rèn luyện kĩ năng giải BT sinh 9 - Pdf 76

Sáng kiến kinh nghiệm - Người thực hiện : Mai Xuân Dung - Trường THCS TT Ba Tơ
PHẦN I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Năm học 2005 – 2006 là năm đầu tiên BGD chính thức đưa vào áp
dụng đại trà sách giáo khoa sinh học 9 nói riêng và bộ SGK lớp 9 nói chung
theo chương trình đổi mới. Trong chương trình SGK sinh học 9 có đưa vào
chương I : Các thí nghiệm của Menđen. Trong chương này đòi hỏi học sinh
phải nắm được các kiến thức về lai một cặp cặp và hai cặp tính trạng của
Menđen, đồng thời biết vận dụng vào giải các dạng bài tập này.Tuy nhiên do
thời gian dành cho việc vận dụng vào giải bài tập rất ít ( chỉ 1 tiết) nên giáo
viên và học sinh không có đủ thời gian để thực hành giải bài tập trên lớp
cũng như trong việc dạy bồi dưỡng học sinh giỏi. Chính vì thế, tôi làm đề tài
này nhằm giúp giáo viên có thêm thông tin về các dạng toán lai cơ bản trong
chương trình sinh học ở bậc THCS để vận dụng vào việc dạy trên lớp, dạy
học tự chọn cũng như dạy bồi dưỡng học sinh giỏi trong nhà trường.
PHẦN II. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
A. LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG THEO ĐỊNH LUẬT ĐỒNG TÍNH
VÀ PHÂN TÍNH CỦA MEN.
I.TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN:
1.Nội dung định luật đồng tính và định luật phân tính của Menđen:
a. Định luật đồng tính:
Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng
tương phản thì các cơ thể lai ở thế hệ thứ nhất (F
1
) đều đồng tính, nghĩa là
mang tính trạng đồng loạt giống bố hay giống mẹ.
b.Định luật phân tính ( còn gọi là định luật phân li):
Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương
phản thì các cơ thể lai ở thế hệ thứ hai (F
2
) có sự phân li kiểu hình với tỉ lệ
xấp xỉ 3 trội : 1 lặn.

B
Aa ( đồng tính).
*P. Aa ( không thuần chủng) x aa
G
P
A,a a
F
B
1Aa : 1aa ( phân tính).
4. Hiện tượng di truyền trung gian (Tính trội không hoàn toàn):
Là hiện tượng di truyền mà gen trội lấn át không hoàn toàn gen lặn,
dẫn đến thế hệ dị hợp bộc lộ kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ.
Thí dụ: Cho cây hoa dạ lan thuần chủng có hoa đỏ với cây hoa thuần
chủng có hoa trắng thu được F
1
đồng loạt có màu hoa hồng.
Nếu tiếp tục cho F
1
lai với nhau, F
2
có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 1 hoa đỏ : 2 hoa
hồng : 1 hoa trắng.
5. Các sơ đồ lai có thể gặp khi lai một cặp tính trạng:
P. AA x AA
G
P
A A
F
1
AA

P
A,a a
F
1
1Aa : 1aa
1trội : 1lặn
(1 trung gian : 1lặn).
P. aa x aa
G
P
a a
F
1
aa
Đồng tính lặn.
2
Sáng kiến kinh nghiệm - Người thực hiện : Mai Xuân Dung - Trường THCS TT Ba Tơ
Ghi chú: Các tỉ lệ kiểu hình trong dấu ngoặc dùng trong bảng nêu trên
nghiệm đúng khi tính trội không hoàn toàn.
6. Các kí hiệu thường dùng:
P: thế hệ bố mẹ.
F: thế hệ con lai ( F
1
thế hệ con thứ nhất, F
2
thế hệ con thứ hai... ).
F
B
: thế hệ con lai phân tích.
G: giao tử (G

