TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN. NĂM HỌC: 2010 - 2011
Tuần 01: Ngàysoạn: 15/08/10
Tiết:01 Ngày dạy: 18/08/10
TRUYỆN TRUYỀN THUYẾT.
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Biết được và hiểu sâu hơn về truyện truyền thuyết
- Có kỹ năng nhận biết các chi tiết tưởng tượng kì ảo trong các truyện đã học và các truyện
cùng thể loại khác.
II .CHUẨN BỊ:
- GV: Soạn giáo án, TLTK, ĐDDH.
- HS: Chuẩn bị trước ở nhà.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1.ổn định tổ chức.
2.kiểm tra bài cũ.
Gv: Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.
3.Bài mới:
Gv; Dẫn vào bài , nêu mục tiêu môn học và tiết học.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG.
HĐ 1: Õn lại các kiến thức về khái niệm truyện
truyền thuyết.
? Em hiểu truyện truyền thuyết là loại truyện như
thế nào ?
Hs trả lời, nhận xét.
Gv: Giảng thêm.
? Hãy kể thêm các truyện mà em biết?
Hs;….
Trong sgk có 5 truyện các em sẽ được học. Bốn
truyện đầu là những truyện về thời đại Hùng
Vương, sư tích Hồ Gươm gắn với thời hậu Lê.
Chính vì vậy mà truyền thuyết có cơ sở cốt lõi
lịch sử, gắn với các sự kiện lịch sử. Tuy nhiên
Gv định hướng thêm.
- Chi tiết: ‘Cái bọc trăm trứng nở ra trăm người
con”…..
- Chi tiết: ‘Cái bọc trăm trứng nở ra trăm người
con”…..
Gv yêu cầu học sinh nêu tên các truyện khác .
Hs liệt kê.
Ví dụ: - Truyện Kinh và Ba Na
- Truyện An Dương Vương xây thành Cổ
Loa…..
II. LUỆN TẬP.
1.Kể tóm tắt các truyện đã học.
-Tuyện “Con Rồng cháu Tiên”.
-Tuyện “Bánh chưng- Bánh giầy”.
2. Các chi tiết tưởng tượng kì ảo.
*.Một số chi tiết kì ảo:
+ Tuyện “Con Rồng cháu Tiên”.
-Cái bọc trăm trứng nở ra trăm
người con…..
+ Tuyện “Bánh chưng- Bánh
giầy”.
-Thần mách bảo Lang Liêu lấy
gạo làm bánh mà lễ Tiên
Vương….
3.Ý nghĩa của các chi tiết tưởng
tượng kì ảo:
- Chi tiết: ‘Cái bọc trăm trứng nở
ra trăm người con”…..
Tác giả dân gian tạo nên nhăm suy
tôn nòi giống của nhân dân ta
- Nm vng th no l vn t s.
- Vai trũ ca phng thc ny trong cuc sng v trong giao tip.
- c im chung ca th loi t s.
II. CHU N B :
GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo.
HS : ọc bài, học bài theo câu hỏi SGK trên lớp.
III. TIN TRNH LấN LP :
1. n định tổ chức: Kiểm tra sỹ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Sách, vở.
3. Bài mới:
HOT NG CA THY V TRề. NI DUNG.
H 1: ễn li kin thc .
? Cú my kiu vn bn thng gp ? ng
vi mi kiu vn bn l nhng phng thc
biu t no?
? T s l gỡ ?
Hs .
Vd: Truyn thuyt Con Rng chỏu Tiờn
kt thỳc nhm gii thớch v suy tụn ngun
gc ging nũi , th hin ý nguyn on kt
thng nht t nc cng ng ngi vit.
Vn bn: Bỏnh chng- bỏnh giy kt thỳc
nhm gii thớch ngun gc v qquan nim
ca nhõn ta ngy xa v v trphn ỏnh
thnh tu ca nn vn minh lỳa nc.
? Theo em vn t s cú nhng c im
I. Lí THUYT.
1.T s:
GV: NGUN VN DUY. - 3 - GA T CHN VN 6.
TRNG THCS LC THUN. NM HC: 2010 - 2011
Nhc li khỏi nim v c im ca vn t s.
Gv h thng li kin thc.
5. Dn dũ:
V hc bi.
Lit kờ li cỏc s vic trong cỏc vn bn t s ó hc.
