BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
………………………o0o………………………
Nguyễn Xuân Hải
Đánh giá và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ quản lý của Xí nghiệp điện cơ 91, Nhà máy
Z199/Tổng cục cơng nghiệp Quốc Phịng
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
………………………o0o………………………
Nguyễn Xuân Hải
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỀ TÀI:
Đánh giá và giải pháp nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ quản lý của Xí nghiệp điện
cơ 91, Nhà máy Z199/Tổng cục cơng
nghiệp Quốc Phịng
10
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI
NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
1.1. Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, vai trò trong hoạt động
doanh nghiệp.
1.2. Phương pháp đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý
doanh nghiệp.
1.3. Các nhân tố và hướng giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ quản lý doanh nghiệp
Chương 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG ĐỘI
NGŨ CBQL CỦA XÍ NGHIỆP ĐIỆN CƠ 91
2.1. Đặc điểm sản phẩm - khách hàng, đặc điểm cơng nghệ và tình
hình hiệu quả hoạt động của Xí nghiệp điện cơ 91
2.1.1. Các loại sản phẩm của Xí nghiệp điện cơ 91 và đặc điểm
của từng loại
2.1.2. Các loại khách hàng của Xí nghiệp điện cơ 91 và đặc điểm
của từng loại
2.1.3. Đặc điểm công nghệ của Xí nghiệp điện cơ 91
Nguyễn Xuân Hải
1
13
13
21
56
56
57
57
58
60
61
2.3.1. Nguyên nhân từ phía mức độ sát đúng chưa cao của kết
quả xác định nhu cầu và quy hoạch thăng tiến của CBQL của
61
Xí nghiệp điện cơ 91.
2.3.2. Nguyên nhân từ phía mức độ hấp dẫn chưa cao của chính
sách thu hút ban đầu thêm cán bộ quản lý giỏi của Xí nghiệp điện
62
cơ 91..
2.3.3. Nguyên nhân từ phía mức độ hợp lý thấp của tiêu chuẩn
và quy trình xem xét bổ nhiệm, miễn nhiệm CBQL của Xí
ĐIỆN CƠ 91 TRONG 5 NĂM TỚI
3.1. Những sức ép mới và yêu cầu mới đối với đội ngũ CBQL của
Xí nghiệp điện cơ 91 trong 5 năm tới (6 sức ép)
3.2. Giải pháp 1: Đổi mới chính sách thu hút ban đầu của CBQL
giỏi của Xí nghiệp điện cơ 91 trong 5 năm tới.
3.3. Giải pháp 2: Đổi mới chính sách đãi ngộ CBQL giỏi của Xí
nghiệp điện cơ 91 trong 5 năm tới.
3.3. Giải pháp 3: Đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình
độ cho CBQL giỏi của Xí nghiệp điện cơ 91 trong 5 năm tới.
72
75
76
77
3.3.1. Xác định nhu cầu đào tạo và mức độ hỗ trợ đào tạo nâng cao
trình độ cho từng loại CBQL của Xí nghiệp điện cơ 91 trong 5
78
năm tới.
3.3.2. Đổi mới chính sách hỗ trợ và tổ chức đào tạo nâng cao trình
độ cho từng loại CBQL của Xí nghiệp điện cơ 91 trong 5 năm tới.
79
khách quan, có tính chính xác cao. Các tài liệu trích dẫn có nguồn gốc, xuất
sứ rõ ràng.
Em xin cam đoan luận văn này là cơng trình nghiên cứu độc lập của
riêng em, được em nghiên cứu từ nhiều tài liệu và liên hệ với số liệu thực tế để
viết ra; khơng sao chép bất kỳ một cơng trình hay một luận án của bất cứ tác
giả nào khác./.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Nguyễn Xuân Hải
Nguyễn Xuân Hải
4
CH QTKD BK K2012b
Đề tài: Đánh giá và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của XN đcơ 91, Z199
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GS.TS
Giáo sư, Tiến sỹ
Lợi nhuận sau thuế
Return on Assets - Tỷ suất sinh lời của tài sản (Lợi
ROA
nhuận / Tổng tài sản).
ROE
Lãi ròng / Vốn chủ sở hữu.
