CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT - Pdf 72

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.
1. Khái niệm, vai trò và đặc điểm của tài sản cố định.
1.1. Khái niệm, vai trò của tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh.
Tài sản cố định là một trong những yếu tố cấu thành nên tư liệu lao động, là
một bộ phận không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh
nghiệp cũng như trong một nền kinh tế của một quốc gia. Tuy nhiên, không phải
tất cả các tư liệu lao động trong một doanh nghiệp đều là tài sản cố định. Tài sản
cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài. Khi tham
gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của
nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh. Tài sản cố định
tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh và giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi
bị hư hỏng.
Quyết định số 206/2003 QĐ - BTC quy định tài sản cố định phải thoả mãn từ
10 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng từ một năm trở lên..
Chuẩn mực kế toán Việt Nam quy định rõ tiêu chuẩn ghi nhận riêng biệt
cho tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình. (Xem phần 2.1)
1.2. Đặc điểm của tài sản cố định.
Tài sản cố định là một trong ba yếu tố không thể thiếu của một nền kinh tế
nói chung và trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói
riêng.
Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh.
Giá trị của tài sản cố định được chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh
doanh thông qua việc doanh nghiệp trích khấu hao. Hàng quý, doanh nghiệp
phải tích luỹ phần vốn này để hình thành Nguồn vốn Khấu hao cơ bản.
Tài sản cố định hữu hình giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi bị
hư hỏng còn tài sản cố đinh vô hình không có hình dạng vật chất nhưng lại
có chứng minh sự hiện diện của mình qua Giấy chứng nhận, Giao kèo và các
chứng từ có liên quan khác...
2. Phân loại và đánh giá tài sản cố định.

Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm tài sản cố định tự có
và tài sản cố định thuê ngoài.
Tài sản cố định tự có là tài sản cố định doanh nghiệp mua sắm, xây dựng
hoặc chế tạo bằng nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn do ngân sách cấp,
do đi vay của ngân hàng hoặc do nguồn vốn liên doanh.
Tài sản cố định thuê ngoài bao gồm 2 loại: Tài sản cố định thuê hoạt động
(những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của đơn vị khác trong một thời
gian nhất định theo hợp đồng đã ký kết) và Tài sản cố định thuê tài chính.
(những tài sản cố định mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và được bên cho thuê
chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cố định)
c. Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành:
Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm:
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn nhà nước cấp;
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn doanh nghiệp tự bổ sung;
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn liên doanh;
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vay;
d. Phân loại tài sản cố định theo công dụng và tình trạng sử dụng:
Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm:
Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những tài sản cố định
thực tế đang được sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Đây là những tài sản cố định mà doanh nghiệp tính và trích khấu hao
vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Tài sản cố định sử dụng cho hoạt động hành chính sự nghiệp: Là những tài
sản cố định mà doanh nghiệp sử dụng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp.
Tài sản cố định phúc lợi: Là những tài sản cố định sử dụng cho hoạt động
phúc lợi công cộng như nhà trẻ, nhà văn hoá, câu lạc bộ…
Tài sản cố định chờ xử lý: Bao gồm những tài sản cố định mà doanh nghiệp
không sử dụng do bị hư hỏng hoặc thừa so với nhu cầu, không thích hợp với
trình độ đổi mới công nghệ.
2.2. Đánh giá tài sản cố định.

chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn
thanh toán.
b. Tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi: Nguyên giá tài
sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản cố định hữu
hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của tài sản cố định hữu
hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi cộng (+) các khoản
thuế, chi phí trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào
trạng thái sẵn sàng sử dụng.
c. Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất: Nguyên giá tài
sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất là giá thành thực tế của tài
sản cố định cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên
quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng
sử dụng .
d. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn
thành theo phương thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng.
đ. Tài sản cố định hữu hình được cấp, được điều chuyển đến…: Nguyên giá
là giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định ở các đơn vị cấp, đơn vị điều
chuyển... hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các
chi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định
vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
e. Tài sản cố định hữu hình được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp
liên doanh, nhận lại vốn góp...: Nguyên giá là giá trị theo đánh giá thực tế của
Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời
điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
2.2.3. Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình:
a. Tài sản cố định vô hình loại mua sắm: Nguyên giá tài sản cố định vô
hình loại mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế, các chi
phí liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự
tính.
Trường hợp tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trả chậm, trả góp:

khoản thanh toán tiền thuê tài sản tối thiểu, thì nguyên giá ghi theo giá trị hiện
tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu.
Nguyên giá tài sản cố định trong doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các
trường hợp sau:
- Đánh giá lại giá trị tài sản cố định theo quy định của pháp luật;
- Nâng cấp tài sản cố định;
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định.
Khi thay đổi nguyên giá tài sản cố định, doanh nghiệp phải lập biên bản
ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại
trên sổ kế toán, số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định và tiến hành hạch toán
theo các quy định hiện hành.
3. Khấu hao tài sản cố định.
3.1. Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định.
Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh đều phải trích khấu hao, mức trích khấu hao tài sản cố định được
hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những tài sản cố
định đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh.
Đối với những tài sản cố định chưa khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp
phải xác định nguyên nhân, đòi bồi thường thiệt hại... và tính vào chi phí khác.
- Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì
không phải trích khấu hao, bao gồm:
+ Tài sản cố định thuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý,
giữ hộ.
+ Tài sản cố định phục vụ các hoạt động phúc lợi như nhà trẻ, câu lạc
bộ, nhà truyền thống, nhà ăn,... được đầu tư bằng quỹ phúc lợi.
+ Những tài sản cố định phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, không phục
vụ cho hoạt động kinh doanh của riêng doanh nghiệp như đê đập, cầu cống,
đường xá,...
+ Tài sản cố định khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh.