**********************************************
Tun 2: Ngyson: 15/08/10
Tit:03 Ngy dy: 25/08/10
BI VN T S.
I.MC TIấU :
-Nhận thức đợc về thể loại văn tự sự. Nâng cao kiến thức về thể loại văn tự sự.Qua tiết học giúp
HS biết cách lập dàn ý chi tiết.
GV: NGUN VN DUY. - 4 - GA T CHN VN 6.
TRNG THCS LC THUN. NM HC: 2010 - 2011
- Rèn kỹ năng lập dàn bài cho một bài văn.
II. CHU N B :
GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo.
Một dàn ý chi tiết.
HS: đọc bài, học bài theo câu hỏi SGK trên lớp.
III. TIN TRNH LấN LP :
1. n định tổ chức: Kiểm tra sỹ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Sách, vở.
3. Bài mới:
GV: Các em đã đợc biết: Tự sự là (tức là kể chuyện) là phơng thức trình bàymột chuỗi các sự
việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.
Tự sự giúp ngời kể, giải thích sự việc, tìm hiểu con ngời, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê.
Để làm đợc điều đó chúng ta trớc hết phải lập đợc dàn ý.
HOT NG CATHY VTRề. NI DUNG
H 1: B CC CA BI T S.
GV: Bài văn tự sự có mấy phần? đó là những phần
nhân vật và sự việc
+ Thân bài: Kể diễn biến của sự
việc.
+ Kết bài: Kể kết cục của sự
việc.
II/ LP DN í
Đề bài: Em hãy kể một câu
chuyện m em thích bằng lời
văn của em?
- Tìm hiểu đề:
- Lập ý:
- Nhân vật:
- Sự việc:
- Diễn biến:
- Kết quả:
GV: NGUN VN DUY. - 5 - GA T CHN VN 6.
TRNG THCS LC THUN. NM HC: 2010 - 2011
1. Mở bài:
Trong kho tàng truyện truyền thuết, cổ tích Việt
Nam ta có rất nhiều câu chuyện ly kỳ, hấp
dẫn.Trong đó có một câu chuyện giải thích nhằm
suy tôn nguồn gốc của ngời Việt Nam ta. Đó chính
là câu chuyện "Con Rồng, cháu Tiên" - một câu
chuyện mà em thích nhất.
2. Thân bài:
- Giới thiệu về Lạc Long Quân: con trai thần Long
Nữ, thần mình rồng, sống dới nớc,có sức khoẻ và
nhiều phép lạ...
- Giới thiệu về Âu Cơ: con của Thần Nông, xinh
đẹp tuyệt trần....
- Nắm vững ngyên tắc mượn từ.
- Rèn các kỹ năng sử dụng từ mượn trong nói và viết, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng
Việt.
II. CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giaó án , TLTK, ĐDDH.
HS: Chuẩn bị trước ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức.
2. kiểm tra bài cũ.
Gv kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.
3. Dạy bài mới.
Gv dẫn vào bài, nêu yêu cầu của tiết học.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. NỘI DUNG.
HĐ 1: GV hướng học sinh ôn lại các kiến thức
phần lí thuyết.
? Em hiểu như thế nào gọi là từ thuần Việt ? Cho ví
dụ ?
Hs TL…
? Như thế nào gọi là từ mượn.?
Hs…
? Bộ phận từ mượn quan trọng nhất của nước ta là
gì ?
Hs…
? So sánh sự giống và khác nhau giữa từ mượn được
Việt hoá và từ mượn chưa được Vịêt hoá hoàn
toàn ?
Hs …
Gv định hướng.
+ Giống : Đều là những từ vay mượn…
+ Khác: Khác nhau về cách viết.
Hoàng tử.
Tảo hôn.
Minh tinh.
Hiền sĩ..
Sơn lâm.
Tiên vương.
Gv đưa ra một số trường hợp về mượn từ.
? Các từ sau ta nên dùng như thế nào?
Pan.; Nốc ao ;Hy sinh
- Ta thường dùng từ pan./ chỉ người hâm mộ:
Trường hợp này dung trong viết tin hay viết thông
báo..
- Nốc ao/ đo ván.: Không nên dùng trong các trường
hợp có nghi thức, ngoại giao, các văn bản có tính
chất nghiêm túc..
- Hy sinh/ chết ngoài chiến trường.
