Bộ đề thi học kì 1 môn GDCD lớp 10 năm 2020-2021 (Có đáp án) - Pdf 72

BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ 1
MƠN GDCD LỚP 10
NĂM 2020-2021 (CÓ ĐÁP ÁN)


1. Đề thi học kì 1 mơn GDCD 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT
chuyên Huỳnh Mẫn Đạt
2. Đề thi học kì 1 mơn GDCD 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT
chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm
3. Đề thi học kì 1 mơn GDCD 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT
Lạc Long Quân
4. Đề thi học kì 1 mơn GDCD 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT
Lương Ngọc Quyến
5. Đề thi học kì 1 mơn GDCD 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT
Lương Tài
6. Đề thi học kì 1 mơn GDCD 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT
Lương Thế Vinh
7. Đề thi học kì 1 mơn GDCD 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT
Sào Nam
8. Đề thi học kì 1 mơn GDCD 10 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT
Vĩnh Yên


SỞ GD & ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT

KIỂM TRA CUỐI KỲ - HKI – NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN

Thời gian làm bài : 45 Phút; (Đề có 40 câu)
(Đề có 4 trang)

A. Cơ sở của nhận thức.
B. Mục đích của nhận thức.
C. Động lực của nhận thức.
D. Tiêu chuẩn của chân lí.
Câu 6: Con người lao động sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần vì
A. sự tồn tại và phát triển của xã hội lồi người.
B. đó là q trình tất tiến hóa của tự nhiên.
C. con người là động vật bậc cao khác các loài khác.
D. con người có khả năng tư duy sáng tạo.
Câu 7: Khi bước sang cấp học mới, với lượng kiến thức nhiều và khó hơn, bạn A phải thay đổi về phương
pháp học tập để đáp ứng yêu cầu mới. Điều này thể hiện, thực tiễn là
A. cơ sở của nhận thức.
B. tiêu chuẩn của chân lí.
C. mục đích của nhận thức.
D. động lực của nhận thức.
Câu 8: Nội dung nào dưới đây khơng phải là vai trị của thực tiễn đối với nhận thức?
A. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
B. Thực tiễn là tiêu chuẩn của nhận thức.
C. Thực tiễn quyết định toàn bộ nhận thức.
D. Thực tiễn là động lực của nhận thức.
Câu 9: Hiện nay, nước ta đang xây dựng xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh là thể
hiện
A. mục tiêu phát triển của xã hội vì con người.
B. mục tiêu xóa bỏ chế độ Tư Bản chủ nghĩa.
C. mục tiêu sánh vai với các nước trên thế giới.
D. mục tiêu tạo ra sự khác biệt với xã hội cũ.
Câu 10: Trong cuộc sống học tập, lao động sản xuất, thực nghiệm khoa học, hoạt động chính trị - xã hội,
chúng ta cần phải coi trọng
A. đào tạo nhân lực.
B. hoạt động thực tiễn.

C. khả năng sáng tạo.
D. con người.
Câu 14: Vào khoản 16 giờ chiều ngày 16/12/2020 tại xã TL đã xảy ra hiện tượng lốc xoáy làm nhiều cây
trồng lâu năm gãy đổ, mốt số nhà dân bị tốc mái. Hiện tượng cây gãy đổ, nhà tốc mái trong trường hợp trên
Triết học gọi là gì?
A. Đổ nát.
B. Xóa sạch.
C. Tàng phá
D. Phủ định.
Câu 15: Khuynh hướng phát triển tất yếu của sự vật, hiện tượng là quá trình
A. phủ định của phủ định.
B. phủ định quá khứ.
C. phủ định cái cũ.
D. phủ định cái mới.
Câu 16: Vì sao nhà nước ta đề ra chính sách phát triển kinh tế; chính sách phát triển văn hóa, giáo dục…?
A. vì con người là động lực phát triển xã hội.
B. Vì con người là chủ thể sáng tạo ra lịch sử.
C. Vì con người là chủ thể sáng tạo ra các giá trị vật chất, tinh thần cho xã hội.
D. Vì con người là mục tiêu phát triển của xã hội.
Câu 17: Sau nữa học kỳ I năm học này, bạn M đã có sự tiến bộ hơn hẳn so với năm học trước. Có được
thành tích này là do bạn đã trau dồi thêm phương pháp học tập mới, xây dựng cho mình một kế hoạch học
tập khoa học hơn, cùng với đó là bạn đã khắc phục được tính lười học của mình. Theo quy luật về khuynh
hướng phát triển của sự vật và hiện tượng trong Triết học, em lựa chọn nhận xét nào sau đây về bạn M?
A. Bạn M đã vận dụng tốt các nội dung của phủ định siêu hình vì bạn đã thay đổi hoàn toàn.
B. Bạn M đã thay đổi vì bạn cần phải làm thế cho phù hợp với giai đoạn phát triển hiện tại của bản thân.
C. Bạn M có tiến bộ nhờ vào sự cố gắng vươn lên trong hoạt động học tập của mình.
D. Bạn M đã vận dụng được các kiến thức về phủ định biện chứng tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của bản
thân để hồn thiện.
Câu 18: Phủ định biện chứng có những đặc điểm nào dưới đây?
A. Tính khách quan và tính kế thừa.

