(Khóa luận tốt nghiệp) Tìm hiểu và thực hiện các bước ứng dụng phần mềm FMRS cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 72

ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM

NGƠ KHÁNH CHIẾN
“TÌM HIỂU VÀ THỰC HIỆN CÁC BƯỚC ỨNG DỤNG
PHẦN MỀM FMRS CẬP NHẬT DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN RỪNG
TẠI XÃ QUANG SƠN, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý Tài nguyên rừng

Khoa

: Lâm nghiệp

Khoá học

: 2015 – 2019

Thái Nguyên, năm 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM

: ThS. Lê Thu Phương

Thái Nguyên, năm 2019


i

LỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “Tìm hiểu và thực hiện các
bước ứng dụng phần mềm FMRS cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại xã
Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Ngun” là cơng trình nghiên cứu
khoa học của bản thân tơi, cơng trình được thực hiện dưới sự hướng dẫn của
ThS. Lê Thu Phương trong thời gian từ 16/04/2015 đến 18/08/2019. Những
phần sử dụng tài liệu tham khảo trong khóa luận đã được nêu rõ trong phần
tài liệu tham khảo. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa
luận là q trình điều tra thực địa hồn tồn trung thực, nếu có sai sót gì tơi
xin chịu hồn tồn trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỉ luật của khoa và nhà
trường đề ra.
Thái Nguyên, ngày
XÁC NHẬN CỦA GVHD
Đồng ý cho bảo vệ kết quả
trước Hội đồng khoa

ThS. Lê Thu Phương

tháng

năm 2020




iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... vi
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 1
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.3.1.Ý nghĩa trong học tập ............................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 2
Phần 2 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU ...................................... 3
2.1. Tổng quan khu vực thực tập....................................................................... 3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường ........................................ 3
2.1.2. Kinh tế, xã hội ......................................................................................... 5
2.2. Thực trạng ứng dụng công nghệ GIS tại việt nam ..................................... 9
2.3. Cơ sở pháp lý cập nhật diễn biến tài nguyên rừng................................... 16
Phần 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ........................ 27
3.1. Nội dung của đề tài .................................................................................. 27
3.1.1. Đối tượng .............................................................................................. 27
3.1.2. Phạm vi thực hiện.................................................................................. 27
3.1.3. Thời gian thực hiện ............................................................................... 27
3.2. Phương pháp tiến hành ............................................................................. 27
Phần 4: KẾT QUẢ ........................................................................................ 33
4.1. Đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng khu vực nghiên cứu. ...................... 33

Hình 4.3 Lựa chọn loại diễn biến rừng - khai thác. ........................................ 42
Hình 4.4 Xác nhận thơng tin lơ rừng............................................................... 42
Hình 4.5 Kiểm tra lơ rừng sau khi cập nhật diễn biến rừng............................ 43
Hình 4.6 Lựa chọn loại diễn biến - trồng rừng. .............................................. 43
Hình 4.7 Xác nhận thơng tin lơ rừng............................................................... 44
Hình 4.8 kiểm tra thơng tin lô rừng sau khi cập nhật rừng trồng. .................. 45
Hình: 4.9: Bước 2: Đăng nhập tài khoản như hình 4.9 ................................... 51
Hình 4.10: Bước 3: Giao diện cửa sổ báo cáo “diễn biến tài nguyên rừng’ .. 51


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại Việt Nam hiện nay đã được ứng
dụng các công nghệ tiên tiến trên thế giới, cụ thể là phần mềm FMRS. Từ năm
2014 đến nay, Tổng cục Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp &PTNT đã phối
hợp với chính phủ Phần Lan để thực hiện dự án thông tin lâm nghiệp tại Việt
Nam. Mục tiêu của dự án này nhằm giúp cơ quan quản lý rừng lưu trữ dữ liệu
rừng, đất lâm nghiệp; theo dõi chi tiết những biến động của rừng, đất lâm
nghiệp; cung cấp dữ liệu kiểm kê rừng, cung cấp thông tin cập nhật về tài
nguyên rừng cùng với các diễn biến rừng và đất lâm nghiệp trên toàn quốc. Lực
lượng kiểm lâm, cán bộ phụ trách lâm nghiệp các cấp chịu trách nhiệm cập nhật
các dữ liệu vào hệ thống thông qua các thông tin diễn biến rừng tại địa bàn. Thời
điểm này, Tổng cục Lâm nghiệp đã cơ bản tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu
hiện trạng rừng, đất rừng trên toàn quốc, thay thế hoàn toàn việc quản lý, lưu trữ
theo hồ sơ giấy như trước đây.
Công tác cập nhật diễn biến tài nguyên rừng đòi hỏi sự cập nhật về
thông tin, về chuyên môn kỹ thuật của cán bộ thực hiện và cịn gặp nhiều khó

