THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP BƯU ĐIỆN HÀ NỘI.
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP BƯU ĐIỆN HÀ NỘI.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty Cổ phần xây lắp Bưu điện Hà Nội được thành lập theo quy định
số: 950/QĐ-TCBĐ do Tổng cục Bưu Điện cấp ngày 13/10/2000.
Ngày khai trương: 05/04/2001.
Đăng ký kinh doanh số: 0101000234 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố
Hà Nội cấp ngày 22/10/2001.
Tên giao dịch quốc tế: Hanoi P&T Construction & Installation Joint stock
company.
Tên gọi tắt là: HACISCO.
Tên giao dịch Chứng khoán: HAS
Trụ sở giao dịch dặt tại: 51 Vũ Trọng Phụng – Quận Thanh Xuân – Thành
phố Hà Nội.
Công ty Cổ phần xây lắp Bưu điện Hà Nội tiền thân là một đội xây dựng
của Bưu điện Hà nội - lấy tên là đội Công trình. Khi mới thành lập cơ cấu tổ
chức của đội bao gồm bốn tổ: tổ dây cáp 1, tổ dây cáp 2, tổ máy 1 và tổ máy 2.
Đội trưởng của đội là người có quyền lực cao nhất trong ban lãnh đạo, tiếp theo
đó là đội phó và các tổ trưởng.
Lúc này công việc chính của đội Công trình là lắp đặt các công trình cáp
thông tin phục vụ cho ngành Bưu chính Viễn thông và sản xuất một số thiết bị
phục vụ cho ngành.
Từ năm 1979 đội Công trình được đổi thành Công ty Xây dựng, ban lãnh
đạo của đội Công trình được đổi thành ban Chủ nhiệm, các tổ sản xuất được
nâng lên thành ba đội bao gồm: đội cáp, đội máy và đội xây dựng.
Chuyển lên thành Công ty Xây dựng nhưng Công ty Cổ phần xây lắp bưu
điện Hà Nội là một trong 15 thành viên chính thức của Bưu Điện Hà Nội.
Nhưng do đứng trước những đòi hỏi và thách thức mới của nền kinh tế nên
Công ty xây lắp bưu điện Hà Nội cần mở thêm nghiệp vụ của mình để đáp ứng
nhu cầu xã hội hiện nay. Chính vì vậy việc đổi tên công ty xây lắp bưu điện Hà
2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
a. Đặc điểm vốn kinh doanh:
Vốn điều lệ của công ty khi tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp là:
12.000.000.000 đồng Việt Nam, chia thành 120.000 cổ phiếu mỗi cổ phiếu giá
trị: 100.000 đồng . Trong đó có 84.000 cổ phần phổ thông; 36.000 cổ phần ưu
đãi biểu quyết.
Tỷ lệ cổ phần Nhà Nước: 30% vốn điều lệ.
Bán cho người lao động trong công ty: 27% vốn điều lệ.
Bán cho người lao động ngoài công ty: 43%vốn điều lệ.
Nguồn vốn kinh doanh khi tiến hành cổ phần hoá là: trên 6 tỷ chiếm một
nửa vốn điều lệ.
Cổ tức năm 2006 là: 15%năm.
Nộp ngân sách từ 1,45 - 1,55 tỷ đồng.
Thu nhập bình quân của 1 CNV: 2.500.000 đồng/tháng.
Khi bắt đầu cổ phần hoá công ty đã được hưởng một số ưu đãi theo giấy
chứng nhận Ưu đãi đầu tư số 2197 BKH/DN 11/04/2001 Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư đã ký :
+ Công ty được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là : 25%
+ Miễn nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm và giảm 50% số
thuế TNDN phải nộp cho 4 năm tiếp theo kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
+ Không phải nộp thuế thu nhập bổ sung theo điều khoản I điều 10 của
luật thuế TNDN
Một tin mừng đã đến với công ty trong dịp cuối năm 2002, đó là
19/12/2002 cổ phiếu của công ty có tên là: HAS đã được giao dịch tại Trung
tâm giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh. Tuy nhiên đây cũng là thách thức
to lớn đối với công ty vì bên cạnh việc nâng cao vị thế, uy tín của mình trong
lĩnh vực đầu tư XDCB mà còn là áp lực mạch mẽ cho các hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty.
Công ty Cổ phần xây lắp Bưu điện Hà Nội là một trong những đơn vị thi
công xây lắp có quy mô hoạt động lớn trong ngành Bưu chính viễn thông. Thời
ty cùng ngành là những trang thiết bị phục vụ thi công có thể huy động khi cần
thiết bằng thuê hoạt động nhằm tránh phải khấu hao khi không có công trình, do
số lượng công trình hàng năm ổn định Công ty rất chủ động đầu tư cho các thiết
bị kỹ thuật cần thiết với tiêu chí đi trước một bước so với các doanh nghiệp
cùng ngành. Một số thiết bị kỹ thuật hiện đại Công ty đang sử dụng trong thi
công bao gồm:
Máy hàn cáp quang FSM-30S.