Trên thực tế có rất nhiều trường hợp ta nên dùng từ
mượn để đạt được hiệu quả giao tiếp cao, nhưng bên
cạnh cũng có những trường hợp không nên vay
mượn tiếng nước ngoài.
Hs làm bài tập 3.
Gv định hướng.
Giữa từ Hán Việt và từ thuần Việt thường có sự
khác nhau về sắc thái biểu cảm, ý nghĩa khác nhau.
Từ Hán Việt thường có tính khái quát cao, thích hợp
với hoàn cảnh trang trọng, có tính lễ nghi.
II. LUYỆN TẬP.
1. Bài tập. Xác định từ mượn ,
giải thích nghĩa.
thu thảo ; lâu đài; tịch dương.
Làm lại các bài tập SBT.
*******************************************
Tuần : 03 Ngàysoạn: 25/08/10
Tiết : 05 Ngày dạy: 01/09/10
NGHĨA CỦA TỪ.
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh.
- Củng cố lại các kiến thức về nghĩa của từ.
- Rèn các kỹ năng nhận biết các cách giải thích nghĩa của từ.
II. CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giaó án , TLTK, ĐDDH.
HS: Chuẩn bị trước ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
4. Ổn định tổ chức.
5. kiểm tra bài cũ.
Gv kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.
6. Dạy bài mới.
Gv dẫn vào bài, nêu yêu cầu của tiết học.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. NỘI DUNG.
HĐ 1. Hướng hs ôn lại các kiến thức lý thuyết.
? Nghĩa của từ là gì ?
Hs…..
Cho từ : Xe đạp. Chỉ loại phương tiện chỉ hoạt động
được khi đạp.
? Hãy xác định nội dung và hình thức của từ “ Xe
đạp” ?
Bâng khuâng: Chỉ một trạng thái tình cảm không rõ
rệt của con người.
? Hãy xác định nội dung và hình thức của từ ?
Hs xác định, trả lời.
Nhận xét.
văn bản đã học, cho biết các chú thích đó được giải
thích bằng những cách nào?
Vd : Cầu hôn, thông minh,khôi ngô, ghẻ lạnh, thụ
thai,
Hs trả lời.
Gv nhận xét.
Hs phân biệt nghĩa của các từ:
Trung điểm.
Trung đoạn,
Trung tuyến.
Trung trực.
Hs trả lời.
Hs đọc yêu cầu bài tập 5. SGK.
? Giải thích như nhân vật Nụ là đúng hay sai.?
Gv định hướng.
Từ có thể có nhiều nghĩa, trong văn bản ta có thể
hiểu từ theo nghĩa đen và nghĩa bóng. Nghĩa đen
tách khỏi văn bản, nghĩa bóng nằm trrong mạng lưới
văn bản có quan hệ với các từ khác.
II. LUYỆN TẬP.
1.Bài tập 1.
Giải thích nghĩa của từ:
- Đánh.: Một hoạt động của
chủ thể tác động đến đối tượng
nào đó,. Chỉ hoạt động là phần
nội dung của từ.
- Với.: Chỉ mối quan hệ. vd :
anh với tôi đôi người xa lạ.
- Thơm.: Đặc trưng của mùi vị,
chỉ tính chất.
Tun : 03 Ngyson: 25/08/10
Tit : 06 Ngy dy: 04/09/10
S VIC V NHN VT TRONG VN T S.
I.MC TIấU: Giỳp hc sinh.
Trên cơ sở HS đã biết thế nào là sự viêc, nhân vât trong văn tự sự, GV giúp HS hiểu đặc điểm
và cách thể hiện sự việc và nhân vật trong tác phẩm tự sự. Hai loại nhân vật chủ yếu: Nhân vật
chính và nhân vật phụ.
Rèn kỹ năng viết văn tự sự.
II. CHUN B:
GV: Son giaú ỏn , TLTK, DDH.
HS: Chun b trc nh.
III. TIN TRèNH LấN LP.
1n nh t chc.
2kim tra bi c.
Gv kim tra vic chun b ca hc sinh.
3Dy bi mi.
Trong tác phẩm tự sự bao giờ cũng phải có việc, có ngời.Đó là sự việc và nhân vật - hai
đặc điểm cốt lõi của tác phẩm tự sự. Nhng vai trò, tính chất, đặc điểm của nhân vật và sự việc
trong tác phẩm tự sự nh thế nào? Làm thế nào để nhận ra? Làm thế nào để xây dựng nó cho hay,
cho sng ng trong bài viết của mình, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
HOT NG CA THY V TRề NI DUNG.
