Đỗ Thị Kim Yến
A4- K37
Quảng cáo trên mạng Internet
I
Đỗ Thị Kim Yến
A4- K37
Quảng cáo trên mạng Internet
M
Ụ
C L
Ụ
C
Trang
LỜI NÓI ĐẦU
.......................................................................................................................
1
Chương I: Cơ sở hình thành và lợi ích của quảng cáo trên mạng
.......................................................................................................................
3
1. Khái niệm quảng cáo
3
2. Khái niệm quảng cáo trên mạng
4
3. Cơ sở cho sự phát triển của quảng cáo trên Internet
8
4. Lợi ích của quảng cáo trên mạng......................................................11
5. Đối tượng tham gia ngành quảng cáo trên Internet.............................19
Chương II: Kỹ thuật quảng cáo trên mạng Internet..................................23
1. Các hình thức quảng cáo.................................................................23
2. Nhắm chọn đối tượng.....................................................................38
3. Tổ chức một chương trình quảng cáo trên mạng................................42
Internet đã trở th nh mà ột phần quan trọng trong kế hoạch truyền thông mix (media
mix) của các nh quà ảng cáo. Những nh kinh doanh nhà ạy cảm đã nhận thấy Internet
không chỉ l mà ột mạng thông tin thông thường. Nó l mà ột thị trường to n cà ầu v và ới sự
phát triển từng ng y cà ủa mạng Internet, các nh tià ếp thị khôn ngoan đang biến công nghệ
mới n y th nh là à ợi thế của mình. Quảng cáo trên mạng đang phát triển với tốc độ rất
nhanh trên thế giới, hơn 100% mỗi năm, đem lại lợi ích cho cả người quảng cáo và
bán quảng cáo. Số lượng các doanh nghiệp tham gia v o hoà ạt động quảng cáo trên mạng
cũng đang tăng lên nhanh chóng. Các doanh nghiệp Việt Nam cũng không nằm ngo i xuà
thế n y. à
Cùng với sự xuất hiện và phát triển của thương mại điện tử, quảng cáo trên Internet
cũng bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam. Các doanh nghiệp Việt Nam đang bắt đầu khám phá
những sức mạnh của quảng cáo trên mạng và nó đã chứng minh những hiệu quả tuyệt vời
của mình, đặc biệt trong việc giúp các doanh nghiệp Việt Nam có được sự hiện diện của
mình trên thị trường thế giới. Tuy nhiên, cũng như thương mại điện tử, việc quảng cáo trên
Internet mới chỉ hạn chế trong một bộ phận nhỏ các doanh nghiệp. Một phần là do cơ sở hạ
tầng kỹ thuật thông tin của Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, một phần khác quan trọng hơn
là các doanh nghiệp chưa nhận thức được các lợi ích của quảng cáo trên mạng và cách thức
C
1
Đỗ Thị Kim Yến
A4- K37
Quảng cáo trên mạng Internet
để biến phương tiện truyền thông này phục vụ cho hoạt động kinh doanh và quảng cáo của
mình.
Vì vậy, mục đích của khoá luận này nhằm cung cấp một bức tranh khái quát về sự
hình thành và phát triển của quảng cáo trên mạng, cách tiến hành quảng cáo trên Internet và
một cái nhìn khái quát về tình hình ứng dụng Internet vào hoạt động quảng cáo ở Việt Nam.
Khoá luận gồm ba phần chính:
Chương I: Cơ sở hình thành và lợi ích của quảng cáo trên Internet
Chương II: Kỹ thuật quảng cáo trên mạng Internet
cần thiết khi hàng hóa ứ đọng, thị trường bão hòa. Quảng cáo là một công việc cần thiết
trong lưu thông hàng hóa nhằm đẩy mạnh quá trình lưu thông, hướng dẫn hình thành nhu
cầu, đáp ứng nhu cầu một cách nhanh chóng, đúng đối tượng và hướng dẫn người tiêu dùng
sử dụng hiệu quả hàng hóa đã mua.
