
GV: Hết thời gian, sau đây mời đại diện các nhóm
báo cáo, nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá.
GV: Cung cấp thêm thông tin

- Đường nét thanh mảnh tinh tế.
- Thuộc dòng tranh dân gian hàng
trống.

8


GV: Tranh Gà Đại Cát.
GV: Phân tích thêm:
Về nội dung của bức tranh Gà Đại Cát: đó là hình
ảnh chú gà với dáng vẻ oai phong, dũng mãnh
tượng trưng cho sự thịnh vượng và đức tính tốt của
người đàn ơng:
Văn: Cái mào đỏ tượng trưng cho mũ cánh chuồn
của trạng nguyên.
Võ: Chân có cựa sắc nhọn như kiếm.

Tranh PHẬT BÀ QUAN ÂM
- Đề tài: Thờ cúng
- Nội dung, ý nghĩa: hình ảnh Phật
Bà ngự trên tòa sen, tở hào quang
rực rỡ. Đứng chầu hai bên là Kim
Đồng và Ngọc Nữ.
- Bố cục: Cân đối, nhịp nhàng.
- Màu sắc: Tươi nguyên và vẽ theo
lối cản tranh.
- Đường nét: Trau chuốt, mảnh nhỏ.
Các nhóm treo bài lên bảng(tờ Ao)
Hs đọc luật chơi

HS tham gia trị chơi
Dự kiến:
HS: Thêm u mến truyền thống
văn hố của dân tộc, yêu quý và
trân trong nghệ thuật dân gian, có
ý thức bảo vệ nghệ thuật dân tộc
thơng qua tìm hiểu di sản văn hóa
địa phương.

C. Hoạt động luyện tập (4’)

9


1 Mục tiêu: Giúp các em xác định rõ sự giống và khác nhau của hai dòng tranh.
2. Nhiệm vụ: Vận dụng kiến thức đã học.
3. Phương thức: Hoạt động cá nhân


I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS nắm bắt được đặc điểm của mẫu và phương pháp vẽ hai vật mẫu
kết hợp.

10


2. Kỹ năng: HS thể hiện bài vẽ đúng tỷ lệ, mềm mại và nổi bật hình khối cơ bản
của mẫu.
3. Phẩm chất: HS u thích mơn học, cảm nhận được vẻ đẹp của đồ vật và bài vẽ
theo mẫu, rèn luyện thói quen làm việc khoa học từ tổng thể đến chi tiết.
4. Định hướng phát triển năng lực: HS thể được năng lực quan sát, khám phá và
năng lực thực hành, biểu đạt đáp ứng yêu cầu thực tế.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Mẫu vẽ: cái bình đựng nước và hộp hình vng.
- Một số bài vẽ mẫu có 2 đồ vật của HS năm trước.
- Máy chiếu, máy tính.
- Kế hoạch bài học.
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, giấy A4, bút chì, tẩy.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Phương pháp thực hiện: Thảo luận nhóm, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cặp
đôi, hoạt động cá nhân.
2. Tổ chức các hoạt động
A/ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(3phút).
1. Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại kiến thức phân mơn vẽ theo mẫu đã được học
trong chương trình và bày được mẫu hợp lý.
2. Nhiệm vụ: HS quan sát và bày mẫu.

Dự kiến:

? Theo em bố cục hình nào là hợp lý - Hs: (C là hình có bố cục hợp lý nhất.
Vì hai vật mẫu được đặt có vật trước vật
nhất? Vì sao?
sau và vật mẫu trước che lấp một phần
-Ý kiến các hs khác
vật phía sau và có bố cục chặt chẽ cân
- Gv: Cô đồng ý với ý kiến của bạn.
đối giữa hai vật
- GV: Bây giờ cô sẽ chia lớp thành 2
nhóm, nhiệm vụ của các nhóm là cử đại
diện nhóm lên bày mẫu cho cơ.
? Em hãy nhận xét cách bày mẫu của
nhóm bạn.
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét.
=> Chúng ta vừa thực hiện xong phần
bày mẫu, để vẽ được hai vật mẫu trên
chúng ta sẽ cùng quan sát để tìm ra đặc
điểm của mẫu.
B/ HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (10’)
1. Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được đặc điểm, hình dáng, cấu trúc của đồ vật.

12


2. Nhiệm vụ: HS quan sát và trả lời các câu hỏi.
3. Phương thức: Hoạt động nhóm, Hoạt động chung cả lớp.
4. Sản phẩm: Câu trả lời và phiếu bài tập.

- Cái bình: Gồm: Nắp, tay cầm, thân và
đáy. Miệng rộng hơn đáy, và nhìn
nghiêng miệng hình bầu dục.
- Cái hộp: Được đặt chếch nên nhìn
thấy ba mặt hộp.
? Vị trí: Hộp đặt phía trước, bình đặt
phía sau.
? Tỉ lệ:
+ Chiều cao: Bình cao hơn so với hộp.
+ Chiều ngang: Bình to hơn so với hộp
(tùy mẫu).

thân dạng hình khối trụ dài, miệng rộng
hơn đáy nên khi vẽ các em chú ý vẽ phần
miệng và phần đáy có nét cong giống

13


nhau. Cịn mẫu dạng hình vng các em
chỉ cần phác các nét thẳng sau khi đã
đánh dấu vị trí của các điểm. Các em ạ!
Để vẽ được mẫu có 2 đồ vật này thì cơ
trị chúng ta cùng chuyển sang phần II.
2. Hướng dẫn HS cách vẽ hình.