H 1. Sự việc trong tác phẩm tự sự
? Em hãy cho biết trong tác phẩm tự sự có mấy
sự việc? Hãy chỉ rõ?
HS: Tự trình bày.
? Em hãy chỉ rõ các sự việc đó trong văn bản Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh?
HS: + Sự việc khởi đầu: Vua Hùng kén rể.
+ Sự việc phát triển: Hai thần đến cầu hôn
Vua Hùng ra điều kiện kén rể.
vật nào?
HS: Hai kiểu nhân vật: Nhân vật chính và nhân vật
phụ.
? Nhân vật trong văn tự sự đợc kể ntn?
HS: Đợc gọi tên, đặt tên, giới thiệu lai lịch, tính
tình, tài năng.
? Em hãy lấy VD để minh hoạ cho những vấn đề
trên?
HS: lấy VD.
* Yếu tố trong văn tự sự:
+ Ai làm(nhân vật).
+ Xảy ra ở đâu?(không gian, địa điểm)
+ Xảy ra lúc nào?(thời gian)
+ Vì sao lại xảy ra?(nguyên nhân)
+ Xảy ra nh thế nào?(diễn biến,
quá trình).
+ Kết quả ra sao?
2. Nhân vật trong tác phẩm tự sự.
- Là kẻ vừa thực hiện các sự
việc vừa là k đợc nói tới, đợc
biểu dơng hay bị lên án.
- Có hai kiểu nhân vật:
+ Nhân vật chính.
+ Nhân vật phụ.
* Ví dụ minh hoạ: Truyện Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh.
- Nhân vật đợc giới thiêu: Hung
Vơng, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Mị
Nơng...
- Nhân vât chính: Sơn Tinh và Thuỷ Tinh.
Gv hướng học sinh nhớ và nhắc lại các kiến
thức về chủ đề của bài văn tự sự.
? Chủ đề của bài văn tự sư là gì ?
Hs ….
Chủ đề là một vấn đề chủ yếu mà người kể
muốn thể hiện trong câu chuyện. Chủ đề là ý
chính, là yếu tố liên kết các phần của bài văn
với nhau.
Chủ đề là điều mà câu chuyện muốn đề cao,
muốn ca ngợi, khẳng đònh hoặc muốn phê bình
, lên án, chế giễu. Chủ đề thấm nhuần trong
sự việc trong mâu thuẫn và cách giải quyết
mâu thuẫn. Người kể chọn các sự việc thích
hợp với chủ đề, phải có cách kể sao cho người
đọc nhận thấy chủ đề. Chọn các sự việc không
hợp với chủ đề sẽ làm cho bài văn rời rạc, lạc
đề…
Gv đưa ra các ví dụ cụ thể, yêu cầu học sinh
I. DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ
SỰ.
1. Chủ đề của bài văn tự sự.
* Ví dụ:
- VB: “Con rồng cháu Tiên” chủ
đề: Giải thích ,suy tôn nguồn
gốc dân tộc, thể hiện ý nguyện
đoàn kết thống nhất.
GV: NGUỴỄN VĂN DUY. - 13 - GA TỰ CHỌN VĂN 6.
TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN. NĂM HỌC: 2010 - 2011
xác đònh chủ đề.
? Hãy nêu chủ đề của các văn bản: “Con
Học sinh thảo luận trả lời.
Gv nhận xét, u cầu học sinh nói rõ từng phần.
Hs làm theo bài tập 2 . ( Sgk / 46)
- VB: “Bánh chưng- bánh giầy”:
Chủ đề: Giải thích nguồn gốc
hai loại bánh, đề cao lao động ,
đề cao nghề nông.
- VB: “Sơn Tinh- Thuỷ Tinh”
chủ đề: Giải thích hiện tượng
thiên tai sảy ra hàng năm, khát
vọng chinh phục thiên nhiên của
con người.
2. Dàn bài của bài văn tự sự.
- MB: Giới thiệu chung về
nhân vật và sự việc.
- TB: Diễn biến…
- KB: Kết cục của sự vịêc.
II. LUYỆN TẬP:
* Dàn bài:
- Văn bản: “Con Rồng cháu
Tiên”.
Mb : Từ đầu……Long Trang…
( giới thiệu về nhân vật LLQ và
AC)
Tb : Tiếp theo…..lên đường.( diễn
biến các sự việc.)