Đánh giá được thực trạng những khó khăn thuận lợi từ thực tiễn đến
công tác cập nhật diễn biến tài nguyên rừng.
Hiểu biết và nắm bắt được kỹ thuật cập nhật diễn biến tài nguyên rừng.


3

Phần 2
TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan khu vực thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và mơi trường
2.1.1.1. vị trí địa lý
Vị trí địa lý Xã Quang Sơn nằm ở phía tây huyện Đồng Hỷ, có vị trí địa lý:
Phía đơng giáp huyện Võ Nhai
Phía tây giáp xã Tân Long
Phía nam giáp thị trấn Sơng Cầu và các xã Hóa Trung, Khe Mo
Phía bắc giáp xã Tân Long.
Xã Quang Sơn có diện tích 16,72 km2, dân số năm 2020 là 6.217 người,
mật độ dân số đạt 372 người/km2.
Quốc lộ 1B kết nối giữa hai tỉnh Lạng Sơn và Thái Ngun đi qua phần
phía nam của xã.
Dịng chính của sơng Cầu
2.1.1.2. Đặc điểm địa hình, địa đạo
Đất đai trên địa bàn xã gồm có đất phù sa khơng được bồi, đất phù sa
ngịi suối, đất đỏ vàng, đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất vàng nhạt trên đá cát.
Địa hình nói chung khá bằng phẳng mặc dù cũng có một vài ngọn núi, trong
đó lớn nhất là núi nằm ven quốc lộ 1B mới.
2.1.1.3. Khí hậu thời tiết
- Khí hậu mang những nét chung của khí hậu Đơng Bắc Việt Nam, mùa
đơng lạnh ít mưa, mùa hè nắng ẩm mưa nhiều, xã Quang Sơn thuộc vùng khí

- Quy mơ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng
-Mạng lưới kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ
-Nhu cầu đầu tư cho phát triển tất cả các lĩnh vực là rất lớn
-Trình độ dân trí, đặc biệt là dân tộc thiểu số còn thấp


5

2.1.2. Kinh tế, xã hội
2.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế
Trên địa bàn xã có nhà máy xi măng Quang Sơn, đi vào hoạt động từ
năm 2010, có cơng suất thiết kế 4.000 tấn clinker/ngày đêm, tương đương
1,51 triệu tấn xi măng/năm, tạo việc làm cho 400 lao động. Đây là một nhà
máy có tỉ lệ nội địa hóa cao.
Xã Quang Sơn được chia thành 7 xóm: Đồng Tâm, Đồng Thu, La Giang,
Lân Dăm, Thống Nhất, Trung Sơn, Xuân Quang.
Xã Quang Sơn với các điều kiện tự nhiên về khí hậu và sơng ngịi, và các
lang nghề truyền thống về trồng chè phát triển đem đến nhiều ích trong kinh tế.
Xã hội phát triển, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện. Với lợi
thế có quốc lộ 1B chạy qua, nhiều hộ dân trong xã đã phát triển mạnh loại
hình dịch vụ, kinh doanh mang lại thu nhập cao. Toàn xã 42 doanh nghiệp,
hợp tác xã đang hoạt động, 3 làng nghề truyền thống, 245 hộ kinh doanh cá
thể… Trong đó nổi bật các làng nghề, hợp tác xã như: Miến Việt Cường, Chè
Sông Cầu, Văn Hữu… Hiện, tỷ lệ hộ nghèo của xã còn 41 hộ (giảm 24 hộ so
với năm 2010); thu nhập bình quân đầu người đạt 37 triệu người/năm (tăng 13
triệu đồng/người so với năm 2015). Cuối năm 2016, Quang Sơn là một trong
những xã đầu tiên của huyện Đồng Hỷ về đích nơng thơn mới.
Hiện nay, khu hành chính mới của huyện Đồng Hỷ đang được xây dựng
trên địa bàn xã Quang Sơn. Theo chương trình phát triển đô thị tỉnh Thái
Nguyên, giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2035, đây cũng là một