II. Cách vẽ.

? Để vẽ được một bài vẽ theo mẫu chúng
ta phải tiến hành theo mấy bước? Đó là



+ Ước lượng chiều cao của cái bình
Chú ý: Vì cái bình đặt phía sau nên
khung hình sẽ lệch lên trên so với hình
hộp.
- Khung hình chung của hình hộp là
khung hình vng.
* Vẽ phác hình: Để vẽ cái bình sao cho
cân đối các em cần xác định trục giữa.

+ Bước 3: Vẽ phác hình.

Tiếp theo các em xác định tỉ lệ mặt trên,
tỉ lệ tay cầm của cái bình.
Chú ý vẽ đáy của bình giống mặt trên,
nhưng mặt sau của đáy khơng nhìn thấy
nên chỉ vẽ mặt trước. Nên vẽ phác bằng
nét thẳng .
* Vẽ chi tiết: Nhìn mẫu chỉnh hình cho + Bước 4: Vẽ chi tiết
giống mẫu.
- Các em chú ý do cái bình có phần thân
dạng hình trụ trịn dài, miệng rộng hơn
đáy nên khi vẽ các em chú ý vẽ phần
miệng và phần đáy chúng ta dùng nét
cong để tạo độ tròn cho phần thân bình.
- Cho HS quan sát một số bài vẽ của HS
năm trước:
? Nêu nhận xét của em về bố cục, hình vẽ
của các bài vẽ này?

khác nhau và cho HS nêu nhận xét và xếp loại
mình.
? Bài nào đẹp nhất về bố cục, đặc điểm, tỉ lệ của
mẫu?
- GV nhận xét, xếp loại những bài vẽ khá để
động viên HS.
- GV thu bài tiết 1 để tiết 2 HS vẽ đậm nhạt
hoàn thiện bài.
- GV biểu dương những bài vẽ đẹp, nhắc nhở,
góp ý cho những bài vẽ chưa hồn chỉnh.
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(1’)
- Từ kết quả bài thực hành của học sinh  giáo viên tổ chức cho hs tự đánh giá lẫn
nhau qua bài thực hành.

16


E/ TÌM TỊI MỞ RỘNG(1’)
- Sưu tầm tranh tĩnh vật, thực hiện một triển lãm “ chuyên đề tranh tĩnh vật”
- Sử dụng các chất liệu khác như: Bột màu, giấy màu, màu nước…. để vẽ hoặc tạo
tranh tĩnh vật theo ý thích.
- Chuẩn bị ĐDHT cho bài học sau - Tiết 22, Bài 21: Vẽ theo mẫu: Mẫu có hai đồ
vật (Tiết 2 - Vẽ đậm nhạt)
IV/ Rút kinh nghiệm.
Ngày ký duyệt:

___________________________________________
Ngày soạn:
Ngày dạy :


2. Nhiệm vụ:- Bày mẫu
3. Phương thức:- Hoạt động nhóm, HĐ cá nhân
4. Sản phẩm: Bày được mẫu theo yêu cầu.
5. Tiến trình hoạt động.
Hoạt động cuả giáo viên

Hoạt động của học sinh

- GV để mẫu lên bàn, yêu cầu các nhóm - Hs bày mẫu
cử thành viên lên bày mẫu,
- Các bạn nhóm khác điều chỉnh bổ
sung.

B. Hình thành kiến thức.(6’)
1. Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm, hình dáng, cấu trúc của đồ vật. Phân biệt được độ
đậm nhạt của đồ vật theo vị trí, cấu trúc khối và nguồn sáng.
2. Nhiệm vụ:- Quan sát và trả lời các câu hỏi
3. Phương thức:- Hoạt động nhóm, HĐ cặp đơi.
4. Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nhiệm vụ 1: GV cho học sinh nhận xét: 1. Quan sát nhận xét:
Cái ấm tích và cái ca
- Xác định nguồn ánh sáng và đậm nhạt
của mẫu.
- GV cho học sinh xem một số bài vẽ
mẫu. Yêu cầu học sinh nhận xét bài :
+ Độ đậm nhạt trong các bài vẽ như thế
nào?
Hs nhận xét bổ sung, Gv nhận xét chốt ý

- Phương án kiểm tra, đánh giá: Đại diện nhóm trưởng của các nhóm kiểm tra sản
phẩm của các thành viên trong nhóm và báo cáo giáo viên vào đầu giờ học sau.
- Sưu tầm tranh tĩnh vật vẽ đồ vật gia dụng.
- Kết quả bài thực hành của học sinh  giáo viên tổ chức cho hs tự đánh giá lẫn
nhau qua bài thực hành.
Hoạt động phát triển năng lực.
- Sưu tầm tranh tĩnh vật, thực hiện một triển lãm “ chuyên đề tranh tĩnh vật”
- Sử dụng các chất liệu khác như : bột màu, giấy màu, màu nước…. để vẽ hoặc tạo
tranh tĩnh vật theo ý thích.
IV/ Rút kinh nghiệm.
Ngày ký duyệt:

___________________________________________
Ngày soạn:
Ngày dạy :
TIẾT 23

/2021

Bài 22 VẼ TRANH

19


ĐỀ TÀI NGÀY TẾT VÀ MÙA XUÂN
I. MỤC TIÊU
- Thể hiện tình u q hương, đất nước thơng qua việc tìm hiểu về các hoạt
động của ngày tết và vẻ đẹp của mùa xuân.
- Vẽ được một bức tranh đề tài ngày tết và mùa xuân.
- Thêm yêu mến quê hương đất nước qua các phong tục tập quán của từng địa

- Vẽ phác mảng cho phần hình ảnh
chính, phụ
- GV nhận xét, ghi bảng.
- Vẽ hình ảnh chính, hình ảnh phụ
- Vẽ chi tiết
- Vẽ màu
Hs khác nhận xét bổ sung.
C/ Luyện tập.(28’).
- Mục tiêu: Hs vẽ được tranh về đề tài ngày tết và mùa xuân.
- Nhiệm vụ: Thực hành vẽ tranh.
- Phương thức: HĐ cá nhân.
- Sản phẩm: Bài vẽ của hs.
Tiến trình
Hoạt động của giáo viên
Gv yêu cầu hs:

Hoạt động của học sinh.
III/ Thực hành:

- Vẽ tranh đề tài ngày tết và mùa xuân trên - Vẽ tranh đề tài ngày tết và mùa
giấy A4
xuân trên giấy A4
- GV quan sát và nhắc nhở HS thực hiện đúng
các bước.
Hết thời gian yêu cầu hs nộp sản phẩm theo tổ. Hs nộp sản phẩm theo tổ. Các tổ
Các tổ viên nhận xét, rút kinh nghiệm cho bài viên nhận xét, rút kinh nghiệm cho
bạn.
bài bạn.

22

- Thêm yêu mến quê hương đất nước qua các phong tục tập quán của từng địa
phương trong ngày tết và mùa xuân.
- Hình thành năng lực quan sát, tìm tịi, cảm thụ sáng tạo,
II. CHUẨN BỊ CỦA GV- HS

23


1. Giáo viên: ĐDDH MT 6, bài mẫu của HS. Kế hoạch bài giảng.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập (vở, giấy A4, chì, tẩy, thước, màu).
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG.
1./Phương pháp thực hiện: hoạt động cá nhân .
2./Tổ chức các hoạt động
C/ Luyện tập.(42’)
1- Mục tiêu: Hs vẽ được tranh về đề tài ngày tết và mùa xuân.
2- Nhiệm vụ: Thực hành vẽ tranh.
3- Phương thức: HĐ cá nhân.
4- Sản phẩm: Bài vẽ của hs.
5- Tiến trình
Gv yêu cầu hs:

III/ Thực hành:

- GV quan sát và nhắc nhở HS thực hiện đúng Vẽ tranh đề tài ngày tết và mùa
các bước.
xuân trên giấy A4
Hết thời gian yêu cầu hs nộp sản phẩm theo tổ.
Các tổ viên nhận xét, rút kinh nghiệm cho bài
bạn.
Giáo viên nhận xét chốt ý kiến, xếp loại.(nếu

I. Mục tiêu bài học
- HS tìm hiểu về kiểu chữ in hoa nét đều và tác dụng của chữ trong trang trí.
- HS biết những đặc điểm của chữ in hoa nét đều và vẻ đẹp của nó.
- HS kẻ được một khẩu hiệu ngắn bằng chữ in hoa nét đều.
- Phát triển năng lực sáng tạo, linh hoạt của học sinh khi vận dụng kiến thức, kĩ
năng kẻ chữ, vẽ tranh đề tài vào thực hành bài tập và thực tế cuộc sống.
III. Chuẩn bị.
1. GV.
- Máy chiếu: Phóng to bảng mẫu chữ nét đều và chữ in hoa nét thanh nét đậm, ứng
dụng của chữ trong trang trí như: đầu báo, bìa sách, khẩu hiệu, bưu thiếp, lều
trai…….).
- Bài mẫu của học sinh sắp xếp đúng và chưa đúng.
2. HS.
- Đồ dùng ht môn mĩ thuật: bút, giấy, tẩy…..
- Sưu tầm các mẫu chữ ở sách báo, tạp chí..
IV. Tiến trình hoạt động.
1./Phương pháp thực hiện: hoạt động cá nhân .
2./Tổ chức các hoạt động
A. Khởi động.
1- Mục tiêu: HS tìm hiểu về kiểu chữ in hoa nét đều và tác dụng của chữ trong
trang trí.
2- Nhiệm vụ: Quan sát, tìm hiểu chữ.
3- Phương thức: Hđ cá nhân.
4- Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status