Kb : Phần còn lại. Kết cục và ý
nghĩa.
GV: NGUỴỄN VĂN DUY. - 14 - GA TỰ CHỌN VĂN 6.
TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN. NĂM HỌC: 2010 - 2011
1.Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Nêu bố cục , nội dung từng phần của bài văn tự sự ?
Hs trả lời….
3Dạy bài mới.
Gv nêu mục của tiết học.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG.
HĐ 1: Tìm hiểu về đề văn tự sự.
Gv đưa ra một số đề văn .
? Đâu là đề văn tự sự ? Vì sao ?
Hs thảo luận …
Trả lời…
Gv định hướng: Tất cả các đề trên đều là đề văn
tự sự bởi trong mỗi đề đều có nhân vật và sự việc
cụ thể rõ ràng. Có đề thì kể việc ( đề c, d, đ) có đề
1.Đề bài.
a. Kể một câu chuyện mà em
nhớ nhất.
b. Hãy kể về một người thân
trong gia đình em cho các bạn
nghe.
c. Nhớ lại buổi khai trường đầu
năm.
GV: NGUỴỄN VĂN DUY. - 15 - GA TỰ CHỌN VĂN 6.
TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN. NĂM HỌC: 2010 - 2011
kể người, có đề kể cả việc và người…ta cần chú ý
đọc kỹ đề để nắm vững yêu cầu của đề.
Gv chuyển ý.
HĐ 2 : Cách làm bài văn tự sự.
Gv yêu cầu học sinh nhắc lại các bước làm một
- Viết bài…
3. Luyện tập.
Đề bài: Kể lại những việc mà
em đã làm trong ngày chủ nhật
vừa qua.
* Tìm hiểu đề.
* Lập ý:
* Lập dàn ý :
- MB: Giới thiệu nhân vật, sự
việc.
- TB: Tình bày diễn biến các sự
việc theo trình tự trước sau…
- KB : Kết thúc, cảm nhận….
* Viết bài:
Hs viết đoạn mở bài.
4. Củng cố :
Dàn bài của bài văn gồm mấy phần ?
Các bứơc làm bài văn tự sự ?
5. Dặn dò :
Về học lại các phần lí thuyết .
Viết thành bài văn hoàn chỉnh cho các đề trên.
************************************
Tuần : 05 Ngàysoạn: 10/09/10
Tiết : 09 Ngày dạy: 15/09/10
GV: NGUỴỄN VĂN DUY. - 16 - GA TỰ CHỌN VĂN 6.
TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN. NĂM HỌC: 2010 - 2011
HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ.
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh.
- Hiểu sâu hơn về hiện tượng chuyển nghĩa của từ cũng như mục đích của việc chuyển nghĩa.
- Phân biệt được một số từ đồng âm..
quan hệ nhất định, có thể tìm ra một cơ sở nghĩa
chung nào đó. Còn từ đồng âm là những từ chỉ
giống nhau về mặt âm thanh nhưng nghĩa thì khác
xa nhau, khơng có mối liên hệ nào….
HĐ 2: Luyện tập.
Gv u cầu học sinh. Xác định nghĩa gốc, nghĩa
chuyển của các từ:
Hs giải thích. Mặt là nghĩa gốc. các từ còn lại là
I. HIỆN TƯỢNG CHUYỂN
NGHĨA CỦA TỪ.
1. Nghĩa gốc.
2. Nghĩa chuyển.
II. LUYỆN TẬP.
* Xác định nghĩa gốc, nghĩa
chuyển của các từ:
- Mặt: mặt bàn, mặt phẳng,
mặt cắt,mặt chữ, mặt cân, mặt
chữ điền,mặt hàng….
GV: NGUỴỄN VĂN DUY. - 17 - GA TỰ CHỌN VĂN 6.
TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN. NĂM HỌC: 2010 - 2011
nghĩa chuyển.
- Mặt bàn.: Chỉ bề mặt của cái bàn.
- Mặt chữ : hình dáng của chữ viết, hay nét
chữ nói chung.
- Mặt phẳng: Bề mặt không gồ gề, không lồi
lõm của sự vật.
Cho từ “tay” yêu cầu hs xác lập các nghĩa khác ..?
Hs trả lời….
Hs giải thích ngghĩa của các từ.
Tay áo, ;
- Tìm câu chủ đề của đoạn văn tự sự.