Khả năng cung ứng hàng hóa càng lớn về số lượng, đa dạng về chủng loại hàng đồng
thời nhu cầu của người tiêu dùng càng đi vào chiều sâu, đòi hỏi về chất lượng càng cao, thị
hiếu càng tinh tế và đa dạng thì quảng cáo càng trở nên cần thiết.
1.2. Phương tiện truyền thông quảng cáo
Trong quảng cáo, thuật ngữ phương tiện truyền thông (media) để chỉ các phương tiện
thông tin như báo, tạp chí, truyền hình, đài phát thanh, bảng quảng cáo, thư trực tiếp, và
Internet. Các nhà quảng cáo sử dụng các phương tiện truyền thông để truyền đạt các thông
điệp thương mại của mình đến các khách hàng mục tiêu, và các phương tiện truyền thông
cũng phụ thuộc rất nhiều vào doanh thu từ hoạt động quảng cáo để duy trì hoạt động của
mình. Các phương tiện truyền thông thường được phân thành các phương tiện thông tin đại
chúng (mass media) và các phương tiện thông tin mang tính cá nhân (niche media). Báo, tạp
3
Đỗ Thị Kim Yến
A4- K37
Quảng cáo trên mạng Internet
chí, tivi và đài được coi là các phương tiện thông tin đại chúng bởi chúng có thể truyền các
thông điệp đến một số lượng lớn khán giả trên diện rộng. Khả năng truyền tin rộng rãi của
các phương tiện thông tin đại chúng đã giúp cho chúng trở thành những phương tiện quảng
cáo lý tưởng cho các nhà quảng cáo muốn tiếp cận một số lượng lớn khán giả mục tiêu.
Các phương tiện quảng cáo khác như truyền hình cáp và thư trực tiếp thường được
coi là các phương tiện truyền thông cá nhân bởi chúng tiếp cận tới một số ít khán giả xác
định trước với những đặc điểm nhân khẩu học riêng biệt hoặc các sở thích đặc biệt. Thư trực
tiếp có thể sử dụng để tiếp cận tới hầu hết các khán giả với các thông điệp đã được cá nhân
hóa.
Internet trở thành một phương tiện tiếp thị và quảng cáo từ năm 1994. Internet khác
với các phương tiện truyền thông khác trên nhiều phương diện. Internet vừa là phương tiện
Giống như các phương tiện truyền thông đại chúng khác, Internet cũng cung cấp
các cơ hội lớn cho các doanh nghiệp tìm hiểu xem khách h ng thích gì v không thíchà à
gì, họ mua sắm hay thu thập thông tin như thế n o. Ngo i ra, Internet v mà à à ạng to n cà ầu
còn mang đến cơ hội cho các doanh nghiệp hướng các thông điệp hướng các thông
điệp v o mà ột số lượng lớn các đối tượng nhưng vẫn thiết kế thông điệp phù hợp với
từng nhóm dân cư v sà ở thích của mỗi nhóm.
Ng y nay ngà ười ta không còn so sánh quảng cáo trên mạng với các hình thức
quảng cáo truyền thống nữa: “ Quảng cáo trên mạng l sà ự kết hợp quảng cáo truyền
thống v tià ếp thị trực tiếp”.
5
Đỗ Thị Kim Yến
A4- K37
Quảng cáo trên mạng Internet
Nhóm quảng cáo của hãng American Online đã ho n thià ện hơn nữa khái niệm về
quảng cáo trên mạng:
“Quảng cáo trên mạng l sà ự kết hợp vừa cung cấp nhãn hiệu, cung cấp thông tin
v trao à đổi buôn bán ở cùng một nơi ”.
2.2. Sơ lược quá trình lịch sử của quảng cáo trên mạng
Lịch sử của quảng cáo trên mạng diễn ra trong thời gian rất ngắn bắt nguồn từ
sự ra đời của hãng Prodigy dịch vụ thương mại trên mạng, trải qua thời kỳ bùng nổ
dịch vụ v thà ư điện tử, tới khi ra đời hãng HotWired, ban đầu l công ty con trên mà ạng
của tạp chí Wired.