CQ
Chính quy
VB2
Văn bằng 2
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng Thương mại
SXKD
Sản xuất kinh doanh
Đề tài: Đánh giá và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của XN đcơ 91, Z199
TC
Tại chức
QTKD
Quản trị kinh doanh
[A, tr.B]
Tài liệu số A (mục lục tham khảo) ở trang B
[10, tr.110]
Tài liệu số 10 (mục lục tham khảo) ở trang 110
Nguyễn Xuân Hải
6
CH QTKD BK K2012b
Đề tài: Đánh giá và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của XN đcơ 91, Z199
DANH MỤC CÁC BẢNG
xuất công nghệp Việt Nam
30
Bảng 1.6: Tỷ lệ (%) yếu kém trong công tác chấp nhận được của đội ngũ
cán bộ lãnh đạo, quản lý của doanh nghiệp Việt Nam.
32
Bảng 1.7: Tóm lược phương pháp đánh giá chung kết định lượng chất
lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp
32
Bảng 1.8: Tổng hợp tình hình biến động CBQL giỏi trong 5 năm gần nhất
của Công ty............
33
Bảng 1.9 Tập hợp kết quả đánh giá chung kết định lượng chất lượng
đội ngũ CBQL của Công ty.............
33
Bảng 1.10 Tập hợp kết quả lý giải mức độ hấp dẫn của thực trạng
chính sách thu hút ban đầu CBQL giỏi của Công ty.............
Nguyễn Xuân Hải
7
45
Bảng 1.16 Tổng hợp kết quả luận giải đề xuất đổi mới nhằm tăng mức
độ hấp dẫn của chính sách đãi ngộ CBQL giỏi của Công ty...5 năm tới
46
Bảng 1.17 Tổng hợp kết quả lý giải mức độ hấp dẫn của thực trạng
chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ CBQL giỏi
của Công ty..........
48
Bảng 1.18 Tổng hợp kết quả luận giải đề xuất đổi mới chính sách hỗ
trợ đào tạo nâng cao trình độ cho từng loại CBQL của Cơng ty..........
48
Bảng 2.1a: Nhóm các sản phẩm của Xí nghiệp điện cơ 91, Nhà máy
Z199
56
Bảng 2.1b: Tình hình hiệu quả hoạt động 4 năm gần đây của Xí nghiệp
điện cơ 91, Nhà máy Z199
65
Bảng 2.2: Tổng hợp tình hình biến động CBQL giỏi 5 năm gần nhất của Xí
nghiệp điện cơ 91, Nhà máy Z199
74
Bảng 2.6: Kết quả diễn giải mức độ hấp dẫn của thực trạng chính sách đãi
ngộ CBQL giỏi của Xí nghiệp điện cơ 91, Nhà máy Z199
80
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp kết quả đánh giá mức độ hấp dẫn của chính sách
hỗ trợ nâng cao trình độ cho CBQL của Xí nghiệp điện cơ 91, Nhà máy
Z199
82
Bảng 3.1: Kết quả xác định nhu cầu thu hút thêm CBQL giỏi cho phát
triển hoạt động trong 5 năm tới của Xí nghiệp điện cơ 91, Nhà máy
Z199
87
Bảng 3.2: Kết quả luận giải đề xuất đổi mới chính sách thu hút ban
đầu CBQL giỏi của Xí nghiệp điện cơ 91, Nhà máy Z199 trong 5 năm
tới
87
Bảng 3.3: Kết quả luận giải đề xuất đổi mới nhằm tăng mức độ hấp
dẫn của chính sách đãi ngộ CBQL giỏi của Xí nghiệp điện cơ 91, Nhà
máy Z199 trong 5 năm tới
88
bộ máy quản lý doanh nghiệp là một nội dung đầu tiên và rất quan trọng của tổ
chức doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình.
Trong hoạt động quản lý, phần lớn nguyên nhân tạo ra tình hình quản lý
khơng tốt đều xuất phát từ cơng tác tổ chức bộ máy khơng hồn hảo. Việc tổ
chức bộ máy ảnh hưởng lớn đến kết quả đạt được của cơng tác quản lý, qua đó
có tác động đến tồn bộ q trình hoạt động của doanh nghiệp, bởi vì bộ máy
quản lý trong doanh nghiệp được coi là bộ phận đầu não cho ra những chủ
trương, chiến lược, sách lược phát triển doanh nghiệp. Vì vậy, xem xét đánh
giá bộ máy hiện hữu và tìm biện pháp cải tiến lại tổ chức cho phù hợp với đặc
điểm của từng giai đoạn là rất cần thiết đối với một doanh nghiệp.
Là một doanh nghiệp nhà nước để giải quyết hài hồ được các lợi ích,
cũng như các mục tiêu của mình, cơng ty Điện cơ 91/Nhà máy Z199/Tổng cục
CNQP đã nhiều lần tiến hành cải tiến cơ cấu tổ chức cho phù hợp với tình hình
thực tế của từng giai đoạn, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
Tuy nhiên việc cải tiến, chấn chỉnh đó chưa mang tính khoa học và chiến lược,
vẫn cịn những bất hợp lý và khơng phù hợp.