- Rèn các kỹ năng viết câu chủ đề, phát triển thành đoạn.
II. CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giaùo aùn , TLTK, ĐDDH.
HS: Chuẩn bị trước ở nhà.
GV: NGUỴỄN VĂN DUY. - 18 - GA TỰ CHỌN VĂN 6.
TRNG THCS LC THUN. NM HC: 2010 - 2011
III. TIN TRèNH LấN LP.
1.n nh t chc.
2. Kim tra bi c.
3.Dy bi mi.
Gv neõu muùc cuỷa tieỏt hoùc.
HOT NG CA THY V TRề NI DUNG
H 1:
Gv nhc li cỏc kin thc v li vn t s.
trong vn t s hai yu t ct lừi l nhõn vt
v s vic. Mt bi vn hay thỡ li vn
phi hay. Tng ng vi hai vn nhõn
vt ,s vic li vn phi bỏm sỏt ch sao
cho nhõn vt ,s vic c th hin mt
cỏch rừ rng, c th.
Vd : Li vn gii thiu cỏc nhõn vt: Sn
Tinh- Thu Tinh.
Hs c li cỏc on vn , nhn xột v cỏch
gii thiu nhõn vt ( tng nhõn vt )
Vd : Gia ỡnh no cng vy
on vn thng cú ý chớnh, ý ph , ý chớnh
din t thnh cõu ch ,ý ph nhm gii
thớch cho ý chớnh, on vn l n v cu
thnh lờn bi vn.
…. Em rất thích đọc
truyện….
4.Củng cố;
Lời văn , đoạn văn tự sự ?
Hs trả lời- nhận xét..
5. Dặn dò:
- về học bài
- Viết thành bài văn hoàn chỉnh,,,
***************************************
Tuần : 06 Ngàysoạn: 20/09/10
Tiết : 11. Ngày dạy: 23/09/10
TRUYỆN CỔ TÍCH.
GV: NGUỴỄN VĂN DUY. - 20 - GA TỰ CHỌN VĂN 6.
TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN. NĂM HỌC: 2010 - 2011
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh.
- Hịểu sâu hơn về đặc điểm của truyện cổ tích. Biết cách tìm hiểu thể loại truện.
- Xác định được tuyến nhân vật, ý nghĩa bài học của từng tuyến nhân vật.
- So sánh với truyện truyền thuyết.
II. CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giaùo aùn , TLTK, ĐDDH.
HS: Chuẩn bị trước ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1.Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
3.Dạy bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. NỘI DUNG.
* HĐ 1. Tìm hiểu khái niệm.
Gv hướng học sinh, củng cố lại các kiến thức về
khái niệm truyện cổ tích.
? Em hãy nêu những hiểu biết của mình về truyện
thuyết và truyện cổ tích ?
* Giống nhau:
- Đều là truyện dân gian truyền
miệng, do các tác giả dân gian
sáng tác.
GV: NGUỴỄN VĂN DUY. - 21 - GA TỰ CHỌN VĂN 6.
TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN. NĂM HỌC: 2010 - 2011
Truyện truyền thuyết và truyện cổ tích là những
thể loại truỵên mà nhân dân ta vô cùng ưa thích,
nó được lưu truyền từ đời này sang đời khác qua
hình thức truyền miệng. Nội dung các câu chuyện
là những bài học sâu sắc trong cách sống của mỗi
con người, nó gắn bó vào máu thịt của nggười dân
Vịêt Nam từ thuở lọt lòng đến khi nhắm mắt xuôi
tay.
Gv tổ chức cho học sinh thi kể các câu chuyện cổ
tích và truyền tthuyết đã đọc.
Hs thi kể theo tổ.
Gv đóng vai trò là người dẫn chưng trình.
Gv khuyến khích, tuyên dương, động viên hs
tham gia.
- Đều có các yếu tố tưởng tượng
, hoang đường, kì ảo.
* Khác nhau.
Truyện truyền
thuyết.
Truyện cổ
tích.
- Kể về các
nhân vật và sự
bất công.
Vd: Thạch
Sanh, Sọ
Dừa..
2. Thi kể chuyện.
4. Củng cố:
- Nhắc lại khái niệm truyện cổ tích .
- Bài học của em khi đọc truyện cổ tích?
5. Dặn dò:
- Về học bài, đọc, sưu tầm truyện cổ tích hay.
- Ôn tập lại kiến thức đã học .
