1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ Ở CÔNG TY TNHH XUÂN LỘC
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:
Là một Doanh nghiệp được sinh ra từ nền kinh tế thị trường, Công ty TNHH
Xuân Lộc được thành lập trên cơ sở kế thừa kinh nghiệm của Tổ hợp tác cơ khí xây
dựng Xuân Lộc.
- Công ty TNHH Xuân Lộc thành lập theo quyết định số: 2236/GPUB ngày
10/02/1996 của UBND thành phố Hà nội.
- Đăng ký kinh doanh số: 048156 ngày 17/02/1996 do UB kế hoạch Thành
phố Hà Nội cấp.
- Nghành nghề kinh doanh:
+ Buôn bán TLSX và tiêu dùng
+ Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá.
Công ty TNHH Xuân Lộc là một đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động dưới sự
kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước thành phố Hà Nội. Công ty có
trụ sở chính tại 612 Đê La Thành ,Quận Ba Đình, Hà nội. Địa bàn hoạt động chủ
yếu của công ty là các quận, huyện phía đông và phía nam thành phố. Do đặc điểm
nơi có tốc độ đô thị hoá diễn ra sôi động, là địa bàn có các trục đường giao thông
huyết mạch chạy qua nên việc hoạt động kinh doanh, lưu thông, bảo quản, vận
chuyển hàng hoá của công ty diễn ra tương đối thuận lợi.
Là một loại hình doanh nghiệp được nhà nước khuyến khích như luật công ty
đã khẳng định, nhưng trong quá trình hoạt động, công ty đã gặp không ít khó khăn
do hành lang pháp luật chưa đủ các điều kiện để công ty hoạt động. Chính sách
quản lý của nhà nước thiếu đồng bộ, ví dụ như: Công ty được cấp Đăng ký kinh
doanh nhưng không được cấp giấy phép hành nghề, không được mua điểm đỗ,
dừng xe để nhận và trả hàng... Còn nhiều bất bình đẳng khác trong doanh nghiệp
quốc doanh và doanh nghiệp tư nhân trong việc chấp hành các nghĩa vụ cũng như
quyền lợi trong các hoạt động kinh doanh như: Kiểm tra, kiểm soát, quan hệ tín
dụng, quan hệ kinh tế... Nhưng với đặc điểm là một doanh nghiệp kinh doanh lấy
- Nắm bắt khả năng kinh doanh, nhu cầu tiêu dùng của thị trường để đưa ra
các biện pháp kinh doanh có hiệu quả cao nhất, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách
hàng nhằm thu lợi nhuận tối đa.
- Chấp hành và thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước
về hoạt động sản xuất kinh doanh. Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao
động.
2
2
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh
Là một doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH Xuân Lộc tổ chức quản lý theo
một cấp: Đứng đầu là Ban giám đốc công ty chỉ đạo trực tiếp đến các phòng ban,
cửa hàng. Giúp việc cho Ban giám đốc là các phòng ban chức năng:
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng kế hoạch
Phòng kế toán
Phòng tổ chức HC
Phòng tài vụ
Phòng thị trường
Cửa hàng quận Long Biên
Cửahàng huyện Từ Liêm
Cửa hàng quận
Ba Đình
Cửahàng thị trấn Đông Anh
3
3
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4
4
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
III. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty TNHH Xuân Lộc là đơn vị hạch toán độc lập có đầy đủ tư cách pháp
nhân, được mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng. Để đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản
lý kinh doanh và đảm bảo phản ánh một cách chính xác, kịp thời các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh trong toàn Công ty với quy mô địa bàn hoạt động rộng Công ty đã
áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán phân tán. Trên Công ty có phòng kế
toán , phòng tài vụ, dưới cửa hàng là các bộ phận kế toán trực thuộc.
Mô hình bộ máy kế toán ở Công ty Xuân Lộc.
Kế toán
thanh toán
KT vật tư, hàng hoá
KT tiền mặt, tiền gửi NH
KT tiền lương
và chi phí
Thủ quỹ
Kế toán trưởng
* Phòng kế toán Công ty gồm:
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung, giúp Giám đốc Công ty trong công tác
tham mưu về mặt quản lý tổ chức và chỉ đạo nghiệp vụ, theo dõi tổng hợp số liệu
phát sinh trong quá trình quản lý và kinh doanh tại Văn phòng Công ty.