C. Sao dày thì mưa, sao thưa thì nắng.
D. Cái răng cái tóc là vóc con người.
Câu 24: Khẳng định nào dưới đây sai khi nói về phủ định biện chứng?
A. Phủ định biện chứng đảm bảo cho các sự vật, hiện tượng phát triển liên tục.
B. Phủ định biện chứng kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật, hiện tượng cũ.
C. Phủ định biện chứng diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng.
D. Phủ định biện chứng không tạo ra và không liên quan đến sự vật mới.
Câu 25: Là chủ thể của lịch sử, con người cần được Nhà nước và xã hội
A. đảm bảo các quyền lợi chính đáng.
B. tạo cơng ăn việc làm.
C. đáp ứng đầy đủ các nhu cầu.
D. chăm sóc sức khỏe.
Câu 26: Một xã hội phát triển vì con người phải là một xã hội mà ở đó con người được tạo điều kiện để
A. lao động.
B. có cuộc sống đầy đủ.
C. phát triển toàn diện.
D. học tập.
Câu 27: Câu nào dưới đây là phủ định biện chứng?
A. Hết mưa là nắng.
B. Hết hạ sang đông.
C. Hết bĩ cực, đến hồi thái lai.
D. Hết ngày đến đêm.
Câu 28: Con người quan sát mặt trời, từ đó chế tạo ra các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời. Điều này
thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?
A. Động lực của nhận thức.
B. Mục tiêu của chân lý.
C. Mục đích của nhận thức.
D. Cơ sở của nhận thức.
Câu 29: Sau giờ học ở trường về môn Sinh học, bạn N đã ứng dụng ngay những kiến thức đã học vào việc
trồng giá đỗ để dùng trong gia đình, nhằm đảm bảo an tồn và tiết kiệm. Qua đó đã thể hiện được vai trị nào

Câu 34: Quá trình nhận thức đem đến cho ta những hiểu biết sâu sắc, toàn diện về bản chất, quy luật vốn có
của sự vật hiện tượng được gọi là
A. nhận thức sinh động.
B. nhận thức cảm tính.
C. nhận thức trực quan.
D. nhận thức lí tính.
Câu 35: Ở xã X, có Bác cựu chiến binh đã từng phát triển nhiều mơ hình chăn ni, trồng trọt nhưng sau
nhiều lần thử nghiệm với nhiều mơ hình nhưng vẫn khơng thu về được kết quả như mong muốn. Bác quyết
định đi nhiều nơi trong và ngoài tỉnh để học tập kinh nghiệm. và cuối cùng bác đã áp dụng mô hình trồng
bơng thiên lý của hợp tác xã Y, vì nhận thấy mơ hình này phù hợp với điều kiện đất đai của nhà bác, đồng
thời học hỏi được kinh nghiệm từ chuyến đi thực tế đó. Kết quả mang lại hiệu quả kinh tế tương đối cao.
Với 4 công đất trồng bông thiên lý, mỗi tháng cho thu nhập từ 5 đến 7 triệu đồng. Dựa vào kiến thức đã học
về vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, em nhận xét như thế nào về việc làm của bác cựu chiến binh nói
trên?
A. Việc làm của bác phù hợp, vì thực thực tiễn đi tham quan học tập kinh nghiệm là cơ sở cho nhận thức
của bác.
B. Việc làm của bác là phù hợp, vì thực tế bác đã thất bại nên bác cần phải đổi mới.
C. Việc làm của bác thật sự khơng cần thiết vì trên internet bác sẽ dễ dàng tiềm kiếm giải pháp mà không
cần phải đi nhiều vất vả.
D. Việc làm của bác là phù hợp vì trong mọi hoạt động ln phải có sự học hỏi khơng ngừng.
Câu 36: Điền từ còn thiếu vào phát biểu sau: nhận thức là quá trình ...............sự vật, hiện tượng của thế giới
khách quan vào bộ óc của con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng.
A. đối chiếu.
B. biểu tượng.
C. tái hiện.
D. phản ánh.
Câu 37: Những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự
nhiên và xã hội được gọi là hoạt động
A. thực tiễn.
B. nhận thức.