25,83%(2012) xuống 19,88% (2016) tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp từ
74,17% năm 2012 lên 80,12% năm 2016.
2.1.2.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
- Nông, lâm nghiệp thủy sản:


7

Giá trị sản xuất nông_lâm_thủy sản theo giá hiện hành tiếp tục có sự
gia tăng liên tục qua các năm, đạt mức 2.011 tỷ dồng vào năm 2016 và 1.652
tỷ đồng vào năm 2017 (số liệu sau chia tách).
Giá trị sản xuất nông –lâm- thủy sản (giá so sánh năm 2010) năm 2016
đạt 1.168 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân thời kỳ
2012-2015 là 4,81% năm, năm 2017giá trị sản xuất là 1.188 tỷ dồng. Tốc dộ
tăng bình quân cao nhất là nghành lâm nghiệp (25%/ năm) và nghành nơng
nghiệp đạt tốc độ bình quân thấp nhất (9,5%/năm), nghành thủy sản có tốc độ
tăng 13%/năm.
- Trồng trọt:
Diện tích đất nơng nghiệp trên địa bàn xã ngày càng tăng do việc
chuyển đổi diện tích đất chưa sủ dụng và 1 phần tích đất rừng nghèo diện: bên
cạnh đó, việc đưa các cây trồng có giá trị kinh tế cao và có thị trường tiêu thụ
vào sản xuất đã làm tăng hiệu quả trồng trọt trên 1 ha trên đất nông nghiệp,
giá trị sản xuất sản phẩm trên 1ha đất nông nghiệp từ 62 triệu đồng/ha (2012)
tăng lên 86 triệu đồng/ha (2016) bằng 95% mức trung bình tồn huyện. Năm
2017 sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, giá trị sản phẩm trên 1ha đất
nơng nghiệp trồng trọt ddatj 92 triệu đồng/ha.
- Lâm nghiệp:
Đất rừng sản xuất: diện tích 18.809,39 ha,chiếm 41,39% tổng diện tích
tự nhiên, phân bố chủ yếu ở xã văn hán 5.851,73 ha; hợp tiến 3.733,09 ha, xã
cây thị 2.995,44 ha, xã tân lợi 1.070,65 ha.

ni trồng.
2.1.2.4. Dân số, lao động - việc làm và thu nhập.
• Dân số
- Quy mơ dân số: dân số trung bình của huyện đồng hỷ (sau chia tách)
tính đến hết năm 2017 là 89.151 người chiếm 7,6% tổng dân số toàn tỉnh


9

(trước khi chia tách là 9,2%) mật độ dân số đạt 209 người/km2 năm 2017 thấp
hơn nhiều mật độ dân số toàn tỉnh (toàn tỉnh 353 người/km2) dồng hỷ là 1
trong 3 huyện có dan số thấp nhất tồn tỉnh (huyện võ nhai 80 người/km2;
định hóa là 172 người/km2) dan số phân bố không đều tập trung đông ở
những nơi thuận tiện cho việc sinh hoạt, sản xuất,giao thông..., xã có dân số
đơng nhất là Quang Sơn (839 người/km2) trại cau (602 người/km2) xã có mật
độ dân số thấp nhất là văn lăng (77 người/km2).
• Lao động và việc làm
Nguồn lao động trẻ dồi dào chiếm đến 65% dân số. lực lượng lao dộng
trong huyệ còn trẻ lao dộng dưới 45 tuổi chiếm 75%, đây là nguồn lao động
trong thời kỳ sung sức, đáp ứng cho nhu cầu ngày càng phát triển của các
nghành kinh tế xã hội.
• Thu nhập và mức sống
Thu nhập bình quân đầu người (giá hiện hành) năm 2017 45,79 triệu đồng.
2.2. Thực trạng ứng dụng công nghệ GIS tại việt nam
GIS là một hệ thống thơng tin địa lý là một tập hợp có tổ chức, bao
gồm hệ thống phần cứng, phần mềm máy tính, dữ liệu địa lý và con người,
được thiết kế nhằm mục đích nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, điều khiển, phân tích,
và hiển thị tất cả các dạng thơng tin liên quan đến vị trí địa lý.
Thành phần của gis:
Phần cứng: bao gồm máy tính và các thiết bị ngoại vi.

