sang kien ki nang giai BT HH Bao - Pdf 72

Giáo viên : Bùi Quang Bảo Rèn kó năng giải bài
tập Hóa học ở bậc THCS
 

MỤC LỤC
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
III. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:
1.Điều tra thực trạng và tâm lý học sinh:
2.Phương pháp:
2.1 Bài tập về các phép tính về nồng độ dung dòch:
2.2. Bài tập về các phép tính về công thức hoá học.
2.3. Bài tập về các phép tính theo phương trình hoá
học ở dạng phức tạp hơn.
2.4. Một số bài toán tổng hợp:
3.Dạy đối chứng và dạy thực nghiệm:
IV. KẾT LUẬN
    

1
Giáo viên : Bùi Quang Bảo Rèn kó năng giải bài
tập Hóa học ở bậc THCS
    

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Bộ môn hoá học ở nhà trường phổ thông có mục đích trang bò cho
học sinh hệ thống kiến thức hoá học cơ bản bao gồm các kiến thức về cấu
tạo chất, các đònh luật hoá học cơ bản, các khái niệm, các học thuyết phân
loại các chất và tính chất của vật. Việc nắm vững các kiến thức hoá học cơ
bản góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo ở bậc Phổ
thông, chuẩn bò cho học sinh tham gia các hoạt động sản xuất và xã hội sau

Trung học cơ sở”.
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
-Điều tra tìm hiểu thực trạng và tâm lý học sinh
-Đề ra phương pháp
-Dạy thực nghiệm và dạy đối chứng
-Rút ra bài học kinh nghiệm
    

3
Giáo viên : Bùi Quang Bảo Rèn kó năng giải bài
tập Hóa học ở bậc THCS
    

III. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:
1.Điều tra thực trạng và tâm lý học sinh:
Khi tôi tiến hành điều tra 15 học sinh trường THCS Plei Kần “em có
cảm nhận gì về bộ môn hoá học ?” thì có 4 học sinh trả lời “em thấy bộ
môn này rất hay và em thích nó nhưng nó cũng tương đối rắc rối” còn lại
thì “bộ môn này phức tạp và em chẳng thích tí nào”
Ngay trong thực tế giảng dạy ở trường Phổ thông phần lớn các em
đều mơ hồ, kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải bào tập còn rất kém, cả
khi học thuộc bài, chính vì vậy mà các em cảm thấy chán và không muốn
học bộ môn đó:
Bộ môn có tính trừu tượng cao nên chỉ được học lớp 8, 9 của bậc
Trung học cơ sở vì học sinh có thể chỉ tiếp thu được môn học này trên cơ
sở đã có những kiến thức nhất đònh về toán học và đặt biệt là vật lý học,
những kiến thức mở đầu khá trừu tượng như thuyết nguyên tử, phân tử, học
sinh không thể quan sát được, do đó khó nhớ, khó hình dung. Việc được hệ
thống bài tập nhất là bài tập đònh hướng giúp học sinh dễ dàng hơn trong
việc hiểu nắm vững những khái niệm này, trong khi giải bài tập, giúp học

bài tập không được nhiều quá làm mệt mỏi học sinh, làm mất hứng thú của
các em, nhưng cũng không ít quá. Hệ thống bài tập phải vừa sức đối với
học sinh, chú ý trình độ chung cho mọi học sinh, những bài tập dành riêng
cho từng loại giỏi, khá, trung bình và yếu. Bài tập không dễ quá làm học
sinh coi thường, không nên khó quá làm học sinh dễ nản chí và mất nhiều
thời gian để giải, ảnh hưởng đến các môn học khác. Hệ thống bài tập được
lựa chọn hoặc tự soạn phải tuân theo nguyên tắc từ dễ đến khó, từ những
bài tập đơn giản đến những bài tập tổng hợp. Tất cả các bài tập đã ra cho
học sinh phải được giáo viên kiểm tra, đánh giá đối với từng học sinh.
    