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN
ĐẠT

Phần đáp án câu trắc nghiệm:
390
446
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24

B
D
B
B
B
B
B
D
B
C
D
C
A
B
D
B
D
B
B
C
B
D
A
D
A
B
C

C
C

B
A
A
A
A
D
B
C

KIỂM TRA CUỐI KỲ - HKI – NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN

Thời gian làm bài : 45 Phút

923

378

891

737

D
A
B
C
B
A
B
D

C
C

B
C
D
C
D
A
D
C
A
B
C
B
D
D
A
D
D
A
B
B
B
A
D
D
A
C
C

A
C
A
D
C
C
D
A
C
C
A
A
B
A
C
D
B
C
D
B
C
A
D
B

B
C
B
D
A

C
A
A
A
C
1


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẢNG NAM
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm có 02 trang)

KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020-2021
Mơn: GDCD – Lớp 10
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
MÃ ĐỀ 801

I/ Phần trắc nghiệm: 5.0 điểm
Câu 1: Câu tục ngữ nào dưới đây không thể hiện sự phát triển?
A. Đánh bùn sang ao.
B. Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
C. Tre già măng mọc.
D. Góp gió thành bão.
Câu 2: Quan niệm “Sống chết có mệnh, giàu sang do trời” thuộc hệ thống
A. thế giới quan triết học.
B. thế giới quan duy vật.
C. thế giới quan khoa học.
D. thế giới quan duy tâm.
Câu 3: Trong bài hát “Hát về cây lúa hơm nay” có đoạn “Và bàn tay xưa cấy trong

không vận động, không phát triển, áp dụng máy móc đặc tính của sự vật này vào sự
vật khác”.
A. Thế giới quan duy tâm.
B. Thế giới quan duy vật.
C. Phương pháp luận biện chứng.
D. Phương pháp luận siêu hình.
Câu 8: Sự biến đổi về chất của sự vật hiện tượng bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi
về
A. lượng.
B. giới hạn.
C. độ.
D. điểm nút.
Câu 9: Khuynh hướng tất yếu của quá trình phát triển là
A. cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu.
B. cái sau thay thế cái trước.
C. cái này thay thế cái kia.
D. cái mới thay thế mọi cái cũ.
Trang 1/2 - Mã đề thi 801


Câu 10: Các mặt đối lập được coi là đấu tranh với nhau khi chúng
A. xung đột, tiêu diệt nhau.
B. tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau.
C. đối lập nhau.
D. tương tác với nhau.
Câu 11: Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi chất của sự vật

hiện tượng được gọi là
A. điểm giới hạn.
B. độ.

Em hãy xác định:
a ) Độ của chiều rộng hình chữ nhật là khoảng bao nhiêu cm?
b ) Nếu độ của chiều rộng tăng đến điểm nút thì chất của hình chữ nhật sẽ
biến đổi như thế nào?
Câu 2: (3.0 điểm) Thực tiễn là gì? Hoạt động thực tiễn có những hình thức nào? Vai
trị của thực tiễn đối với nhận thức? Cho ví dụ mình họa thực tiễn là động lực của
nhận thức ?
---------- HẾT ----------

Trang 2/2 - Mã đề thi 801


SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
QUẢNG NAM

KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 -2021
Môn: GDCD – Lớp 10
Thời gian làm bài: 45 phút (khơng tính thời gian phát đề)