2.2.1. Giai đoạn đầu
V o già ữa thập kỷ 80, những dịch vụ trực tuyến dựa trên thuê bao như Computer
Serve, Genie hay Delphi đã có h ng nghìn ngà ười sử dụng. Những dịch vụ n y dà ựa trên
các mô hình “trả phí sử dụng” gồm có lệ phí truy cập h ng tháng v giá nà à ối mạng tính
theo giờ. Các dịch vụ n y không có quà ảng cáo, chỉ có những chương trình mua h ngà
trực tuyến đầu tiên v à đây chính l bà ước đệm mở đường cho thương mại điện tử
trên Internet. Công ty đầu tiên phát
7
Đỗ Thị Kim Yến
A4- K37
Quảng cáo trên mạng Internet
Trong khi Prodigy đang thử nghiệm tiến h nh quà ảng cáo trong điều kiện đơn
phương độc mã, các hãng khác lại tìm kiếm các ứng dụng thương mại của mạng
Internet. Năm 1994, một công ty luật Canter and Siegel đã mạnh dạn đưa ra đề nghị
biến mạng Internet th nh mà ột phương tiện tiếp thị rẻ tiền bằng cách gửi một thư
quảng cáo kiểu tiếp thị m u xanh cho 7000 à đối tượng. Chuẩn mực Internet “netquette”
ghi lại rằng tại diễn đ n các và ấn đề thương mại, các vấn đề liên quan đến chủ đề
cần b n bà ạc lại không được đưa ra. Các quảng cáo thương mại cũng như thư điện tử
thương mại tự do được biết tới như l à “spam” (thư quảng cáo không được yêu cầu)
đã l m gián à đoạn các cuộc đ m phán v l m hà à à ỏng các cuộc đ m thoà ại, điều n y gây raà
nhiều ph n n n qua email gà à ửi cho các thiết kế v cung cà ấp dịch vụ Internet (ISP - Internet
Service Provider)
Canter and Siegel đã nhận được một thư mục đầy ắp những email phản đối ý
tưởng của họ (một h nh à động được coi l à “quá khích”) v hà ọ cũng nhận được sự
phản đối của những người tham gia Internet không muốn mạng bị ảnh hưởng bởi
những vấn đề mang tính thương mại. Chỉ trong 18 giờ đồng hồ, nh cung cà ấp dịch vụ
Internet của họ đã nhận được 30.000 thư phản đối l m ngà ừng trệ account của họ. Tiếp
đó, Canter and Siegel lập account với hai nh cung cà ấp dịch vụ Internet khác, khẳng định
rằng họ sẽ đưa ra nhiều quảng cáo hơn nữa. Nhưng lần n y hà ọ nhận được tờ bìa ghi
tên v o sà ổ đen của cộng đồng Internet. Hai nh cung cà ấp dịch vụ Internet đã phải từ
chối cung cấp account cho hãng n y à để tránh các email chỉ trích khác.
