THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG- THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VĂN HOÁ - Pdf 72

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG- THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ VĂN HOÁ
2.1. Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành.
Đặc điểm riêng biệt của ngành XDCB khác với các ngành
khác là quá trình thi công kéo dài, phức tạp, sản phẩm mang
tính chất cố định về mặt không gian, đơn chiếc, mỗi công
trình có một thiết kế riêng. Một công trình được giao khoán
cho từng Xí nghiệp.Vì vậy để đáp ứng yêu cầu của công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty được
xác định là từng công trình, hạng mục công trình. Hiện nay,
Công ty tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp trực tiếp.
Mỗi công trình từ khi nhận thi công đến khi hoàn thành bàn
giao đều mở sổ riêng để tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát
sinh và tính giá thành công trình. Các chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chí phí sử dụng máy, chi
phí sản xuất chung phát sinh ở công trình, hạng mục công
trình nào thì tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm, quy mô sản xuất, ngành nghề
kinh doanh, yêu cầu và trình độ quản lý… trong mỗi doanh
nghiệp mà xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp với
đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Quy trình công
nghệ của XDCB là kiểu quy trình công nghệ khá phức tạp, chi
phí đầu tư cho một công trình rải trong một thời gian dài do
thời gian xây dựng công trình kéo dài nên đối tượng tính giá
thành ở Công ty được xác định là các công trình hoàn thành
bàn giao hoặc từng hạng mục công trình của toàn bộ công
trình, hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư và thực hiện thanh
quyết toán.

Khi phát sinh, chi phí nguyên vật liệu được hạch toán trực
tiếp cho từng đối tượng sử dụng (các công trình, HMCT ). Để
hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty sử dụng
TK621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”, được mở chi tiết
cho từng công trình, HMCT. Nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ được ghi chép trên sổ kế toán theo giá thực tế. Công ty tiến
hành hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên; nguyên vật liệu xuất kho được đánh giá theo
phương pháp nhập trước xuất trước. Theo phương pháp này
giả thiết hàng nhập kho trước thì xuất trước và lấy trị giá mua
thực tế của số hàng đó là trị giá hàng xuất kho.
Xuất phát từ cơ chế khoán đang áp dụng, sau khi ký được
các hợp đồng xây dựng, Công ty tiến hành giao khoán cho các
Xí nghiệp. Các đội tổ chức xây dựng, tổ chức cung ứng vật tư,
nhân lực để thi công công trình. Trường hợp công trình cần
các loại nguyên vật liệu đặc chủng mà đội không thể mua
được thì có thể nhờ Công ty giúp đỡ. Do vậy nguyên vật liệu
trong kho của Công ty chiếm tỉ trọng ít và nguyên vật liệu chủ
yếu là mua ngoài sử dụng cho công trình đó ngay tại nơi diễn
ra công trình. Công ty áp dụng cách thức tổ chức này cho
phép các đội chủ động tìm nguồn cung cấp nguyên vật liệu,
thuận tiện cho hoạt động thi công, tiết kiệm chi phí lưu kho,
đảm bảo và đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng tương đối
lớn trong giá thành công trình, hạng mục công trình. Do vậy
việc hạch toán đầy đủ, chính xác nó có tầm quan trọng rất lớn
trong việc xác định định mức tiêu hao vật chất trong thi công
và đảm bảo tính chính xác của giá thành công trình xây dựng
Thực tế ở công trình cải tạo trục đường chính phố Phúc
Tân đoạn từ ngõ 305-383 này, sau khi giao khoán cho Xí

Địa chỉ: 128C- Đại La - Hà Nội.
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS:
0100111874 -1
ST
T
Tên hàng hoá
dịch vụ
ĐVT Số
lượng
Đơn giá Thành
tiền
1 Xi măng PCB 30
Hoàng Thạch
kg 31.056 691 21.460.00
0
Cộng tiền hàng 21.460.00
0
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT : 2.146.000
Tổng cộng tiền thanh toán 23.606.00
0
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi ba triệu sáu trăm linh sáu nghìn
đồng.
Người mua hàng Kế toán trưởng
Thủ trưởng đơn vị
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký
và ghi rõ họ tên).
Số liệu trên Hoá đơn 0099823 với nội dung mua xi măng
sẽ được dùng để vào Bảng Thống kê chi tiêu (Bảng số 2).
Bảng số 1b:

3 Gạch xây viên 2.000 550 1.100.000
4 Thép tròn kg 200 7.500 1.500.000
Cộng tiền hàng 9.800.000
Thuế suất GTGT: 5 % Tiền thuế GTGT : 490.000
Tổng cộng tiền thanh toán 10.290.00
0
Số tiền viết bằng chữ: Mười triệu hai trăm chín mươi nghìn
đồng.
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ
trưởng đơn vị
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và
ghi rõ họ tên).
Số liệu trên Hoá đơn 0099824 với nội dung mua cát, đá,
gạch, thép sẽ được dùng để vào Bảng Thống kê chi tiêu (Bảng
số 2).
Xí nghiệp tập hợp chi phí công trình bằng các hoá đơn
chứng từ liên quan rồi lập bảng thống kê chi tiêu nộp lên công
ty để hạch toán tính giá thành. Công trình cải tạo trục đường
305 - 383 Phúc Tân được thực hiện trong 04 tháng từ tháng
02/2006 đến tháng 06/2006 và có Bảng Thống kê chi tiêu như
sau:
Bảng số 02
CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA
NHÀ CỬA- BỘ VHTT
Xí nghiệp 1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
Ngày 30 tháng 06 năm 2006
BẢNG THỐNG KÊ CHI TIÊU.
Công trình: Cải tạo trục đường chính phố Phúc Tân .

Gỗ ván 6.325.500 632.550 6.958.050
10
Vật liệu phụ 3.830.000 383.000 4.213.000
11
Máy thi công 8.709.714 870.971 9.580.685
.. … … …
Tổng cộng
(I)
203.194.146 11.815.565 215.009.711
II
Chi phí quản

1
Văn phòng
phẩm
1.469.563 146.956 1.616.519
2
Điện 3.057.792 305.779 3.363.571
3
Tiếp khách 2.440.000 244.000 2.684.000
4
Điện thoại 2.073.650 207.365 2.281.015
5
Quần áo bảo
hộ lao động
1.230.000 123.000 1.353.000
Tổng
cộng (II)
10.271.005 1.027.100 11.298.105
Giám đốc Kế toán

33
(621)
2. Chi phí máy. 8.709.714 (623)
3. Chi phí khác 10.271.00
5
( 627)
Thuế GTGT 12.842.66
6
Cộng chi tiêu 226.307.8
18
Còn thừa (+)
Tiêu quá (-)
11.573.36
7
Phụ trách khu vực Kế toán khu vực Người
báo cáo thanh toán
Sau khi đã có số liệu, kế toán định khoản:
Định Khoản 1
Nợ TK 136 237.881.185
Có TK 111 237.881.185
Định Khoản 2
Nợ TK 336: 213.465.152
Nợ TK 133: 12.842.666
Có TK 136: 226.307.818
Định Khoản 3
Nợ TK 621: 194.484.433
Nợ TK 623: 8.709.714
Nợ TK 627: 10.271.005
Có TK 336: 213.465.152
Từ những Định khoản này, kế toán sẽ tiến hành vào Nhật ký - Sổ Cái

kể vào việc thực hiện mục tiêu hạ giá thành sản phẩm.
Tương tự như vậy với các Sổ chi tiết TK 623, TK 627.
2.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty bao gồm tiền
lương của công nhân trực tiếp và tiền công lao động thuê
ngoài. Việc hạch toán đúng, đủ và thanh toán lương kịp thời
cho người lao động vẫn là rất cần thiết, điều này không những
đảm bảo tính chính xác giá thành sản phẩm mà còn tác động,
khuyến khích họ nâng cao năng suất lao động và đảm bảo
công bằng cho người lao động.
Công ty tổ chức quản lý sản xuất thành từng đội, thường là
mỗi đội chịu trách nhiệm sản xuất một công trình. Trong mỗi
đội thường có nhiều tổ, mỗi tổ chuyên chịu trách nhiệm thực
hiện một số công việc nhất định nhưng đội trưởng là người
chịu trách nhiệm chung. Tuy nhiên tuỳ thuộc vào nhu cầu
công nhân của mỗi công trình, thời điểm như các giai đoạn
gấp rút hoặc các công trình lớn cần nhiều công nhân thì công
ty phải ký hợp đồng lao động ngắn hạn với số lượng nhân
công phù hợp.

Trích đoạn Tính giá thàn hở Công ty Cổ phần Xây dựng – Thương mại và Dịch vụ văn hoá
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status