HƯỚNG DẨN CHẤM:
I/ Phần trắc nghiệm: 5.0 điểm
Mã 801:
Câu 1

2

3

4


A

B

D

A

A

B

B

D

D

C

A

Mã 802:
Câu 1

2

3

4


B

B

C

A

B

D

D

A

A

C

B

Mã 803:
Câu 1

2

3


B

A

A

B

B

B

C

D

D

C

C

B

Mã 804:
Câu 1

2

3


B

A

B

A

C

D

C

A

D

B

C

D

II/ Phần tự luận: 5.0 điểm
Mã 801, 803:
Câu 1
- Điểm nút: Là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi của lượng làm thay
đổi chất của sự vật hiện tượng.

hướng cho nhận thức phát triển.
+ Giáo viên linh động khi học sinh cho ví dụ.
(Đại dich Covid19 đã thúc đẩy các nhà khoa học nghiên cứu vacxin để
phòng chống dịch ...)

0.25
0.25
0.25
(1.0)
0.25
0.25
0.25
0.25
(0.5)
0.25

0.25

Mã 802, 804:
Câu 1

2.0 điểm
- Độ: Độ là giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi 0.5
chất của SVHT.
- Sự biến đổi về lượng của sự vật hiện tượng: Lượng biến đổi trước, 0.5
lượng biến đổi dần dần, từ từ.
- Điểm nút của chiều rộng hình chữ nhật: 0 cm và 35 cm
0.5
- Nếu độ của chiều rộng hình chữ nhật giảm đến điểm nút thì chất mới ra 0.5
đời là đoạn thẳng.

(0.5)
0.25
0.25


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẾN TRE
TRƯỜNG THPT LẠC LONG QUÂN

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2020-2021
Môn: Giáo dục cơng dân - Lớp: 10

(Đề có 02 trang)

Thời gian làm bài: 45 phút, khơng tính thời gian giao đề

Mã đề: 01

Học sinh làm bài trên Phiếu trả lời trắc nghiệm

I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm): Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau.
Câu 1. Ý kiến nào dưới đây về vận động là không đúng?
A. Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của sự vật, hiện tượng.
B. Vận động là mọi sự biến đổ nói chung của các sự vật hiện tượng trong tự nhiên và đời sống xã hội.
C. Triết học Mác – Lênin khái qt có năm hình thức vận động cơ bản trong thế giới vật chất.
D. Trong thế giới vật chất có những sự vật, hiện tượng không vận động và phát triển.
Câu 2. Để sự vật hiện tượng có thể tồn tại được thì cần phải có điều kiện nào dưới đây?
A. Ln ln thay đổi.
B. Luôn luôn vận động.
C. Sự thay thế nhau.
D. Sự bao hàm nhau.

A. sự phát triển của sự vật, hiện tượng.
B. sự tác động từ bên ngoài.
C. sự tác động từ bên trong.
D. sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng.
Câu 10. Câu tục ngữ nào dưới đây là đúng khi nói về phủ định siêu hình?
A. Tre già măng mọc.
B. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
C. Con hơn cha là nhà có phúc.
D. Có mới nới cũ.
Câu 11. Nguyên nhân của sự phủ định nằm ngay trong bản thân sự vật hiện tượng. Điều này thể hiện đặc
điểm nào dưới đây của phủ định biện chứng?
A. Tính truyền thống.
B. Tính khách quan.
C. Tính kế thừa.
D. Tính hiện đại.
Câu 12. Phủ định biện chứng là sự phủ định diễn ra do
A. sự tác động của ngoại cảnh.
B. sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng.
C. sự tác động của con người.
D. sự tác động thường xuyên của sự vật, hiện tượng.
Câu 13. Trường hợp nào dưới đây là phủ định biện chứng?
A. Gạo đem ra nấu cơm.
B. Lai giống lúa mới.
C. Đầu tư tiền sinh lãi.
D. Sen tàn mùa hạ.
Câu 14. Quá trình phát triển từ trứng → tằm → nhộng →bướm → trứng là biểu hiện của
A. phủ định biện chứng.
B. phủ định siêu hình.
C. phủ định quá khứ.
D. phủ định hiện tại.