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng
đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phát triển
nhanh.
- Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu
theo công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao hàng
năm của tài sản cố định
= Giá trị còn lại của
tài sản cố định
x Tỷ lệ khấu
hao nhanh
Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ khấu
khao nhanh(%)
= Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định
theo phương pháp đường thẳng
x Hệ số
điều chỉnh
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định:
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố
định theo phương pháp
đường thẳng (%)
=
1
Thời gian sử dụng
của tài sản cố định
x 100
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của tài sản cố định:
Thời gian sử dụng của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh (lần)

tính cho một đơn vị sản phẩm
Trong đó:
Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định
bình quân tính cho =
một đơn vị sản phẩm Sản lượng theo công suất thiết kế
- Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu
hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
Mức trích khấu hao
năm của tài sản cố định
= Số lượng sản phẩm
sản xuất trong năm
x Mức trích khấu hao bình quân
tính cho một đơn vị sản phẩm
4. Giá trị hao mòn của tài sản cố định.
Hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần giá trị và giá trị sử dụng của tài sản
cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Hao mòn tài sản bao
gồm 2 loại: Hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình. Hao mòn hữu hình là hao
mòn do sự bào mòn của tự nhiên (cọ sát, bào mòn, hư hỏng). Hao mòn vô hình
là hao mòn do tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong quá trình hoạt động của tài
sản cố định.
5. Yêu cầu tổ chức quản lý tài sản cố định.
Việc quản lý tài sản cố định cần phải tuân theo một số yêu cầu sau:
Phải quản lý tài sản cố định như là một yếu tố cơ bản của sản xuất kinh
doanh góp phần tạo ra năng lực sản xuất của đơn vị.
Quản lý tài sản cố định như là một bộ phận vốn cơ bản đầu tư dài hạn của
doanh nghiệp với tính chất chu chuyển chậm, độ rủi ro lớn.
Doanh nghiệp phải quản lý phần giá trị tài sản cố định đã sử dụng vào chi phí
sản xuất kinh doanh trong kỳ.
II. HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.
1. Sự cần thiết phải hạch toán tài sản cố định.

này lập cho từng đối tượng tài sản cố định. Với những tài sản cố định cùng loại,
giao nhận cùng một lúc, do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung
một biên bản. Sau đó phòng kế toán phải sao cho mỗi đối tượng một bản, lưu
vào bộ hồ sơ riêng. Hồ sơ đó bao gồm: Biên bản giao nhận tài sản cố định, các
tài liệu kỹ thuật, Hoá đơn mua tài sản cố định, Hoá đơn vận chuyển, bốc dỡ.
Phòng Hế toán giữ lại một bản để làm cơ sở hạch toán tổng hợp và chi tiết tài
sản cố định.
Căn cứ vào hồ sơ, phòng Kế toán mở thẻ để hạch toán chi tiết tài sản cố
định. Thẻ chi tiết tài sản cố định được lập một bản và lưu tại phòng kế toán để
theo dõi diễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng.
Khi giảm tài sản cố định, tuỳ theo từng trường hợp giảm tài sản cố định mà
doanh nghiệp có thể phải sử dụng các chứng từ như: Biên bản thanh lý tài sản
cố định, Hợp đồng mua bán tài sản cố định. Căn cứ vào các chứng từ này,
Phòng Kế toán huỷ Thẻ tài sản cố định và ghi giảm sổ chi tiết tài sản cố định.
4. Hạch toán tổng hợp tài sản cố định.
4.1. Hạch toán tình hình biến động tài sản cố định.
4.1.1. Tài khoản sử dụng:
a. Việc hạch toán tài sản cố định được theo dõi trên Tài khoản 211 “Tài sản
cố định hữu hình”:
Nội dung Tài khoản 211: Phản ánh nguyên giá của toàn bộ tài sản cố định
hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và tình hình biến động tăng
giảm tài sản cố định trong kỳ.
Bên Nợ: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tăng trong kỳ.
Bên Có: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình giảm trong kỳ.
Dư Nợ: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có.
Tài khoản 211 được chi tiết thành 6 tiểu khoản:
TK 2111 Nhà cửa vật kiến trúc;
TK 2112 Máy móc thiết bị;
TK 2113 Phương tiện vận tải, truyền dẫn;
TK 2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý;

Có TK 4313: Nếu tài sản được hình thành từ Quỹ phúc lợi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status