- Chuột cái lông trắng có kiểu gen aa
Bước 3:
Ở P có hai sơ đồ lai: P. AA x aa và P. Aa x aa.
- Trường hợp 1: P. AA (đen) x aa (trắng)
G
P
A a
F
1
Aa
Kiểu hình: 100% lông đen.
3
Sáng kiến kinh nghiệm - Người thực hiện : Mai Xuân Dung - Trường THCS TT Ba Tơ
- Trường hợp 2: P. Aa (đen) x aa (trắng)
G
P
A,a a
F
1
1Aa : 1aa
Kiểu hình: 50% lông đen : 50% lông trắng.
2. Dạng 2: Bài toán nghịch.
Là dạng bài toán dựa vào kết quả lai để xác định kiểu gen, kiểu hình
của bố, mẹ và lập sơ đồ lai.
Thường gặp hai trường hợp sau:
a. Trường hợp 1: Nếu đề bài đã nêu tỉ lệ phân li kiểu hình của con
lai.
Có hai cách giải:
- Bước 1: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình của con lai ( có thể rút gọn tỉ lệ ở
con lai thành tỉ lệ quen thuộc để dễ nhận xét ); từ đó suy ra kiểu gen của bố

b. Trường hợp 2: Nếu đề bài không nêu tỉ lệ kiểu hình của con lai.
4
Sáng kiến kinh nghiệm - Người thực hiện : Mai Xuân Dung - Trường THCS TT Ba Tơ
Để giải dạng bài toán này, dựa vào cơ chế phân li và tổ hợp NST trong
quá trình giảm phân và thụ tinh. Cụ thể là căn cứ vào kiểu gen của con để
suy ra loại giao tử mà con có thể nhận từ bố, mẹ.
Nếu có yêu cầu thì lập sơ đồ lai kiểm nghiệm.
Thí dụ:
Ở người, màu mắt nâu là tính trạng trội so với màu mắt xanh.
Trong một gia đình, bố và mẹ đều có mắt nâu. Trong số các con sinh ra thấy
có đứa con gái mắt xanh .
Hãy xác định kiểu gen của bố mẹ và lập sơ đồ lai minh hoạ.
GIẢI
Qui ước gen: A mắt nâu ; a: mắt xanh.
Người con gái mắt xanh mang kiểu hình lặn, tức có kiểu gen aa. Kiểu gen
này được tổ hợp từ 1 giao tử a của bố và một giao tử a của mẹ. Tức bố và mẹ
đều tạo được giao tử a.
Theo đề bài, bố mẹ đều có mắt nâu lại tạo được giao tử a. Suy ra bố và
mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử Aa.
Sơ đồ lai minh hoạ:
P. Aa (mắt nâu) x Aa (mắt nâu)
G
P
A,a A,a
F
1
1AA : 2Aa : 1aa
Kiểu hình F
1
: 3 mắt nâu : 1 mắt xanh.

Aa ( 100% quả đỏ).
5
Sáng kiến kinh nghiệm - Người thực hiện : Mai Xuân Dung - Trường THCS TT Ba Tơ
F
1
xF
1
Aa ( quả đỏ) x Aa ( quả đỏ)
GF
1
A,a A,a
F
2
1AA : 2Aa : 1aa
Tỉ lệ kiểu hình: 3 quả đỏ : 1 quả vàng.
b. Xác định kiểu gen:
Quả vàng là tính trạng lặn nên có kiểu gen aa.
Sơ đồ lai:
P. aa (quả vàng) x aa (quả vàng)
G
P
a a
F
1
aa ( 100% quả vàng).
Bài 2. Ở ruồi giấm gen trội V qui định cánh dài và gen lặn v qui định
cánh ngắn.
Trong một phép lai giữa một cặp ruồi giấm, người ta thu được ở con
lai có 84 con cánh dài và 27 con cánh ngắn.
Xác định kiểu gen và kiểu hình của cặp bố mẹ đem lai và lập sơ đồ

6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status