những hiểu biết về chúng, được gọi là
A. thấu hiểu.
B. cảm giác.
C. tri thức.
D. nhận thức.
Câu 21. Quá trình nhận thức diễn ra phức tạp, gồm
A. hai giai đoạn.
B. ba giai đoạn.
C. bốn giai đoạn.
D. năm giai đoạn.
Câu 22. Những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự
nhiên và xã hội được gọi là
A. lao động.
B. thực tiễn.
C. cải tạo.
D. nhận thức.
Câu 23. Câu nào dưới đây thể hiện vai trò của thực tiễn là cơ sở của nhận thức?
A. Ăn cây nào rào cây ấy.
B. Con hơn cha, nhà có phúc.
C. Gieo gió gặt bão.
D. Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa.
Câu 24. Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí?
A. Cá khơng ăn muối cá ươn.
B. Học thày không tày học bạn.
C. Ăn vóc học hay.
D. Con hơn cha là nhà có phúc.
Câu 25. Các nhà khoa học tìm ra vắc – xin phòng bệnh và đưa vào sản xuất. Điều này thể hiện vai trò nào
dưới đây của thực tiễn?
A. Cơ sở của nhận thức.
B. Mục đích của nhận thức.


ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2020-2021
Môn: GDCD - Lớp: 10
Mã đề: 01
I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm)
Câu
A
B
C
D
Câu
A
B
C
D

1

2

3
X

4
X

5

6



13

14
X

X

X
16

10

X

X
15
X

9

X
21
X

22

23

24

Ý
1

2

Câu
2

1

2

Nội dung
Điểm
- Khái niệm chất dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự 0.5
vật hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật hiện tượng đó, phân biệt nó với
các sự vật hiện tượng khác.
- Khái niệm lượng dùng để chỉ những thuộc tính vốn có của sự vật 0.5
hiện tượng biểu thị trình độ phát triển (cao, thấp), quy mô (lớn, nhỏ),
số lượng (ít, nhiều), tốc độ vận động (nhanh, chậm)…của sự vật và
hiện tượng.
- Chất: học lực yếu, học lực khá (học sinh tiên tiến).
- Lượng: + Bạn An mãi chơi, không chịu học bài, làm bài tập.
+ Chăm chỉ học bài, làm bài tập. Không hiểu là hỏi thầy cô,
bạn bè nhờ giảng cho mình.
- Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất:
+ Lười học, không chiụ học bài, làm bài tập (lượng đổi) →
không hiểu bài, đến cuối kì, kiểm tra, khơng làm được bài, bị điểm
kém → Chất đổi (học lực yếu).
+ Chăm chỉ học bài, làm bài tập. Không hiểu là hỏi thầy cô,

thể hiện vai trị nào của thực tiễn đối với nhận thức?
A. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
B. Thực tiễn là động lực của nhận thức.
C. Thực tiễn là mục đích của nhận thức.
D. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.
Câu 2: Khẳng định nào dưới đây không đúng về phủ định biện chứng?
A. Không tạo ra và không liên quan đến sự vật mới.
B. Diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng.
C. Có kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật, hiện tượng cũ.
D. Là tiền đề, điều kiện cho các sự vật, hiện tượng phát triển liên tục.
Câu 3: Hiện nay, một số hộ nơng dân sử dụng hóa chất cấm trong chăn ni. Em đồng tình với ý kiến
nào dưới đây?
A. Việc làm này giúp người nông dân tăng năng suất lao động
B. Việc làm này đi ngược lại với mục tiêu phát triển của chủ nghĩa xã hội
C. Việc làm này giúp người nông dân rút ngắn thời gian chăn nuôi
D. Việc làm này giúp người nông dân mua được thực phẩm rẻ hơn.
Câu 4: Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng quy luật lượng – chất trong triết học?
A. Chất và lượng luôn thống nhất trong một sự vật.
B. Lượng luôn đổi, nhưng chất không đổi.
C. Lượng đổi làm chất đổi.
D. Chất mới lại có một lượng mới tương ứng.
Câu 5: Lịch sử xã hội loài người được hình thành khi con người biết
A. chế tạo ra công cụ lao động.
B. trao đổi thông tin.
C. trồng trọt và chăn ni.
D. ăn chín, uống sơi.
Câu 6: Khẳng định nào dưới đây khơng đúng về vai trị chủ thể lịch sử của con người?
A. Con người sáng tạo ra lịch sử của mình.
B. Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần.
C. Con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội.