2.2.3. Giai đoạn tiếp nhận quảng cáo
Sau khi quảng cáo của Canter and Siegel thất bại, tạp chí Wired đã khai trương
HotWired, một tổ chức bán mẫu quảng cáo trên mạng. Nhưng vì sợ phản đối, hãng
n y à đã giảm diện tích trên m n hình cho hình thà ức quảng cáo ban đầu dạng biểu ngữ
của mình. HotWired đã ký hợp đồng quảng cáo đầu tiên với hãng AT&T v o thángà
4/1994 v thià ết lập site của mình v o tháng 10/1994. à Điều thú vị l HotWired không bà ị
của Mỹ, trong khi truyền thanh phải mất 38 năm, truyền hình cáp l 10 nà ăm. Internet
chính l phà ương tiện truyền thông phát triển nhanh nhất trong lịch sử. Số lượng người
sử dụng Internet đang tăng lên với tốc độ rất nhanh đã tạo ra một cộng đồng đông
đảo các khách h ng tià ềm năng trên mạng m không mà ột công ty n o có thà ể bỏ qua. Ng yà
nay máy tính cá nhân có mặt tại 60% số hộ gia đình của Mỹ, con số đó tại Tây Âu và
Châu Á- Thái Bình Dương lần lượt l 49% v 38%. Tính à à đến cuối năm ngoái, khoảng
gần nửa tỷ người trên khắp thế giới đã có thể truy cập Internet tại nh . Nà ếu như giữa
năm 1998, số người sử dụng Internet l 137 trià ệu người thì đến năm 1999 con số n yà
đã tăng lên 280 triệu người v nà ăm 2001 l 375 trià ệu người. Do tốc độ tăng lên nhanh
chóng như vậy nên ng y nay rà ất khó để có thể đưa ra con số chính xác số người truy
cập v o mà ạng Internet. Người ta ước tính hiện nay trên thế giới có xấp xỉ 520 triệu
người truy cập trực tuyến trong đó 1/3 l ngà ười Mỹ v Canada. Hà ơn 80% dân số thế
giới ng y nay truy cà ập v o mà ạng tại nơi l m vià ệc hoặc tại nh riêng. Là ịch sử đã cho
thấy số lượng người sử dụng tăng khoảng 200% mỗi năm. Hẳn l các nh quà à ảng cáo
không thể không quan tâm tới lượng độc giả lớn v mà ức tăng trưởng n yà
(2)
.
3.2. Việc sử dụng Internet đang ng y c ng tà à ăng lên
Ngày càng có nhiều người xem truyền hình chuyển sang sử dụng thời gian rảnh rỗi
của mình bên chiếc máy tính để truy cập vào mạng thay vì ngồi bên chiếc tivi như trước kia.
Một nghiên cứu thực hiện vào mùa thu năm 1996 đã chỉ ra rằng 3/4 số người sử dụng máy
tính cá nhân sẵn sàng từ bỏ tivi để dành nhiều thời gian hơn bên chiếc máy vi tính của mình.
Công ty tư vấn Forrester Research đã thăm dò ý kiến của 17.000 người ở Anh, Đức, Hà Lan,
Thuỵ Điển và Pháp thì 80% số người rất quan tâm và thích thú trước sự tiến triển của kỹ
nghệ truyền thông. Theo kết quả một cuộc thăm dò do Lois Harris tiến hành trên tờ Tuần
báo kinh doanh (Business Week) của Mỹ năm 1998, thì 48% người sử dụng Internet dành ít
thời gian hơn cho việc xem tivi, 26% dành ít thời gian hơn cho việc đọc sách báo. Thời gian
người ta dành cho Internet cũng đang tăng lên nhanh chóng. Chẳng hạn như ở Mỹ là nước
(2)
www.thuong maidientu.com).
muốn tìm hiểu lại xuất hiện rất mới mẻ và hấp dẫn. Hãng Greenfield Online đã thăm dò ý
kiến của 4.350 người Mỹ từng truy cập Internet, 70% trong số họ nói rằng họ truy cập vài
lần trong tuần, 1/4 số người tham gia truy cập tới lúc đi ngủ, 1/2 nói rằng họ ít xem vô tuyến
hơn, 19% số người đánh giá truy cập Internet tốt hơn là xem truyền hình. Internet ngày càng
đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống riêng tư của con người. Người ta sử dụng Internet
để liên lạc với người thân, đưa thông tin cá nhân lên mạng để tìm việc hay những người có
(3)
11
Đỗ Thị Kim Yến
A4- K37
Quảng cáo trên mạng Internet
cùng sở thích cá nhân. Việc truyền những thông tin này rẻ hơn rất nhiều so với gọi điện thoại
và việc trao đổi thư điện tử cũng dễ dàng như việc đánh máy một bức thư, trong khi có thể
gần như ngay lập tức nhận được thư trả lời.
Việc tăng lên của việc sử dụng Internet sẽ tạo thêm nhiều cơ hội cho các quảng cáo
trên mạng có thể tiếp cận được với các khách hàng và cũng là điều khiến các nhà quảng cáo
phải cân nhắc dành một khoản ngân sách của mình cho quảng cáo trên mạng bên cạnh các
chiến dịch quảng cáo trên các phương tiện truyền thông khác.
