Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Quý Liên
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10
2.1 - Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần May 10:
Chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần may 10 bao gồm toàn bộ chi phí
phát sinh liên trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm ở từng xí nghiệp thực
hiện và được kế toán tập hợp thành 3 khoản mục chi phí là:
- Chi phí NVLTT.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung.
Để theo dõi, giám sát và tập hợp đầy đủ, chính xác các khoản mục chi
phí này cần phải xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp CPSX, đây chính là
phạm vi giới hạn sản xuất, nơi phát sinh chi phí sản xuất. Tại Công ty kế toán
tập hợp các khoản mục chi phí theo từng xí nghiệp, việc xác định đối tượng
tập hợp CPSX này giúp cho kế toán CPSX được thực hiện dễ dàng và tạo điều
kiện thuận lợi cho việc tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
Mặt khác việc lựa chọn kế toán hàng tồn kho trong công tác hạch toán
kế toán tại công ty cũng có vai trò quan trọng trong kế toán tập hợp CPSX.
Căn cứ vào đặc tính tổ chức hoạt động sản xuất trong Công ty, các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên tục, cần phải theo dõi chi tiết và theo yêu cầu
của công tác quản lý do đó kế toán hàng tồn kho ở Công ty phải thực hiện
theo phương pháp kê khai thường xuyên giúp cho các chi phí phát sinh được
phản ảnh thường xuyên và liên tục đảm bảo tính chính xác, đúng đắn và
khách quan trong số liệu kế toán phản ánh. Hàng ngày kế toán bộ phận căn cứ
vào chứng từ kế toán được lập và tập hợp chứng từ kế toán liên quan đến
khoản mục chi phí sản xuất chuyển lên phòng kế toán Công ty, sau đó tiến
hành phân loại và ghi chép số liệu được tập hợp vào sổ kế toán chi tiết.
Lớp: Kế toán K36 HY SV: Bùi Thị Thanh Hoa
1
1
Chứng từ kế toán và bảng phân bổ 1,2,3
cuối kỳ, lập bảng tính giá thành cho từng đơn đặt hàng ( nếu trong đơn đặt
hàng có nhiều loại sản phẩm, phân bổ chi phí thực tế tỷ lệ với chi phí định
mức.
2.1.1 - Kế toán NVL trực tiếp:
Chi phí NVL trực tiếp là toàn bộ chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu được sử dụng cho sản xuất chế tạo sản phẩm. Chi phí NVL TT
không bao gồm giá trị NVL sử dụng không hết nhập lại kho hoặc chuyển sang
kỳ sau:
Tại Công ty Cổ phần May 10, chi phí NVLTT bao gồm:
- Nguyên vật liệu chính: Gồm các loại vải là mex. Do sản phẩm được
sản xuất tại Công ty chủ yếu là gia công sản phẩm xuất khẩu, NVL chính đều
do khách hàng đem đến thuê gia công.
- Nguyên vật liệu phụ: Gồm có cúc, chỉ may, khóa và tem mác, nguyên
liệu làm bao bì đóng gói và sản phẩm bao gì đóng gói mỗi loại vật liệu gồm
nhiều chủng loại khác nhau vì được lập số chi tiết đến từng loại, từng nhóm
để tiện theo dõi và quản lý. Việc quản lý NVL được tiến hành khá chặt chẽ
theo nguyên tắc xuất dùng phải xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất cụ thể là kế
hoạch sản xuất thông qua các lệnh sản xuất.
2.1.1.1 - Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng:
Các chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán CPNVLTT bao gồm: Phiếu
xuất khẩu đối với trường hợp xúât NVL từ kho sử dụng cho sản xuất sản
Lớp: Kế toán K36 HY SV: Bùi Thị Thanh Hoa
3
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Quý Liên
phẩm, hóa đơn thuế GTGT đối với trường hợp NVL mua ngoài được đưa vào
sử dụng ngay cho sản xuất sản phẩm, bảng phân bổ NVL và công cụ dụng cụ,
bảng kê các loại hóa đơn, chứng từ vận chuyển, bốc dỡ NVL, mua NVL,
CCDC không nhập kho mà sử dụng ngay cho sản xuất sản phẩm tài khoản kế
toán sử dụng: Kế toán CPNVLTT sử dụng các tài khoản sau:
- TK 142: Chi phí trả trước quyền hạn.