B. mâu thuẫn ra đời.
C. sự vật phát triển.
D. lượng mới hình thành.
Câu 12: Quan niệm nào sau đây phản ánh đúng quy luật lượng đổi, chất đổi trong Triết học?
A. Khôn ba năm, dại một giờ.
B. Môi hở răng lạnh.
C. Ở bầu thì trịn, ở ống thì dài.
D. Có cơng mài sắt, có ngày nên kim.
Câu 13: Nhà bác học Ga li lê đã khẳng định thuyết nhật tâm của Cơ-péc-Ních là đúng và cịn bổ sung:
“Mặt trời cịn tự quay quanh trục của nó". Quan điểm trên đã nhấn mạnh vai trò nào của thực tiễn?
A. Động lực của nhận thức.
B. Cơ sở của nhận thức.
C. Tiêu chuẩn của chân lí.
D. Mục đích của nhân thức.
Câu 14: Yếu tố nào sau đây là biểu hiện của phủ định siêu hình trong Triết học?
A. Tính khách quan.
B. Tính triệt tiêu.
C. Tính kế thừa.
D. Tính tất yếu.
Câu 15: Trong Triết học, những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật
hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác là khái niệm về
A. độ.
B. lượng.
C. chất.
D. điểm nút.
Câu 16: Giai đoạn nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác với sự vật,
hiện tượng, đem lại cho con người hiểu biết về các đặc điểm bên ngoài là
A. nhận thức lý tính.
B. kinh nghiệm.
C. thực tiễn.

GDCD
GDCD
GDCD
GDCD
GDCD
GDCD
GDCD
GDCD
GDCD
GDCD
GDCD
GDCD
GDCD
GDCD
GDCD
GDCD

made
001
001
001
001
001
001
001
001
001
001
001
001

B
B
A
C
C
B
D
A
A
D
C
B
C
D
A
D

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI KỲ I - GDCD 10
(Năm học: 2020 – 2021)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (6 điểm)
II. PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)
MÃ ĐỀ LẺ
II. Tự luận
Câu 1 (2,5 điểm): Dựa vào kiến thức dã học và thực tế cuộc sống, em hãy giải thích quan
điểm: Thực tiễn là cơ sở của nhận thức? Lấy ví dụ minh hoạ.
TL:
* Nêu khái niệm thực tiễn (0,5 điểm)
* Giải thích vai trị thực tiễn là cơ sở của nhận thức.(1,0 điểm)
- Mọi nhận thức của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn.
- Nhờ có sự tiếp xúc, tác động vào sự vật, hiện tượng mà con người phát hiện ra các thuộc

TL:
- Chân lý là gì? (0,5 điểm)
- Phát hiện của nhà khoa học A và các cộng sự trong thông báo trên chưa phải là chân lí,
vì loại thuốc mới đó vẫn chưa được thực tiễn kiểm chứng, nghĩa là chưa tiến hành thử
nghiệm trên cơ thể người bệnh nên chưa thể xác định được hiệu quả, công dụng của thuốc.
(1,0 điểm)
.................... Hết ......................

Trang 4/4 - Mã đề thi 001


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC NINH
(Đề có 02 trang)

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2020 – 2021
Môn: Giáo dục công dân – Lớp 10
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi sau:
Câu 1. Truyện ngụ ngơn “Thầy bói xem xem voi” muốn phê phán người có phương pháp luận nào sau đây
khi xem xét, đánh giá sự vật và hiện tượng?
A. Phương pháp luận biện chứng.
B. Phương pháp luận siêu hình.
C. Phương pháp luận cụ thể.
D. Phương pháp luận siêu nhiên.
Câu 2. Quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc con người, để tạo nên
những hiểu biết về chúng là nội dung của khái niệm nào sau đây?