yêu cầu phân tích.
Quản lý dữ liệu: là một chức năng quan trọng của tất cả các hệ thông
tin địa lý. Hệ thống thông tin địa lý phải có khả năng điều khiển các dạng
khác nhau của dữ liệu đồng thời quản lý hiệu quả một khối lượng lớn dữ liệu
với một trật tự rõ ràng. Một yếu tố quan trọng của GIS là khả năng liên kết hệ
thống giữa việc tự động hóa bản đồ và quản lý cơ sở dữ liệu (sự liên kết giữa


11

dữ liệu khơng gian và thuộc tính của đối tượng). Các dữ liệu thông tin mô tả
cho một đối tượng bất kỳ có thể liên hệ một cách hệ thống với vị trí khơng
gian của chúng. Sự liên kết đó là một ưu thế nổi bật của việc vận hành GIS.
Hỏi đáp và phân tích dữ liệu: Khi đã xây dựng được một hệ thống cơ sở
dữ liệu GIS thì người dùng có thể hỏi các câu hỏi đơn giản như:
Thông tin về thửa đất: Ai là chủ sở hữu của mảnh đất?, Thửa đất rộng
bao nhiêu m2? Tìm đường đi ngắn nhất giữa hai vị trí A và B? Thống kê số
lượng cây trồng trên tuyến phố? Hay xác định được mật độ diện tích trồng
cây xanh trong khu vực đơ thị?…
GIS cung cấp khả năng hỏi đáp, tìm kiếm, truy vấn đơn giản “chỉ nhấn
và nhấn” và các cơng cụ phân tích dữ liệu khơng gian mạnh mẽ để cung cấp
thơng tin một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác, hỗ trợ ra quyết định cho
những nhà quản lý và quy hoạch.
Hiển thị dữ liệu: GIS cho phép hiển thị dữ liệu tốt nhất dưới dạng bản đồ
hoặc biểu đồ. Ngồi ra cịn có thể xuất dữ liệu thuộc tính ra các bảng excel, tạo
các bản báo cáo thống kê, hay tạo mơ hình 3D, và nhiều dữ liệu khác
Ứng dụng của hệ thông tin địa lý GIS
Môi trường ở mức đơn giản nhất là có thể dùng hệ thông tin địa lý GIS
để đánh giá môi trường dựa vào vị trí và thuộc tính. Ứng dụng cao cấp hơn là
chúng ta có thể sử dụng GIS để mơ hình hóa các tiến trình xói mịn đất cũng

nguyên rừng.
Giới thiệu chung về phần mềm QGIS
QGIS (tên gọi trước đây là Quantum GIS) là một phần mềm GIS mã
nguồn mở được bắt đầu xây dựng từ năm 2002 và được phát triển nhanh chóng
với một cộng đồng phát triển lớn trên cơ sở tự nguyện. Đây là phần mềm tương
đối mạnh và dễ sử dụng, chạy được trên các hệ điều hành: Windows, Mac OS X,
Linux, BSD và Android và bao gồm các ứng dụng cho:


13

QGIS Desktop: Tạo lập, chỉnh sửa, hiển thị, phân tích và xuất bản
thông tin địa không gian;
QGIS Browser: Duyệt và xem nhanh dữ liệu và siêu dữ liệu cũng như
kéo và thả dữ liệu từ kho dữ liệu này sang kho dữ liệu khác;
QGIS Server: Xuất bản QGIS project với các lớp dữ liệu thông qua
các dịch vụ WMS và WFS theo chuẩn OGC. Có khả năng kiểm sốt lựa chọn
các thuộc tính hoặc cách bố trí bản đồ và hệ tọa độ của những lớp dữ liệu khi
xuất bản;
QGIS Web Client: Cho phép dễ dàng xuất bản QGIS project lên Web
với thư viện các kí hiệu, nhãn phong phú cũng các cách kết hợp các đối tượng
để tạo bản đồ Web ấn tượng;
QGIS on Android (beta!): Phiên bản thử nghiệm đang được hoàn
thiện để sử dụng QGIS trên các thiết bị chạy Android.
Giới thiệu chung về phần mềm MapInfo
MapInfo (Pitney Bowes Software Inc. - http://www.pbinsight.com): là
một giải pháp phần mềm GIS thân thiện với người sử dụng. Ngay từ đầu,
hãng đã chủ trương xây dựng các phần mềm GIS có hiệu quả, với các chức
năng phân tích khơng gian hữu ích cho các hoạt động kinh doanh, quản lý
nhưng khơng cồng kềnh và khơng phức tạp hóa bởi những chức năng không

đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ.
MicroStation còn được sử dụng để là nền cho các ứng dụng khác như:
Famis, Geovec, Irasb, MSFC, Mrfclean, Mrfclean và eTools, eMap (tập hợp
các giải pháp xử lý bản đồ địa hình, địa chính của cơng ty [eK]) chạy trên đó.
Các cơng cụ của MicroStation được sử dụng để số hóa các đối tượng
trên nền ảnh raster, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ.
MicroStation cịn cung cấp cung cụ nhập, xuất dữ liệu đồ họa từ phần
mềm khác qua các file (.dxf) hoặc (.dwg).
Đặc biệt, trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào các tính
năng mở của MicroStation cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu
dạng điểm, dạng đường, dạng pattern và rất nhiều các phương pháp trình bày
bản đồ được coi là khó sử dụng đối với một số phần mềm khác


15

(MapInfo, AutoCAD, CorelDraw, Adobe Freehand…) lại được giải quyết
một cách dễ dàng trong MicroStation.
Ngoài ra, các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên
nền một file chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thơng số tốn học
bản đồ, hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thật ngồi thực địa làm tăng giá trị
chính xác và thống nhất giữa các file bản đồ
Phần mềm được ứng dụng cho thu thập hình ảnh, lưu trữ và phân tích
các loại thơng tin khơng gian, hỗ trợ tất cả các loại định dạng dữ liệu ảnh và
số hóa, các cơng cụ ứng dụng mở rộng cho việc khai thác dữ liệu địa lý công
cụ truy vấn, hiển thị phân tích thơng tin khơng gian…Phần mềm được phát
triển bởi hiệp hội gvSIG, viết bằng ngôn ngữ Java, chạy trên hệ điều hành
Windows, Linux, Mac OS.
Vì GIS được thiết kế như một hệ thống chung để quản lý dữ liệu khơng
gian, nó có rất nhiều ứng dụng trong việc phát triển đô thị và môi trường tự

Thông tư này quy định chi tiết về nội dung điều tra, kiểm kê rừng;
phương pháp, quy trình điều tra, kiểm kê rừng và theo dõi diễn biến rừng.
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến điều tra, kiểm kê và theo dõi
diễn biến rừng.
Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bản đồ phục vụ kiểm kê là sản phẩm trung gian, thể hiện ranh giới, vị
trí, hiện trạng rừng được xây dựng trong quá trình kiểm kê rừng.
2. Chủ rừng nhóm I gồm các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân và cộng
đồng dân cư.
3. Chủ rừng nhóm II gồm các chủ rừng là tổ chức.
4. Đường phát thải tham chiếu rừng là đường chuẩn để tính lượng giảm
phát thải các-bon do mất rừng và suy thoái rừng.


17

5. Đường tham chiếu rừng là đường chuẩn để tính lượng tăng hấp thụ cácbon từ các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng.
6. Hệ thống số liệu điều tra gốc là các phiếu, biểu ghi chép số liệu thực
tế trong q trình điều tra rừng.
7. Lơ kiểm kê rừng là một đơn vị đồng nhất về trạng thái, thuộc một chủ
rừng, có diện tích tối thiểu là 0,3 ha để kiểm kê rừng, thống kê rừng và lập hồ
sơ quản lý rừng. Trường hợp diện tích của một chủ quản lý riêng biệt nhỏ hơn
0,3 ha, thì diện tích lơ kiểm kê tối thiểu bằng diện tích của chủ quản lý.
8. Lô trạng thái rừng là đơn vị diện tích rừng tương đối đồng nhất về
nguồn gốc hình thành, điều kiện lập địa, thành phần loài cây và trữ lượng.
9. Ô tiêu chuẩn điều tra rừng là một diện tích rừng được xác định để
thực hiện các phương pháp thu thập thông tin đại diện cho khu vực điều tra.
10. Rừng cây lá rộng là rừng có các loài cây gỗ lá rộng chiếm trên 75%
số cây.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status