- Kế toán tiền mặt + TGNH: Giao dịch với Ngân hàng, thanh toán các khoản
tiền mặt, TGNH liên quan giữa Ngân hàng và Công ty.
- Kế toán hàng hoá: theo dõi tình hình nhập xuất - tồn kho hàng hoá.
5
5
Đối chiếu kiểm tra
6
6
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4. Đặc điểm hệ thống sổ kế toán:
Để phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty và đảm bảo phù
hợp với đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty, hiện nay Công ty đang sử
dụng phương pháp sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ.
4.1. Hệ thống sổ kế toán của Công ty gồm:
- Nhật ký chứng từ
- Bảng kê
- Sổ cái
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
4.2. Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01/N đến 31/12/N.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam.
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký - Chứng từ
- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: theo nguyên giá và giá trị còn lại.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Chế độ chứng từ: Công ty sử dụng hệ thống chứng từ được ban hành theo
quyết định số 1141TC/QC/CĐKT ngày 01/01/1995 của Bộ tài chính. Mặc dù các
7
7
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chứng từ và sổ sách do Công ty tự lập để phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh
của mình trong các chứng từ sổ sách được lập theo mẫu và không có sự khác biệt gì
so với mẫu của chế độ ban hành.
- Chế độ TK: Công ty sử dụng danh mục hệ thống tài khoản kế toán doanh
- Quyết toán thuế GTGT
IV. THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ Ở CÔNG TY :
1. Kế toán bán hàng hoá ở Công ty:
Công ty TNHH Xuân Lộc thuộc loại hình doanh nghiệp tư nhân, là đơn vị
hạch toán độc lập, tự chủ về hoạt đông kinh doanh. Để đảm bảo cho Công ty tồn tại
và phát triển, nhất là trong cơ chế thị trường, tự do cạnh tranh. Nhận thức được điều
đó, Công ty luôn luôn quản lý chặt chẽ khâu nhập xuất vật tư hàng hoá, chú trọng
công tác tiêu thụ hàng hoá. Công tác quản lý hàng hoá được tiến hành từ khâu mua,
khâu xuất dùng.
1.1. Đặc điểm chung về hàng hoá:
Hàng hoá kinh doanh của Công ty chủ yếu là các sản phẩm thép cán nóng
như:
- Thép φ6, φ8mm tròn cuộn cán nóng của các nhà máy và Công ty liên doanh
tại Việt Nam sản xuất.
- Thép tròn thanh φ10 ÷ φ32mm cán nóng nhà máy và Công ty liên doanh tại
Việt Nam sản xuất.
- Thép L30 ÷ L100 Do Công ty gang thép Thái Nguyên sản xuất.
- Tôn các loại.
9
9
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đặc điểm của những mặt hàng này là có chất lượng sử dụng cao đạt tiêu
chuẩn quốc tế, hàng hoá dễ bảo quản nhưng khó vận chuyển vì cồng kềnh.
Công ty Xuân Lộc chuyên kinh doanh các mặt hàng kim khí, nhưng hàng hoá
của Công ty gồm nhiều chủng loại nên việc theo dõi rất phức tạp. Kế toán phải mở
sổ chi tiết riêng cho từng chủng loại hàng hoá.
Nguồn nhập hàng chủ yếu của Công ty là các Công ty liên doanh sản xuất
thép lớn tại miền Bắc: Công ty LDSX thép Posco, Công ty LDSX thép Vinausteel,
nghiệp. Phương thức thanh toán trả chậm hiện nay đang được áp dụng phổ biến đối
với hình thức bán buôn. Do đó để quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, nếu thanh
toán vượt quá thời hạn thanh toán ghi trên hợp đồng thì Công ty tính lãi suất
1,5%/tháng trên tổng giá trị chưa thanh toán. Vì vậy, trong các năm gần đây không
có hiện tượng khách hàng không đủ khả năng thanh toán hay bị chiếm dụng vốn
trong thời gian dài. Đồng thời việc thanh toán trả chậm chỉ được thực hiện đối với
khách hàng có liên quan hệ lâu dài với Công ty, hoặc khách hàng có tài sản thế chất
được ngân hàng bảo lãnh.