C. Cây khô héo mục nát.
D. Nước đun nóng bốc thành hơi nước.
Câu 8. Hình thức vận động nào sau đây là cao nhất, phức tạp nhất?
A. Xã hội.
B. Sinh học.
C. Hóa học.
D. Cơ học.
Câu 9. Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm phát triển là
A. sự chuyển hóa từ cái cũ sang cái mới.
B. sự lớn lên, to ra, nhiều hơn của mọi sự vật, hiện tượng.
C. chất của sự vật khơng thay đổi gì trong quá trình vận động và phát triển của chúng.
D. vận động đi lên của sự vật, hiện tượng trong đó cái mới ra đời thay thế và kế thừa cái cũ.
Câu 10. Hai mặt đối lập liên hệ gắn bó làm tiền đề tồn tại cho nhau, trong triết học gọi là
A. sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.
B. sự thống nhất giữa các mặt đối lập.
C. sự phân biệt giữa các mặt đối lập.
D. sự dung hòa giữa các mặt đối lập.
Câu 11. Biểu hiện nào sau đây là mâu thuẫn theo quan điểm Triết học?
A. Mĩ thực hiện chính sách cấm vận I-ran.
B. Hai gia đình hàng xóm tranh chấp đất đai.
C. Hoa và Lan hiểu lầm nhau dẫn đến to tiếng.
D. Giai cấp nông dân đấu tranh chống lại địa chủ trong xã hội phong kiến.
Câu 12. Trong các hoạt động sau hoạt động nào là hoạt động thực tiễn cơ bản và quan trọng nhất, quyết
định các hoạt động khác?
A. Kinh doanh hàng hóa. B. Học tập nghiên cứu. C. Sản xuất vật chất.
D. Vui chơi giải trí.
Câu 13. Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật hiện tượng được
gọi là
A. độ.
B. điểm nút.

định cái cũ, nhưng rồi nó lại bị cái mới hơn phủ định. Điều này chỉ ra
A. cách thức phát triển của sự vật, hiện tượng.
B. quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng.
C. nguồn gốc phát triển của sự vật, hiện tượng.
D. khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng.
Câu 20. Nội dung nào sau đây là biểu hiện của phủ định siêu hình?
A. Xóa bỏ sự phát triển tự nhiên của sự vật.
B. Có sự kế thừa sự vật, hiện tượng cũ.
C. Mang tính khách quan.
D. Do sự phát triển tự nhiên của sự vật.
Câu 21. Con người quan sát mặt trời, từ đó chế tạo các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời điều này thể
hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?
A. Mục đích của nhận thức.
B. Động lực của nhận thức.
C. Cơ sở của nhận thức.
D. Tiêu chuẩn của chân lí.
Câu 22. Kết quả của q trình nhận thức cảm tính đem lại cho con người những hiểu biết nào sau đây về
các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan?
A. Đặc điểm bên ngoài. B. Bản chất.
C. Đặc điểm bên trong. D. Quy luật
Câu 23. Quan niệm nào sau đây khẳng định thực tiễn là cơ sở của nhận thức?
A. Trời sinh voi, trời sinh cỏ.
B. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
C. Bán anh em xa, mua láng giềng gần.
D. Đi thưa về trình.
Câu 24. Nội dung nào sau đây khơng phải là hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn?
A. Sản xuất vật chất.
B. Chính trị - xã hội.
C. Tư duy, tinh thần.
D. Thực nghiệm khoa học.


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC NINH
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm.
1
2
3
4
Câu
D
A
B
Đáp án B
15 16
17
18
Câu
A
D
D
Đáp án B
II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 29

HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2020 – 2021

24
C

11
D
25
D

12
C
26
D

13
A
27
A

Nội dung

14
A
28
A

Điểm

Phân biệt sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình. Trong cuộc sống hàng ngày, ta
cần phải phải tự phê bình và phê bình như thế nào cho phù hợp với quan điểm phủ định biện chứng?
Trả lời:


KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020-2021
Mơn: GDCD – Lớp 10
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
MÃ ĐỀ 802

I/ Phần trắc nghiệm: 5.0 điểm
Câu 1: Sự vận động nào dưới đây không phải là sự phát triển?
A. Nước bốc hơi →mây →mưa →nước.
B. Bé gái → thiếu nữ → phụ nữ trưởng thành →bà già.
C. Học lực yếu →học lực trung bình → học lực khá.
D. Hạt giống →cây con→ cây lớn.
Câu 2: Phương pháp xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái cô lập, tĩnh tại không
liên hệ, không phát triển là
A. phương pháp luận logic.
B. phương pháp luận biện chứng.
C. phương pháp thống kê.
D. phương pháp luận siêu hình.
Câu 3: Trong thế giới vật chất, quá trình phát triển của các sự vật và hiện tượng vận
động theo xu hướng nào dưới đây?
A. Vận động theo chiều hướng đi lên từ thấp đến cao.
B. Vận động đi lên từ thấp đến cao và thẳng tắp.
C.Vận động đi lên từ cái cũ đến cái mới.
D.Vận động đi theo một đường thẳng tắp.
Câu 4: Theo Triết học Mác – Lênin mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối
lập
A. vừa xung đột nhau, vừa bài trừ nhau.
B. vừa liên hệ với nhau, vừa đấu tranh với nhau.
C. vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau.
D. vừa chuyển hóa, vừa đấu tranh với nhau.