Máy hàn cáp quang đơn FUJICURA
Máy khoan cần trục đứng đa năng
Máy đo cáp quang OPT-30
Máy đo cáp quang OPT-50B
Việc thi công các công trình tại nhiều địa bàn khác nhau trong cả nước đòi hỏi
các đơn vị xây lắp phải đầu tư một lượng vốn đáng kể cho phương tiện vận tải
nhằm phục vụ việc đưa cán bộ đi đấu thầu, bàn giao, quyết toán cũng như cơ
động nhân công và thiết bị. Công ty là một trong số rất ít các đơn vị có đội xe
thi công riêng nhằm đáp ứng nhu cầu cơ động khi thi công các công trình ở tỉnh
xa. Đội xe thi công của Công ty chiếm tới 64% cả về nguyên giá và giá trị còn
lại của phương tiện vận tải.
Nguồn cung cấp vật liệu xây dựng cho Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện Hà
Nội:
- Xi măng: Công ty Xây dựng và Thương mại Hà Trang, nhà
cung cấp tại địa phương
- Sắt: Công ty Sản xuất và Thương mại Thanh Sơn, nhà cung cấp
tại địa phương
- Đá sỏi: Các nhà cung cấp tại công trình thi công
- ống thép: Các đại lý của Vinapipe
- Các cấu kiện khác: tự sản xuất tại Xưởng sản xuất vật liệu
Sự ổn định của các nguồn cung cấp nguyên liệu, vật liệu xây dựng:
Do đặc thù hoạt động của Công ty là các vật tư chuyên ngành được chủ đầu tư
cung cấp tới tận chân công trình thi công nên Công ty chỉ cần tới các vật tư xây
công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Bên cạnh các sản phẩm chủ yếu là xây
lắp các công trình Bưu Điện, từ năm 2000 công ty đã phát triển thêm hoạt động
kinh doanh vật tư và thiết kế thi công. Ngoài ra công ty còn có xưởng sản xuất
vật liệu chuyên sản xuất các cấu kiện phục vụ thi công như khung bể, nắp đan,
cột bê tông, cột ăng ten và các cấu kiện bê tông với chất lượng cao, đảm bảo
phục vụ mọi công trình.
3. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty.
a. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần xây lắp Bưu điện
Hà nội theo hình thức tổ chức bộ máy tập trung.
* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở công ty.
Xưởngsản xuấtnguyênvật liệu
Kế toán trưởng
Kế toánthanh toánKế toánVật tư tài sản Kế toánTiền lương + Đền bùKế toánTiêu thụ Kế toánTổng hợp
Xínghiệp1 Xínghiệp2 Xínghiệp3 Xínghiệp4 Xínghiệp5Xí nghiệpTư vấnthiết kếBCVTXí nghiệpXây lắpBCVTPhía Xí nghiệpMiền Trung
* Chức năng , nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy:
* Chức năng:
Phòng kế toán là một phòng chức năng của công ty, có trách nhiệm giúp
Tổng giám đốc tổ chức thực hiện công tác kế toán, tài chính và quản lý tài sản
vật tư của công ty theo đúng quy định hiện hành của pháp luật.
* Nhiệm vụ:
Xây dựng và theo dõi thực hiện kế hoạch tài chính của công ty
Phối hợp với các bộ phận liên quan trong công ty để lập kế hoạch cân đối
nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn.
Tổ chức thực hiện ghi chép, hạch toán kế toán theo đúng chế độ, thể lệ của
Nhà nước và quy định của công ty.
Hướng dẫn các đơn vị ghi chép số liệu ban đầu và thống kê báo cáo đúng
chế độ và thời gian quy định.
Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty về tình hình sử dụng vật tư, tiền vốn và các chi phí.
Lưu trữ hồ sơ công trình theo qui định ( các văn bản, chứng từ liên quan
đến thanh quyết toán công trình).
Tổ chức bảo quản và lưu trữ các chứng từ kế toán theo dúng qui định của
pháp luật và của công ty.
Thực hiện các công việc khác theo lệnh của Tổng giám đốc.
b. Chế độ kế toán Công ty đang sử dụng:
Hiện nay công ty Cổ phần xây lắp Bưu điện Hà nội đang áp dụng hình
thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ
ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là : “Chứng từ ghi sổ”, việc
ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán.
- Hệ thống sổ kế toán công ty đang áp dụng:
Chứng từ ghi sổ.
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
Sổ cái.
Sổ chi tiết.