*************************************
Tuần : 06 Ngàysoạn: 18/09/10
Tiết : 12. Ngày dạy: 25/09/10
CHỮA LỖI DÙNG TỪ - KIỂM TRA 15 PHÚT.
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh.
GV: NGUỴỄN VĂN DUY. - 22 - GA TỰ CHỌN VĂN 6.
TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN. NĂM HỌC: 2010 - 2011
- Nhận biết các lỗi thường mắc khi sử dụng từ.
- Rèn luyện cách dùng từ sao cho tránh được những lỗi thường mắc phải khi dùng từ.
- Kiểm tra ,đánh giá kết quả, sự tiếp thu , lĩnh hội kiến thức của học sinh qua chủ đề vừa học.
II. CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giaùo aùn , TLTK, ĐDDH.
HS: Chuẩn bị trước ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1.Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
3.Dạy bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. NỘI DUNG.
* HĐ 1.Các lỗi dùng từ.
câu sau:
I. CÁC LỖI DÙNG TỪ.
1. Các lỗi.
- Lặp từ.
- Lẫn lộn các từ gần âm.
- Dùng từ không đúng nghĩa.
2. Luỵên tập :
a. Hùng là một người cao ráo.
Từ cao ráo dùng để tả người là sai .
Cao ráo có nghĩa là cao và khô ráo,
không ẩm ướt…do vậy ta phải thay
từ cao ráo bằng từ khách chẳng hạn.
Hùng là một người cao lớn.
GV: NGUỴỄN VĂN DUY. - 23 - GA TỰ CHỌN VĂN 6.
TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN. NĂM HỌC: 2010 - 2011
a. Hùng là một người cao ráo.
b. Nó rất ngan tàn.
c. Bài toán này hắc búa thật.
hs thảo luận ….
Hs trình bày….
Gv định hướng.
b. Nó rất ngang tàn. Bỏ từ rất.
c. Bài toán này hắc búa thật. Thay
hắc búa bằng hóc búa.
* KIỂM TRA 15 PHÚT.
ĐỀ BÀI:
Câu 1: Hãy trình bày những điểm giống và khác nhau giữa truyện cổ tích với truyện truyền
thuyết ? ( 7 đ )
Câu 2: ( 4 đ )Như thế nào gọi là nghĩa gốc, nghĩa chuyển ?
Xác định nghĩa gốc của từ “tay” trong câu sau:
3đ
4. Củng cố.
- Nhắc lại các lỗi khi dùng từ..
- Qua chủ đề em học tập được những gì ?
5. Dặn dò.
- Về học lại bài, ôn lại toàn bộ kiến thức.
- Chuẩn bị cho môn học tiếp theo.
Tuần : 07 Ngàysoạn: 25/09/10
Tiết : 13. Ngày dạy: 29/09/10
ÔN TẬP PHẦN VĂN.
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh.
GV: NGUỴỄN VĂN DUY. - 24 - GA TỰ CHỌN VĂN 6.
TRƯỜNG THCS LỘC THUẬN. NĂM HỌC: 2010 - 2011
- Củng cố lại các kiến thức về phần văn bản từ đầu học kì đến nay.
- Củng cố lại nội dung ý nghĩa các văn bản .
- Rèn luyện các kĩ năng kể, tóm tắt,so sánh, đối chiếu…
II. CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giaùo aùn , TLTK, ĐDDH.
HS: Chuẩn bị trước ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1.Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
3.Dạy bài mới.
Gv nêu mục tiêu bài học.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. NỘI DUNG.
HĐ 1: SS hai loại truyện dân gian
GV: Yêu cầu Hs nhắc lại về khái niệm truyền
thuyết
2->3 HS nhắc lại
? Hãy kể lạimột số truyện truyền thuyết đã học
- Đều là truyện dân gian….
- Đều có các yếu tố tưởng tượng
kì ảo…
* Khác nhau.
Truyện truyền
thuyết.
Truyện cổ
tích.
Kể về các
nhân vật và sự
kiện liên quan
đến lịch sử
thời quá khứ.
- Thể hiện thái
độ cách đánh
giá của nhân
dân về các sự
kiện và nhân
vật lịch sử.
Vd: Con Rồng
cháu Tìên,
Thánh
Gióng….
- Kể về cuộc
đời của một
số kiểu nhân
vật quen
thuộc , gần
gũi với đời
sống của