5
Giáo viên : Bùi Quang Bảo Rèn kó năng giải bài
tập Hóa học ở bậc THCS
    

Những thiếu sót của việc giải bài tập phải được chỉ rõ, những phương pháp
giải hay phải được khen và phổ biến rộng rãi. Nội dung ôn tập củng cố
những khái niệm và đònh luật hoá học. Hệ thống bài tập càng đa dạng,
tránh giải nhiều một dạng dễ khiến học sinh nhàm chán mệt mỏi. Thí dụ
có thể cho học sinh giải bài tập lần lượt theo các dạng khác nhau như sau:
+ Đầu tiên dạy học sinh giải các bài tập dạng 1: Lập công thức hoá
học các chất theo hoá trò các nguyên tố, theo các số liệu phân tích... khi
học sinh nắm được thì chuyển sang dạng 2: Tính theo công thức hoá học,
khi học sinh đã có kỹ năng phối hợp dạng 1 và dạng 2 thì chuyển sang
dạng 3 đó là lập phương trình hoá học. Khi học sinh giải thành thạo 3 dạng
phối hợp 1, 2 ,3 thì chuyển sang dạng 4. tính theo phương trình hoá học dựa
trên cơ sở đònh luật bảo toàn khối lượng các chất, tính khối lượng, thể tích
các chất tác dụng và sản phẩm tạo thành, tính khối lượng các chất ban đầu
vào tạo thành khi chúng có chứa tạp chất hoặc hiệu suất phản ứng... sau đó

đònh lượng ở lớp 9 theo hệ thống bài tập thành 3 loại.
Loại bài tập mới: Tính nồng độ các chất trong dung dòch bao gồm:
Nồng độ, phần trăm, nồng độ mol/l.
Loại bài tập nâng cao: Tính theo công thức và phương trình hoá học
bao gồm nội dung các kiến thức hoá học của vô cơ và hữu cơ.
Loại bài tập tổng hợp: Phối hợp nhiều loại kiến thức với nhiều dạng
bài tập khác nhau.
2.1 Bài tập về các phép tính về nồng độ dung dòch:
Để hình thành cho học sinh có kỹ năng giải hệ thống bài tập: Trong
loại bài tập này một cách thành thạo, giáo viên cần hướng dẫn học sinh
nắm vững về các công thức tính toán nồng độ phần trăm, nồng độ mol/l,
các công thức có liên quan giữa nồng độ phần trăm với nồng độ mol/l, từ
những công thức tính toán đó các em có thể biến đề để xác đònh một đại
  

7
Giáo viên : Bùi Quang Bảo Rèn kó năng giải bài
tập Hóa học ở bậc THCS
  

lượng khi đã biết các đại lượng kia và thể hiện mối liên quan giữa các đại
lượng theo sơ đồ hợp thức sau:
Dùng các công thức tính toán để giải bài tập hoá học về dung dòch là
rất tiện lợi, tiết kiệm nhiều thời gian. Việc sử dụng các công thức tính toán
để giải bài tập hoá học tạo thói quen cho học sinh dùng công cụ toán học
như là phương tiện cần thiết và quan trọng để nghiên cứu hoá học về một
đònh lượng. Với quan điểm này giáo viên có thể dẫn dắt học sinh đi xa hơn
nữa trong việc sử dụng các công thức toán học nghiên cứu việc giải các bài
tập về nồng độ của dung dòch phức tạp hơn, đó là các bài toán về thay đổi
nồng độ của dung dòch bằng cách pha loãng dung dòch với nước hoặc bằng


= 52,4(g)
Ví dụ 2:
Cần bao nhiêu gam NaCl để pha chế 1500ml dung dòch NaCl 0,5M.
Giải: 1500ml = 1,5(l)
Ta có: CM=
‘n
=>
n

= C
M
.V
‘v
  

8
Từ n-> m
(CT)
YC%‘mdd D Vddvà ngược lại ‘mct ‘mdd


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status