Sổ tổng hợp.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SỔ, THẺKẾ TOÁN CHI TIẾT
SỔ QUỸ
BẢNG TỔNGCHI TIẾT
CHỨNG TỪ GỐC
BẢNG TỔNG HỢPCHỨNG TỪ GỐC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỔ CÁI
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
SƠ ĐỒ: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ.
Ghi cuối tháng:
a. Hình thức tiền lương của Công ty.
Hiện nay hình thức trả lương đối với cán bộ công nhân viên trong Công ty
có hai hình thức:
- Trả lương theo chế độ chính sách của Nhà nước theo Nghị định
2005/2004/NĐCP ngày 14/12/2004 của Chính phủ qui định hệ thống thang bảng
lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước.
- Trả lương khoán theo việc và kết quả công việc hoàn thành, trả lương theo
chức danh quản lý, điều hành, thừa hành, chức danh cao hơn mà có mức lương
cao hơn: Công văn số 4320/LĐTBXH-LT ngày 29/12/1998 của Bộ Lao động
Thương Binh và Xã hội về việc hướng dẫn xây dựng qui chế trả lương trong
Doanh nghiệp Nhà nước.
Căn cứ vào điều lệ của Công ty cổ phần xây lắp Bưu điện Hà nội.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất hàng năm của Công ty.
Căn cứ nghị quyết họp HĐQT Công ty lần thứ 11 họp ngày 5/7/2003.
Căn cứ nghị quyết họp HĐQT Công ty lần thứ 12 họp ngày 26/11/2003.
* Tiền lương chế độ chính sách trả cho người lao động hàng tháng bao
gồm: Tiền lương cấp bậc, các loại phụ cấp theo lương, phụ cấp thâm niên
nghành theo ngày thực tế công tác và các ngày nghỉ được hưởng theo qui định
của Bộ luật lao động, được tính theo công thức:
Lnc = Lngày x Ntt
Trong đó:
- Lnc: Tiền lương theo ngày công làm việc thực tế.
- Lngày: Mức lương ngày được xác định theo công thức
Lngày = TLmin x (Hcp x Hpc)
Ntc
Trong đó:
- TL min: Tiền lương tối thiểu do nhà nước qui định.
- Hcb: hệ số lương cấp bậc theo nghị định 26/CP.
- Hpc: hệ số phụ cấp bao gồm các loại phụ cấp theo lương và phụ cấp
thâm niên ngành.
i x (HSCDj x HS
CL
j x Nj)
(HSCDj x HS
CL
j x Nj)
Trong đó:
- Lkj: tiền lương khoán của người thứ j trong đơn vị i
- Vkthi: quĩ tiền lương khoán thực hiện của đơn vị thứ i
- HSCD j: hệ số chức danh của người thứ j
- HScl j: hệ số chất lượng công tác của người thứ j
- Nj: Ngày công tác trong tháng của người thứ j
VD: Theo bảng lương khoán tháng 1 của Xí nghiệp thiết kế thì:
Ông Lê Sỹ Tuê với:
Hệ số chất lượng: 1
Hệ số chức danh ( giám đốc xí nghiệp): 5.30
Tổng tiền lương khoán của xí nghiệp : 23.638.409 VNĐ.
Với 21 ngày công
Vậy Lương khoán của tháng = 23.638.409 x (1x5.30x21)
(1x25.20x21)
= 4.971.570 VNĐ.
b. Chế độ thang bảng lương áp dụng tại công ty.
Trả lương theo hệ số cấp bậc nghề nghiệp, bằng cấp chuyên môn được
đào tạo (lương cơ bản).
Trả lương khoản theo việc dựa trên hệ số chức danh được qui định trên
bảng hệ số chức danh toàn công ty. Bảng kê số chức danh này được hình thành
trên nguyên tắc:
- Chống phân phối bình quân
- Hệ số giãn cách giữa người có hệ số mức độ phức tạp công việc cao
nhất và người có hệ số mức độ công việc đơn giản là 9 lần, được sắp xếp từ cao
Loại 4 3.3
9 Tổ trưởng tổ sản xuất
Loại 1 3.0
Loại 2 2.7
10 Tổ phó tổ sản xuất
Loại 1 2.7
Loại 2 2.4
11 Giám đốc Xí nghiệp
Loại 1 6.0
Loại 2 5.3
12 Phó giám đốc Xí nghiệp
Loại 1 4.7
Loại 2 4.2
13 Chuyên viên, Kỹ sư
Loại 1 4.0
Loại 2 3.6
Loại 3 3.2
Loại 4 2.7
14 Cán sự, Kỹ thuật viên (Bằng Cao đẳng)
Loại 1 3.6
Loại 2 3.2
Loại 3 2.9
Loại 4 2.3
15 Cán sự, Kỹ thuật viên (Bằng Trung cấp)
Loại 1 3.2
Loại 2 2.9
Loại 3 2.3
Loại 4 2.0
16 Thủ quĩ 2.2
17 Công nhân cáp, cống bể, cơ khí, lắp máy
năm. Công ty hổ trợ đều một phần cho các Xí nghiệp theo bình quân đầu người,
còn lại Tổng giám đốc duyệt cho các Xí nghiệp báo một tháng lương, hoặc tùy
theo nguồn lương mà Xí nghiệp còn để phân bổ mà báo thưởng. Nguồn tiền
thưởng mà Xí nghiệp báo sẽ được chia theo hệ số lương khoán đã được qui
định.