3.3. Sự phát triển của thương mại điện tử, đặc biệt là các hoạt động kinh doanh trên
mạng
Quảng cáo trên mạng là một ứng dụng của thương mại điện tử và chính sự phát triển
của TMĐT, đặc biệt là các hoạt động mua bán trên mạng, đã thúc đẩy nhu cầu quảng cáo
trên mạng của các doanh nghiệp. Trên thực tế, ngay cả khi các doanh nghiệp chưa có điều
kiện để tham gia vào hoạt động kinh doanh trực tuyến, các doanh nghiệp cũng vẫn thường
tiến hành quảng cáo trên mạng như một bước chuẩn bị ban đầu cho việc chính thức gia nhập
vào đội ngũ kinh doanh trên mạng của mình.
12
Đỗ Thị Kim Yến
A4- K37
Quảng cáo trên mạng Internet
Ng y nay khi là ướt qua các trang Web, các “biểu ngữ quảng cáo ” thường được thiết kế
theo một trong các kích cỡ biểu ngữ tiêu chuẩn do IAB đưa ra. Tiêu chuẩn n y à đã nhận
được sự ủng hộ rất lớn từ các hãng quảng cáo vì họ sẽ không phải sáng tạo nhiều khi
thiết kế các phiên bản của cùng một “biểu ngữ quảng cáo” để chạy trên các địa chỉ
khác nhau (thường chỉ có v i pixel khác nhau). IAB cà ũng đưa ra các tiêu chuẩn về kích
thước v nghiên cà ứu các quảng cáo, các tiêu chuẩn n y giúp cho các hãng quà ảng cáo
trong việc so sánh v à đánh giá các chiến dịch quảng cáo hoạt động trên nhiều địa chỉ
khác nhau.
4.
LỢI CH CÍ ỦA QUẢNG C O TRÊN MÁ ẠNG
Trong một cuộc điều tra gần đây của Shop Org. có tới 89% các nh bán là ẻ trên
mạng được hỏi cho biết họ đang có kế hoạch tiến h nh các chà ương trình khuyến mãi,
trong khi đó chỉ có 4% dự tính sẽ tăng ngân sách quảng cáo trên truyền hình. Thay v oà
đó, 62% các nh bán là ẻ cho rằng họ sẽ sẵn s ng chuyà ển sang các chương trình quảng
cáo trên mạng thông qua email. Còn đối với những công ty lớn thì theo một cuộc thăm
dò khác của Thời báo kinh tế viễn đông (FEER) đều cho thấy các công ty n y thà ường
sử dụng Internet để tiếp thị v bán sà ản phẩm của mình cũng như đầu tư rất nhiều để
mở rộng sự hiện diện của mình trên mạng. Những lợi ích dưới đây sẽ giải thích cho
sự lựa chọn ho n to n à à đúng đắn của họ.
14
Đỗ Thị Kim Yến
A4- K37
Quảng cáo trên mạng Internet
4.1. Internet l phà ương tiện quảng cáo cao cấp
Internet l phà ương tiện truyền thông cao cấp, nó có rất nhiều ưu điểm m cácà
phương tiện truyền thông khác không thể có được.
Trước hết, Internet l phà ương tiện truyền thông duy nhất hiện nay có thể thu hút
được một số lượng lớn các khách h ng tià ềm năng. Những nh kinh doanh nhà ạy cảm
đã nhận thấy Internet không chỉ l mà ột mạng thông thường. Nó l mà ột thị trường to nà
cầu. Với một trang Web, cả thế giới đều có thể truy cập v o gian h ng trên mà à ạng của
yêu cầu của người sử dụng, nghĩa l vià ệc điều khiển quá trình thông tin liên lạc
nghiêng về phía người sử dụng hơn l bà ản thân phương tiện truyền thông. Khối
lượng thông tin khổng lồ trên mạng lại c ng hà ướng việc điều khiển quá trình thông tin
về phía người sử dụng v tà ạo ra các cơ cấu nội dung thông tin phù hợp với sở thích và
mối quan tâm cụ thể của từng cá nhân người sử dụng. Khả năng n y à đã tạo cho các
quảng cáo trên mạng một đặc tính m các hình thà ức quảng cáo khác không có được,
đó l tính tà ương tác.