Để đáp ứng được chiến lược kinh doanh trong thời gian tới và khắc phục
những tồn tại của bộ máy quản lý hiện hành, việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ
máy quản lý là tất yếu khách quan và là nhu cầu cấp bách.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tổ chức bộ máy quản lý,
cũng như xuất phát từ nhu cầu thực tế, tôi xin chọn đề tài: Đánh giá và giải
Nguyễn Xuân Hải
10
CH QTKD BK K2012b
Đề tài: Đánh giá và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của XN đcơ 91, Z199
11
CH QTKD BK K2012b
Đề tài: Đánh giá và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của XN đcơ 91, Z199
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng cán bộ quản lý của Xí nghiệp điện
cơ 91, qua đó thấy được những tồn tại và tìm ra ngun nhân của những tồn
tại đó.
6. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng cán bộ
quản lý của Xí nghiệp điện cơ 91.
7. Kết cấu luận văn.
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục các tài liệu tham khảo, nội
dung của Luận văn được thể hiện qua 3 chương sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp.
Chương 2. Phân tích tình hình chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của Xí
nghiệp điện cơ 91, Nhà máy Z199 trong 5 năm qua.
Chương 3. Một số giải pháp trọng yếu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
quản lý của Xí nghiệp điện cơ 91, Nhà máy Z199 trong 5 năm tới.
Nguyễn Xuân Hải
12
CH QTKD BK K2012b
Đề tài: Đánh giá và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của XN đcơ 91, Z199
Nguyễn Xuân Hải
13
CH QTKD BK K2012b
Đề tài: Đánh giá và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của XN đcơ 91, Z199
nhất có thể. Theo GS, TS Đỗ Văn Phức [15, tr 15], hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp là kết quả tương quan, so sánh những lợi ích thu được từ hoạt động của
doanh nghiệp quy tính thành tiền với tất cả các chi phí cho việc có được các lợi ích
đó cũng quy tính thành tiền. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là tiêu chuẩn được
sáng tạo để đánh giá, lựa chọn mỗi khi cần thiết. Do đó, cần tính tốn tương đối chính
xác và có chuẩn mực để so sánh. Để tính tốn được hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp trước hết cần tính tốn được tồn bộ các lợi ích và tồn bộ các chi phí tương
thích. Do lợi ích thu được từ hoạt động của doanh nghiệp cụ thể hàng năm thường rất
phong phú, đa dạng, hữu hình và vơ hình (tiền tăng thêm, kiến thức, kỹ năng tăng
thêm, quan hệ tăng thêm, tăng thêm về công ăn - việc làm, cân bằng hơn về phát triển
kinh tế, thu nhập, ảnh hưởng đến môi trương sinh thái, mơi trường chính trị - xã hội…)
nên cần nhận biết, thống kê cho hết và biết cách quy tính tương đối chính xác ra tiền.
Nguồn lực được huy động, sử dụng cho hoạt động của doanh nghiệp cụ thể trong năm
thường bao gồm nhiều loại, nhiều dạng, vơ hình và hữu hình và có loại chỉ tham gia
một phần nên cần nhận biết, thống kê đầy đủ và bóc tách - quy tính ra tiền cho tương
đối chính xác.
Theo GS, TS kinh tế Đỗ Văn Phức [14,tr 16 và 17], mỗi khi phải tính tốn, so
sánh các phương án, lựa chọn một phương án đầu tư kinh doanh cần đánh giá, xếp loại
A, B, C mức độ tác động, ảnh hưởng đến tình hình chính trị - xã hội và môi trường sinh
thái như sau:
Bảng 1.1 Bảng các hệ số xét tính hệ số lợi ích xã hội - chính trị (K1) và ảnh
Nguyễn Xuân Hải
14
CH QTKD BK K2012b
Đề tài: Đánh giá và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của XN đcơ 91, Z199
Loại B
Loại C
Xã hội - chính trị
1
1
1
Mơi trường
1
1
1
Xã hội - chính trị
Ta
Dễ
Khó
Thời gian
Hỡnh 1.1 V thế cạnh tranh quyết định mức độ khó (dễ) đạt hiệu quả cao hoạt
động của doanh nghiệp
Nguyễn Xuân Hải
15
CH QTKD BK K2012b
Đề tài: Đánh giá và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của XN đcơ 91, Z199
Thực tế của Việt nam từ trước đến nay và thực tế của các nước trên thế giới luôn
chỉ ra rằng: vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp chủ yếu do trình độ (năng lực) lãnh đạo,
quản lý doanh nghiệp đó quyết định.