VD: bảng thưởng Công ty
Bảng : Thưởng Xí nghiệp
d. Quĩ tiền lương và quĩ Bảo hiểm tại Công ty.
* Tổng số quĩ tiền lương kế hoạch của công ty = 100%
Trích 5% cho quĩ lương dự phòng và quĩ lương khen thưởng của tổng
giám đốc (3% quĩ lương dự phòng, 2% quĩ lương khen thưởng của tổng giám
đốc) tổng giám đốc sử dụng quĩ tiền lương khen thưởng để xét thưởng khuyến
khích hàng quí theo năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của
tập thể và cá nhân người lao động.
Phần còn lại phân bổ cho các đơn vị trả trực tiếp cho người lao động, căn
cứ mức độ hoàn thành kế hoạch sản lượng từng thời kỳ.
Các đơn vị không hình thành quĩ dự phòng, nguồn quĩ dự phòng của công
ty phải được phân phối hết cho tập thể và cá nhân sau khi quyết toán năm tài
chính.
Quỹ tiền lương phải được phân phối hết cho người lao động, không được
sử dụng vào mục đích khác.
Sau khi có số liệu quỹ tiền lương quí của đơn vị thứ i ( QTL quí i ).Xác
định quĩ lương còn lại của đơn vị trong quí theo công thức:
QL cli = QTL quí i – QTLthi
Trong đó:
- QL cli : Quĩ tiền lương còn lại trong quí của đơn vị thứ i.
- QTL quí i : Quĩ tiền lương được duyệt trong quí của đơn vị i.
- QTL thi: quĩ tiền lương đã chi trong quí của đơn vị thứ i .
VD: Qũi tiền lương của xí nghiệp thiết kế được tính như sau:
Một công trình đã hoàn thành và được đưa báo doanh thu, công trình: Mở rộng
Theo qui định mỗi tháng công ty trích 25% trên tổng số quĩ lương tháng
của công ty được phân bổ như sau:
19% công ty đưa vào giá thành trong đó:
+ 15% BHXH gồm: 10% công ty nộp vào ngân sách nhà nước, 5% công
ty để lại chi cơ sở.
+ 2% BHYT công ty nộp vào ngân sách nhà nước.
+ 2% KPCĐ gồm: 1% công ty nộp vào ngân sách nhà nước, 1% công ty
để lại chi cơ sở.
Với các khoản trợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên kế toán dựa
vào kết quả tính trợ cấp BHXH cho từng người, trên cơ sở chứng từ về giấy
chứng nhận ốm, nghỉ lễ….lập bảng thanh toán bảo hiểm xã hội.
Bảng này cũng được lập cho từng xí nghiệp, bộ phận gián tiếp của công
ty trong đó ghi rõ các khoản trợ cấp của từng người. Công ty theo dõi chung về
tình hình trích lập và thanh toán BHXH, BHYT cho công nhân viên. Hàng tháng
kế toán tiền lương công ty tổng hợp các bảng thanh toán BHXH của từng xí
nghiệp, bộ phận gián tiếp công ty. Sau khi được kế toán trưởng công ty kiểm tra,
ký, xác nhận và tổng giám đốc công ty duyệt được dùng làm căn cứ trả trợ cấp
BHXH cho công nhân viên.
2. Hạch toán lao động áp dụng tại Công ty.
Căn cứ vào qui trình sản xuất và tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh,
Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện Hà nội đã áp dụng hai hình thức tiền lương,
tiền lương theo thời gian và tiền lương theo sản phẩm.
Hình thức tiền lương theo sản phẩm là hình thức tiền lương chủ yếu trong
Công ty và được áp dụng vào các đơn vị trực tiếp tham gia vào sản xuất.
Nhân viên làm việc tại các phòng ban, không trực tiếp tạo ra sản phẩm,
được tính trả lương theo hình thức tiền lương thời gian.
Trong quá trình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, việc hạch toán lao
động của công ty được thực hiện rõ ràng, chính xác, kịp thời.
a. Hạch toán số lượng lao động.
Phòng tổ chức lao động theo dõi số lượng lao động thông qua “ Sổ danh