C. di chuyển nói chung.
D. chuyển đổi nói chung.
Câu 10: Các mặt đối lập được coi là thống nhất với nhau khi chúng
A. xung đột, tiêu diệt lẫn nhau.
B. tác động, bài trừ, gạt bỏ lẫn nhau.
C. gắn bó mật thiết, bổ sung lẫn nhau.
D. liên hệ gắn bó, làm tiền đề tồn tại cho nhau.
Câu 11: Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật

hiện tượng được gọi là
A. thay đổi.
B. biến đổi.
C. độ.
D. điểm nút.
Câu 12: Đun nước sôi đến 80 độ nước nóng dần lên đó là hiện tượng
A. lượng thay đổi dần dần.
B. chất thay đổi dần dần.
C. sự thay đổi từ lượng sang chất.
D. chất mới ra đời bao hàm lượng mới.
Câu 13: Nhằm trục lợi, nhiều kẻ xấu đã thực hiện hành vi “rải đinh” trên đường giao
thông. Theo quan điểm mâu thuẫn của Triết học, cách nào dưới đây sẽ giải quyết triệt
để tình trạng này?
A. Đấu tranh ngăn chặn, xử lí nghiêm những kẻ rải đinh.
B. Cùng mọi người tham gia dọn sạch đinh trên đường.
C. Chú ý điều khiển phương tiện tránh những vật sắc nhọn.
D. Đặt biển cảnh báo tại những đoạn đường có tình trạng “đinh tặc”.
Câu 14: Tồn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử xã hội của
con người nhằm cải tạo tự nhiên xã hội là đề cập đến khái niệm nào sau đây?
A. Thực tế.
B. Thực dụng.

Mã 801:
Câu 1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15


Mã 802:
Câu 1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14


B

Mã 803:
Câu 1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14


B

Mã 804:
Câu 1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13


C

D

II/ Phần tự luận: 5.0 điểm
Mã 801, 803:
Câu 1
- Điểm nút: Là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi của lượng làm thay
đổi chất của sự vật hiện tượng.
- Sự biến đổi của chất: Chất biến đổi sau lượng, chất biến đổi nhanh
chóng.
- Độ của chiều rộng hình chữ nhật: Lớn hơn 0 cm và nhỏ hơn 35 cm
- Nếu độ của chiều rộng hình chữ nhật tăng đến điểm nút thì chất mới ra
đời là hình vng.

2.0 điểm
0.5
0.5
0.5
0.5

3.0 điểm
Câu 2
- Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính 0.75
lịch sử-xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.
- Có ba hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản:
( 0.75)


+ Hoạt động sản xuất vật chất.

2.0 điểm
- Độ: Độ là giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi 0.5
chất của SVHT.
- Sự biến đổi về lượng của sự vật hiện tượng: Lượng biến đổi trước, 0.5
lượng biến đổi dần dần, từ từ.
- Điểm nút của chiều rộng hình chữ nhật: 0 cm và 35 cm
0.5
- Nếu độ của chiều rộng hình chữ nhật giảm đến điểm nút thì chất mới ra 0.5
đời là đoạn thẳng.
Câu 2
- Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính
lịch sử-xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.
- Có ba hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản:
+ Hoạt động sản xuất vật chất.
+ Hoạt động chính trị-xã hội.
+ Hoạt động thực nghiệm khoa học.
- Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:
+ Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
+ Thực tiễn là động lực của nhận thức.
+ Thực tiễn là mục đích của nhận thức.
+Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.
- Ví dụ minh họa thực tiễn là động lực của nhận thức:
+ Thực tiễn luôn đặt ra yêu cầu mới, nhiệm vụ và phương
hướng cho nhận thức phát triển.
+ Giáo viên linh động khi học sinh cho ví dụ.
(Đại dịch Covid19 đã thúc đẩy các nhà khoa học nghiên cứu vacxin để
phòng chống dịch ...)

3.0 điểm
0.75


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status