Thứ năm, Internet không chỉ l mà ột kênh thông tin m còn l kênh giao dà à ịch v phânà
phối. Sở dĩ có được đặc tính n y l nhà à ờ khả năng tương tác v phà ản hồi của Internet.
Khách h ng có thà ể vừa tìm thông tin lại vừa có thể thực hiện ngay việc mua bán và
thanh toán ở ngay trên mạng. Không một phương tiện truyền thông n o có thà ể thực
hiện được các chức năng marketing n y ngay là ập tức m không cà ần đến sự hỗ trợ của
các phương tiện khác.
16
Đỗ Thị Kim Yến
A4- K37
Quảng cáo trên mạng Internet
Một trang Web trên mạng có thể giúp cho người ta quảng cáo cho bất cứ cái gì
m ngà ười ta có thể nghĩ tới. Internet cũng giúp cho việc tìm kiếm thông tin của khách
h ng trên mà ạng trở nên vô vùng đơn giản. Nếu một người muốn tìm kiếm thông tin về
sản phẩm v dà ịch vụ của một công ty, tất cả những việc cần l m chà ỉ l tìm à đến một
công cụ tìm kiếm v à đánh v o thông tin m hà à ọ quan tâm, các công cụ tìm kiếm sẽ giúp
họ tìm tới trang Web của công ty. Ng y c ng có nhià à ều người tìm kiếm các thông tin về
các sản phẩm v các công ty v so sánh sà à ản phẩm của các công ty với nhau trước khi ra
quyết định mua h ng. Vià ệc sử dụng máy chủ bảo mật giúp cho việc mua bán trở nên dễ
d ng hà ơn v già ảm bớt những lo ngại trước đây liên quan tới việc thanh toán. Internet sẽ
chứng minh nó l à động cơ lớn nhất của khách h ng à để họ bắt đầu tìm kiếm v muaà
h ng qua chià ếc máy tính cá nhân của mình, v trên thà ực tế nó đã trở th nh nà ơi m cácà
khách h ng thà ường lui tới để tìm kiếm các sản phẩm v dà ịch vụ. Điều đó tạo ra cơ
hội để các nh quà ảng cáo tung ra những lời mời ch o và ề sản phẩm của mình.
đ
ó nó còn có nh
ữ
ng
đặ
c tính v khà
ả
n
ă
ng
m các hình thà
ứ
c qu
ả
ng cáo khác không có
đượ
c.
Khả năng nhắm chọn. Nhà quảng cáo trên mạng có rất nhiều khả năng nhắm
chọn mới. Họ có thể nhắm chọn vào các công ty, các quốc gia hay khu vực địa lý, cũng
như họ có thể sử dụng cơ cở dữ liệu để làm cơ sở cho tiếp thị trực tiếp. Họ cũng có thể
dựa vào sở thích cá nhân và hành vi của người tiêu dùng để nhắm vào đối tượng thích
hợp.
Khả năng theo dõi. Các nhà tiếp thị trên mạng cũng có thể theo dõi hành vi của
người sử dụng đối với nhãn hiệu của họ và tìm hiểu sở thích cũng như mối quan tâm của
những khách hàng triển vọng. Ví dụ, một hãng sản xuất xe hơi có thể theo dõi hành vi
của người sử dụng qua site của họ và xác định xem có nhiều người quan tâm đến quảng
cáo của họ không.
