LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP - Pdf 72

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SX VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp luôn phải cạnh
tranh nhau trên thị trường để thu hút khách hàng về phía mình. Và những yếu tố
quan trọng nhất để tạo nên thành công cho doanh nghiệp đó là chất lượng, mẫu
mã và giá thành sản phẩm của công ty mình. Vì vậy vấn đề kế toán chi phí và
giá thành sản phẩm đã đóng góp một vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp cần phải làm sao cho tiết kiệm
chi phí và xác định giá thành phù hợp với khả năng tài chính của người tiêu dùng.
1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh
nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm và
dịch vụ. Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn – chuyển dịch giá trị của các
yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ ).
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh là việc sắp xếp chi phí sản xuất
kinh doanh vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định.
Phân loại chi phí sản xuất sẽ thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán kế toán
trong mỗi doanh nghiệp vì chi phí sản xuất có rất nhiều loại, nhiều khoản khác
nhau về nội dung, tính chất, công dụng…Xuất phát từ các mục đích và yêu cầu
khác nhau của quản lý, chi phí sản xuất được phân loại theo nhiều cách thức
khác nhau như sau :
* Phân loại theo yếu tố chi phí :
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban
đầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh
của chi phí thì chi phí được phân loại theo yếu tố. Thực chất chỉ có 3 yếu tố chi
phí là chi phí về sức lao động, chi phí về đối tượng lao động và chi phí về tư
liệu lao động. Tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý của mỗi nước, mỗi thời kỳ
mà chi phí có thể phân loại chi tiết hơn. Theo quy định hiện hành ở Việt Nam,
toàn bộ chi phí được chia làm 7 yếu tố sau :

- Chi phí sản xuất chung : là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân
xưởng sản xuất ( trừ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí vật liệu ).
- Chi phí bán hàng : là những chi phí phát sinh liên quan đến tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong doanh nghiệp.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp : là những chi phí phát sinh liên quan đến
quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong phạm vi doanh nghiệp.
Ba khoản mục đầu tạo nên chỉ tiêu giá thành sản xuất ( còn gọi là giá
thành công xưởng ), còn toàn bộ 5 khoản mục trên cấu thành chỉ tiêu giá thành
toàn bộ ( còn gọi là giá thành tiêu thụ ) của sản phẩm, dịch vụ.
* Phân loại chi phí theo chức năng trong sản xuất kinh doanh :
Căn cứ vào chức năng hoạt động trong quá trình kinh doanh và chi phí
liên quan đến việc thực hiện các chức năng hoạt động mà toàn bộ chi phí được
chia làm 3 loại :
- Chi phí thực hiện chức năng sản xuất : gồm những chi phí phát sinh liên
quan đến việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ trong phạm vi
phân xưởng.
- Chi phí thực hiện chức năng tiêu thụ : gồm tất cả những chi phí phát
sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ…
- Chi phí thực hiện chức năng quản lý : gồm các chi phí quản lý kinh
doanh, hành chính và những chi phí chung phát sinh liên quan đến hoạt động
của doanh nghiệp.
* Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí :
Theo cách thức này toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành
chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm được sản
xuất ra hoặc được mua.
Chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm lợi tức trong một thời kỳ nào
đó, nó không phải là một phần giá trị sản phẩm được sản xuất hoặc được mua
nên được xem là các phí tổn cần được khấu trừ ra từ lợi tức của thời kỳ mà
chúng phát sinh.

động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm,
dịch vụ đã hoàn thành.
Như vậy giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực
tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải được bồi hoàn để tái sản
xuất ở doanh nghiệp mà không bao gồm những chi phí đã phát sinh trong kỳ
kinh doanh của doanh nghiệp. Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm phải
phản ánh được giá trị thực tế của các tư liệu sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi
tiêu khác có liên quan.
1.2.2 Phân loại giá thành
Gía thành sản phẩm trong đơn vị được xem xét dưới nhiều góc độ, nhiều
phạm vi tính toán khác nhau chính vì vậy mà giá thành cũng được phân loại
theo các tiêu chí khác nhau, một mặt để đáp ứng nhu cầu của quản lý, hạch toán
và kế hoạch hóa giá thành, mặt khác để tính toán giá thành một cách hợp lý và
chính xác.
Xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu giá thành được chia thành 3 loại:
- Gía thành kế hoạch : là chỉ tiêu giá thành được xác định trước khi bước
vào sản xuất kinh doanh, dựa trên giá thành thực tế kỳ trước và các định mức,
các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch.
- Gía thành định mức : đây cũng là một loại giá thành được xác định
trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Nhưng nó lại được xây dựng trên cơ sở các
định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch
( thường là ngày đầu tháng ) nên giá thành định mức luôn thay đổi theo sự biến
đổi của các chi phí định mức đạt được trong quá trình sản xuất sản phẩm.
- Gía thành thực tế : là chỉ tiêu giá thành được xác định sau khi kết thúc
quá trình sản xuất sản phẩm, dựa trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình
sản xuất sản phẩm.
Xét theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành được chia thành 2 loại sau :
- Gía thành sản xuất : là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên
quan đến việc sản xuất sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất ( chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất

+
Chi phí sx phát
sinh trong kỳ
-
Chi phí sx dở
dang cuối kỳ
Chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất là cơ sở để kế toán tập hợp và
xác định được giá thành sản phẩm hoàn thành, ngược lại dựa vào chỉ tiêu giá
thành sản phẩm doanh nghiệp có thể có những tính toán để làm giảm chi phí sản
xuất, hạ giá thành sản phẩm trong những kỳ kinh doanh tiếp theo.
1.3 Kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp
Khi phát sinh trước hết chi phí sản xuất được biểu hiện theo yếu tố chi
phí rồi mới được biểu hiện thành các khoản mục giá thành sản phẩm. Việc kế
toán chi phí sản xuất phải luôn được tiến hành theo một trình tự hợp lý, khoa
học thì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời. Và tùy
theo phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp mà nội
dung, cách thức kế toán chi phí sản xuất có những điểm khác biệt nhất định.
Thông thường có hai phương pháp kế toán chi phí sản xuất như sau :
1.3.1 Đặc điểm kế toán chi phí SX theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.3.1.1 Kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu…được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm.
Đối với những vật liệu được xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng
tập hợp chi phí riêng biệt như phân xưởng, bộ phận sản xuất… thì sẽ được hạch
toán trực tiếp cho đối tượng đó. Còn với những vật liệu xuất dùng có liên quan
đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không tổ chức hạch toán riêng thì phải
phân bổ chi phí cho từng đối tượng đó theo công thức sau :
Chi phí vật liệu phân bổ
cho từng đối tượng
=
TK 154 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.3.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ như tiền
lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp lương. Ngoài ra chi phí này còn bao
gồm các khoản đóng góp cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn do chủ lao động chịu và được tính vào chi phí kinh doanh theo một
tỷ lệ nhất định.
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, Kế toán sử dụng TK 622 “ Chi
phí nhân công trực tiếp “. Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và được chi
tiết theo từng đối tượng kế toán chi phí và hạch toán theo sơ đồ sau :
Sơ đồ 2 : Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
( theo phương pháp kê khai thường xuyên )
TK 622
TK 334 TK 154Tiền lương và phụ cấp Kết chuyển chi phí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status