1.3. Các phương thức bán hàng Công ty đang áp dụng:
Công ty tổ chức tiêu thụ hàng hoá theo các phương thức:
- Bán hàng giao trực tiếp (nội địa)
- Bán hàng nội bộ (bán hàng điều chuyển) giữa các cửa hàng hoặc các đơn
vị trực thuộc với nhau.
- Chi phí vận chuyển hàng hoá sẽ thoả thuận ghi rõ trong hợp đồng nhưng
thường là do Công ty chịu.
Công ty hạch toán hàng hoá tồn kho theo phương pháp KKTX, do vậy
nghiệp vụ nhập, xuất hàng hoá được ghi hàng ngày khi có phát sinh.
Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Do
đó chứng từ bán hàng của Công ty là Hoá đơn GTGT có mẫu do Bộ tài chính ban
hành, mua tại cơ quan thuế. Khi có nghiệp vụ bán hàng hoá phát sinh, kế toán lập hoá
đơn GTGT, Hoá đơn GTGT được viết thành 3 liên giống nhau về nội dung kinh tế:
Liên 1: Được lưu tại cuống hoá đơn
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Dùng để thanh toán
Hoá đơn phải có đầy đủ chữ ký của: Người mua, người lập phiếu, thủ trưởng
đơn vị.
11
11
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
12
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ví dụ: Ngày 03/01/2006 xuất hàng cho Công ty Licogi, thép Φ13, Φ 18,
Φ25
Trị giá xuất kho :
+ Thép Φ13 LD : 16.295.787
+ Thép Φ18 LD : 122.938.038
+ Thép Φ25 LD : 293.853.003
Trị giá lô hàng (chưa có thuế) : 462.061.289
Thuế GTGT 10% : 46.206.128
Tổng giá thanh toán : 508.267.417
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế kế toán lập phiếu xuất kho, phiếu này được
thành 3 liên. Sâu khi lập phiếu xong, người phụ trách cung ứng ký, ghi rõ họ tên
giao cho người cầm phiếu xuống kho để lĩnh. Sau khi xuất kho thủ kho ghivào cột
2 số lượng thực xuất của từng thứ, ghi ngày, tháng, năm xuất kho và cùng người
nhận hàng ký tên vào phiếu xuất, ký ghi rõ họ tên.
Liên 1: Lưu ở bộ phận phiếu
Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vảo thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán để kế
toán ghi vào cột 3, 4 và ghi vào sổ kế toán.
Liên 3: Người nhận giữ để ghi sổ kế toán bộ phận sử dụng.
Phiếu này có mẫu như sau:
Bảng số 1 :
Đơn vị: C.ty Xuân Lộc
Địa chỉ: 612 Đê La Thành
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 03 tháng 01 năm 2006
Mẫu số: 01-vật tư
Ban hành theo QĐ số 1141 TC/QĐ-
CĐKT ngày 1/11/1995 của BTC
Liên 2: (Giao khách hàng)
Ngày 03 tháng 01 năm 2006
Mẫu số: 01 GTKT - 3LL
BC/99 - B
N
0
: 41292
Đơn vị bán hàng: Công ty Xuân Lộc
Địa chỉ:612 Đê La Thành - Hà Nội
Điện thoại: 8.622469
Họ tên người mua hàng: A Vang
Đơn vị: Công ty Licogi 19
Địa chỉ: Thanh Xuân Bắc - Hà Nội
Hình thức thanh toán: Chưa thanh toán
Số TK: 4311 30 00 0496 - NH TMCP
Quốc tế
MS: 01 0050926 3-1
Số TK:
MS: 01 0010641 9-1
STT Tên hàng hoá Đ/vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1 x 2
1.
Thép φ13 LD
Kg 3984,3 4.363,63 17.386.011
2.
Thép φ18 LD
- 30.058,2 4.363,63 131.162.863
3.
Thép φ25 LD
- 71.846,7 4.363,63 313.512.415