- TK 111: Tiền mặt "TK133" Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ"…
2.1.1.2 - Kế toán chi phí NVL TT:
Tại Công ty, chi phí NVL TT chiếm tỷ trọng nhỏ bởi vì sản phẩm mà
Công ty SX chủ yếu là gia công hàng xuất khẩu, nguyên vật liệu chính và 1
phần NVL phụ được khách hàng đem đến, trị giá NVL được tính vào chi phí
sản xuất chỉ là chi phí vận chuyển xếp dỡ NVL mà khách hàng thuê gia công
mà thôi và chi phí NVL phụ mà Công ty mua hộ khách hàng. Tuy nhiên việc
hạch toán chính xác và đầy đủ khoản mục chi phí này vẫn có vai trò quan
trọng trong việc xác định định mức tiêu hao NVL trong sản xuất và đảm bảo
tính chính xác trong giá thành sản phẩm, xác định hiệu quả SXKD. Kế toán
NVLTT sử dụng TK 621 (chi tiết 6216…6218) để phản ánh giá trị NVL
chính, phụ xuất dùng ở từng xí nghiệp may đồng thời cũng phản ánh giá trị
CCDC xuất dùng cho sản xuất sản phẩm.
Khi nhận được hợp đồng gia công sản phẩm, phòng kế toán căn cứ vào
hợp đồng tính ra mức tiêu hao NVL cần thiết cho sản xuất. Khối lượng NVL
xuất dùng được xác định trên cơ sở của tính định mức NVL sử dụng được xây
dựng trên cơ sở tiêu chuẩn kỹ thuật của quy trình công nghệ sản xuất và
nghiên cứu tình hình sử dụng thực tế tại Công ty do ngành kỹ thuật lập ra.
Biểu 2.1: Định mức sử dụng NVL cho một áo sơ mi có LL
Vải Mex Cúc Tem mác
Bao bì
đóng gói
Ghim
Lớp: Kế toán K36 HY SV: Bùi Thị Thanh Hoa
5
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Quý Liên
1,74m 0,8m 10 chiếc 1 chiếc 1 chiếc 20 chiếc
Sau khi tính ra khối lượng tiêu hao cho sản xuất sản phẩm theo lệnh sản
Yêu cầu
Thực
xuất
1 Vải Kemeta m 20.880 20.880 450đ 9.396.000
2 Mex m 9.600 9.600 150đ 1.440.000
3 Cúc chiếc 120.000 120.000 500đ 10.000.000
4 Tem mác chiếc 12.000 12.000 500đ 6.000.000
5 Bao bì đóng gói chiếc 12.000 12.000 4.000đ 48.000.000
6 Ghim chiếc 240.000 240.000 10đ 2.400.000
Tổng cộng
127.236.00
0
Cộng thành tiết (Viết bằng chữ): Một trăm hai bảy triệu hai trăm ba sáu
ngàn đồng chẵn.
Phụ trách bộ phận SD
(Đã ký)
Phụ trách cung tiêu
(Đã ký)
Người nhận
(Đã ký)
Thủ kho
(Đã ký)
Lớp: Kế toán K36 HY SV: Bùi Thị Thanh Hoa
7
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Quý Liên
Trường hợp NVL tiêu hao thực tế nhỏ hơn định mức, có NVL sử dụng
không hết kế toán tiến hành lập phiếu nhập kho để ghi giảm chi phí NVL trực
tiếp ở TK 621. Cuối tháng trên TK621 còn lại là số NVL thực tế sử dụng cho
sản xuất sản phẩm và được kết chuyển về KT154 để tập hợp số liệu cho tính
Đơn giá CCDC xuất dùng cũng được tính theo phương pháp giống như
NVL theo số liệu tháng 12/2007, kế toán lập bảng nhập - xuất. Tìm NVL, căn
cứ vào bảng tổng hợp nhập - xuất tìm NVL kế toán tính ra giá trị thực tế từng
loại NVL xuất kho sử dụng cho sản xuất sản phẩm.
Biểu số 2.3:
Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn NVL
Tháng 12 - 2007
Tên vật tư ĐVT
Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
SL ĐG TT SL TT SL TT SL
Vải Kaneta m 10.500 450 4.725.000 15.000 6.750.000 20.880 9.396.000 4.620
Lớp: Kế toán K36 HY SV: Bùi Thị Thanh Hoa
8
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Trần Quý Liên
m 8.000 150 1.200.000 6.000 900.000 9.600 1.440.000 4.400
chiếc 10.000 600 18.000.000 100.000 47.000.000 120.000 60.000.000 10.000
chiếc 10.000 500 5.000.000 10.000 5.000.000 12.000 600.000 8.000
Bao bì đóng gói chiếc 10.000 4.500 45.000.000 5.000 15.000.000 12.000 48.000.000 3.000
Đinh ghim chiếc 200.000 10 2.000.000 50.000 500.000 240.000 2.400.000 10.000
……. …. ……. ……. ……. ……. ……. ……. ……. …….