17
Đỗ Thị Kim Yến
trong một ngày, số lượng trạm truyền hình quốc gia hay địa phương sẽ phát quảng cáo
đó hay số lượng báo sẽ đăng quảng cáo đó. Trong khi đó với cùng một mức giá (hoặc ít
18
Đỗ Thị Kim Yến
A4- K37
Quảng cáo trên mạng Internet
hơn) cho việc quảng cáo trên báo trong vòng một tháng, công ty có thể đưa được nhiều
thông tin hơn vào trang Web của mình và số lượng trang thông tin có thể đưa lên mạng là
không hạn chế. Những thông tin đó sẽ tồn tại trên mạng trong một khoảng thời gian vô
hạn. Đây chính là lợi thế rất lớn mà một công ty có được khi sở hữu một Website.
Tính linh hoạt và khả năng phân phối. Quảng cáo trên mạng có thể được thay đổi
đúng thời điểm để phù hợp với đặc điểm của từng khách hàng, với các nhân tố và chỉ dẫn
khác. Nhà quảng cáo có thể theo dõi tiến độ quảng cáo hàng ngày, xem xét hiệu quả
quảng cáo ở tuần đầu tiên và có thể thay thế quảng cáo ở tuần thứ hai nếu thấy cần thiết.
Khả năng này giúp cho việc quảng cáo hiệu quả và thực tế hơn. Điều này khác hẳn với
quảng cáo trên báo chí, chỉ có thể thay đổi quảng cáo khi có đợt xuất bản mới, hay quảng
cáo tivi với mức chi phí rất cao cho việc thay đổi quảng cáo thường xuyên. Mỗi khi công
ty cần thay đổi hoặc cập nhật các tài liệu in ấn, các sách giới thiệu về sản phẩm và công
ty, các ca-ta-lô, công ty cần phải in lại tất cả và phải trả một khoản chi phí lớn. Trong khi
đó các trang Web có thể dễ dàng nhanh chóng cập nhật những thông tin mới nhất về sản
phẩm và công ty của bạn với một mức chi phí hết sức nhỏ bé so với những gì phải bỏ ra
trước đây.
Bảng 1: So sánh Internet với các phương tiện quảng cáo khác.
Loại phương
tiện truyền
thông
Khả năng tiếp
cận khách
hàng
Khả năng
trên mạng cho thấy môi trường trực tuyến có sức mạnh to lớn để xây dựng nhãn hiệu.
Trong một báo cáo đánh giá hiệu quả của việc quảng cáo trên mạng do Morgan Stanley
Dean Witter công bố năm 2001, đã cho thấy quảng cáo trên mạng l mà ột công cụ tuyệt
vời để tạo nhãn hiệu, đặc trưng l các quà ảng cáo biểu ngữ (banner). Báo cáo đã so
sánh hiệu quả của quảng cáo banner sau lần đầu tiên xuất hiện so với quảng cáo trên
tạp chí v trên tivi trong vià ệc tăng khả năng nhớ nhãn hiệu, tăng nhận thức nhãn hiệu
của khách h ng v tà à ăng mối quan tâm của khách h ng à đến sản phẩm:
Bảng 2: So sánh hiệu quả tạo nhãn hiệu của các phương tiện truyền thông.
Các m
ụ
c tiêu t
ạ
o nhãn hi
ệ
u
Các phương tiện truyền thông sắp xếp
theo tính hiệu quả
Mức tăng
(%)
Tăng khả năng nhớ nhãn hiệu
1. Banner 27%
2. Tạp chí 26%
3. Tivi 17%
Tăng khả năng nhận thức nhãn
hi
ệ
u
1. Tivi 36%
2. Tạp chí 29%
3. Banner 14%
ụ
c tiêu t
ạ
o nhãn hi
ệ
u
Các phương tiện truyền thông sắp xếp theo tính hiệu
quả
Tăng khả năng nhớ nhãn hiệu
1. Banner (Dựa theo giá CPM trên thị trường)
2. Tạp chí
3. Tivi
T
ă
ng kh
ả
n
ă
ng nh
ậ
n th
ứ
c nhãn hi
ệ
u
1. Tạp chí
2. Banner (Dựa theo giá CPM trên thị trường)
3. Tivi
Tăng mối quan tâm của khách hàng đến
sản phẩm