Cộng 485.780.000 540.670.000 750.300.000
N
gười
lập
Lớp: Kế toán K36 HY SV: Bùi Thị Thanh Hoa
9
9
Cụ thể theo số liệu trên bảng nhập - xuất tồn tháng 12/2007, kế toán tính ra giá trị thực tế vải Kaneta xuất do gia
công sản phẩm tháng 12/2007 như sau:
Biểu số: 2.5
Công ty CP May 10
Xí nghiệp may số 1
Bảng kê số 4
Hợp đồng số 241
Gia công áo sơ mi xuất khẩu
sang Nhật Bản
Tháng 12/2007
Mẫu số: 504b4-DN
Ban hành theo Quyết định
số: 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ tài chính
TT
Ghi nợ TK621 ghi có các TK Tổng
TK1521 TK1522 TK1526 TK153
1 10.836.000 68.400.000 48.000 38.750.800 166.076.80
0
Tổn
g
10.836.000 68.400.000 48.000 38.750.800 166.076.80
0
Người lập
Kế toán tiến hành định khoán:
Nợ TK621 : 166.076.800 (Chi tiết Nợ TK6211 - Chi phí NVLTT tại xí nghiệp may số 1).
Có TK152 : 127.236.000.
(Chi tiết: Có TK1521 : 10.836.000)
Có TK1522: 68.400.000
Có TK1526 : 48.000.000
Có TK 153: 38.750.800
Căn cứ nhật ký chứng từ chứng từ kế toán tiến hành lập sổ cái TK621 như sau:
Chi phí NCTT bao gồm tiền lương, phụ cấp tiền lương, tiền ăn ca phải trả lao động trực tiếp và các khoản trích chi
quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ phải trả cho lao động trực tiếp cho tỷ lệ 19%.
Tại Công ty CP may 10, chi phí NCTT gồm các khoản tiền lương, phụ cấp lương, tiền ăn ca và các khoản trích
theo lương trên tổng số lương cơ bản của công nhân trực tiếp sản xuất.
2.1.2.1 - Chứng từ và tài khoản sử dụng:
Các chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán CPNCTT bao gồm: Bảng chấm công phiếu giao nhận sản phẩm hoàn
thành, phiếu báo làm thêm giờ, biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, công việc hoàn thành, bảng tính lương theo giá,
bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích cho lương.
Tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán CPNCTT gồm có:
- TK 622 - Chi phí NCTT được chi kết thành 8 tài khoản cấp 2 sau:
TK 6221 - Chi phí NCTT xí nghiệp may số 1.
……. ……………………………
TK6225 - Chi phí NCTT xí nghiệp trong số 5.
TK6226 - Chi phí NCTT xí nghiệp may Hưng Hà.
TK 6227 - Chi phí NCTT xí nghiệp may Hưng Hà.
TK 6228 - Chi phí NCTT xí nghiệp may Vị Hoàng.
- Tài khoản 334 - Phải trả người lao động.
- Tài khoản 338 - Phải trả phải nộp khác được cchi tiết thành.
TK 3382 - KPCĐ.
TK 3383 - BHXH.
TK 3384 - BHYT.
- Các tài khoản liên quan khác như: TK 335, TK111, TK 141, TK 142.
2.1.2.2 - Kế toán Chi phí nhân công trực tiếp:
Công ty Cổ phần May 10 áp dụng hình thức trả lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm là trả lương theo sản
phẩm tập thể. Hình thức trả lương này nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm và tinh thần làm việc của công nhân, tăng
động lực trong lao động và đẩy mạnh sản xuất từ đó tăng NSLĐ.
Theo hình thức này, mỗi loại sản phẩm sẽ được quy định 1 đơn giá nhất định gọi là đơn giá lương sản phẩm. Đơn
giá lương cho sản phẩm được chia ra đơn giá lương cho từng khâu công việc. Tùy thuộc vào nhu cầu sản xuất đối với
từng hợp đồng mà Công ty, có sự phân công lao động và bố trí lao động hợp lý. Số lao động này được chia thành các
phân xưởng sản xuất và cho quản đốc phân xưởng phụ trách.
=
Tổng quỹ lương 1 tổ
Tổng số công của 1 tổ
Mức lương theo sản phẩm
mỗi tháng của 1 người
=
Đơn giá tiền lương
của 1 công lao động
x
Số công lao động
thực tế của 1 người
Theo số liệu về tình hình thực hiện thanh toán tiền lương sản phẩm ở phân xưởng cắt, xí nghiệp may số 1. Ta lập
bảng tính lương theo sản phẩm phân xưởng cắt tháng 12/2007 như sau.
Số sản phẩm hoàn thành tháng 12 năm 2007 của XN may 1 là: 12.000 áo sơ mi. Đơn giá tiền lương 1 áo sơ mi là:
8.000đ.
Tổng quỹ lương cho sản xuất sản phẩm
của XN may 1 tháng 12/2007
= 12.000 x 8.000 = 96.000.000đ
Tổng quỹ lương
cho PX cắt
=
Đơn giá tiền lương cho công việc cắt
x
Tổng quỹ lương 1
tháng của XN
Đơn giá tiền lương cho SP hoàn thành
Vậy Tổng quỹ lương tháng 12/2007
của phân xưởng cắt XN may 1 = 1
=
1.200