Quản lý doanh nghiệp viết đầy đủ là quản lý hoạt động của doanh nghiệp, nó
bao gồm xác quản lý chiến lược và quản lý điều hành. Quản lý chiến lược bao gồm:
hoạch định chiến lược, thẩm định chiến lược và chỉ đạo thực hiện chiến lược. Hoạch
định chiến lược là xác định mục tiêu chiến lược, các cặp sản phẩm khách – hàng chiến
lược và các nguồn lực chiến lược. Doanh nghiệp làm ăn lớn khi có cạnh tranh đáng kể
muốn đạt hiệu quả cao khơng thể khơng có chiến lược kinh doanh, quản lý chiến lược.
Quản lý điều hành hoạt động của doanh nghiệp là tìm cách, biết cách tác động đến
những con người, nhóm người để họ tạo ra và ln duy trì ưu thế về chất lượng, giá,
hiệu quả kinh doanh thấp.
Theo quy trình quản lý hoạt động của doanh nghiệp là thực hiện đồng bộ bốn
loại công việc sau:
- Hoạch định: lựa chọn các cặp sản phẩm-khách hàng và lập kế hoạch thực hiện;
- Đảm bảo tổ chức bộ máy và tổ chức cán bộ;
- Điều phối hoạt động của doanh nghiệp;
16
Nguyễn Xuân Hải
CH QTKD BK K2012b
Đề tài: Đánh giá và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của XN đcơ 91, Z199
- Kiểm tra.
Không thực hiện hoặc thực hiện không tốt dù chỉ một loại công việc nêu ở trên là
hiệu lực quản lý kém, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thấp.
Trình độ (năng lực, chất lượng) lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp được nhận biết,
đánh giá trên cơ sở chất lượng thực hiện 6 công đoạn nêu ở trên.
Chất lượng quản lý kinh doanh được nhận biết, đánh giá thông qua hiệu lực quản
lý. Hiệu lực quản lý được nhận biết, đánh giá thông qua chất lượng của các quyết định,
biện pháp quản lý. Chất lượng của các quyết định, biện pháp quản lý phụ thuộc chủ yếu
vào chất lượng của các cơ sở, căn cứ. Chất lượng của các cơ sở, căn cứ phụ thuộc chủ
yếu vào mức độ tiến bộ của phương pháp, mức độ đầu tư cho quá trình nghiên cứu tạo
ra chúng.
Hiệu lực quản lý là tập hợp những diễn biến, thay đổi ở đối tượng quản lý khi có
tác động của chủ thể quản lý. Hiệu lực quản lý cao khi có nhiều diễn biến, thay đổi tích
cực ở đối tượng quản lý do tác động của chủ thể quản lý. Thay đổi, diễn biến tích cực
là thay đổi, diễn biến theo hướng đem lại lợi ích cho con người, phù hợp với mục đích
của quản lý; Chất lượng của quyết định, giải pháp, biện pháp quản lý, chất lượng sản
tranh mạnh hơn hẳn doanh nghiệp trong cùng
Nguyễn Xuân Hải
17
CH QTKD BK K2012b
Đề tài: Đánh giá và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của XN đcơ 91, Z199
- Ba phần của bản một tương lai;
Hiệu quả hoạt động của
kế hoạch ít cụ thể, - Nhận thức và đầu tư cho doanh nghiệp giảm hoặc
kém rõ ràng, không công tác hoạch định kinh không tăng hoặc tăng
lôgic với nhau
doanh chưa đủ lớn...
chậm.
2. Đảm bảo - Bộ máy chồng - Thiếu nghiêm túc, động - Kết quả kinh doanh
tổ chức bộ chéo, có chức năng cơ và kỹ năng làm công không tăng hoặc tăng
máy và tổ nhiều bộ phận cùng tác tổ chức cán bộ;
chậm;
chức cán bộ chủ trì, có chức năng - Nhận thức, đầu tư cho - Chi phí cho hoạt động
Điều - Số lượng quyết - Thiếu nghiêm túc, động - Sản lượng, doanh thu,
phối (điều định điều phối vội cơ và kỹ năng điều phối chất lượng giảm hoặc
hành)
vàng,
phiến
diện hoạt động cụ thể của không tăng hoặc tăng
hoạt động quá nhiều;
doanh nghiệp;
chậm;
của doanh - Số lượng trục trặc - Nhận thức, đầu tư cho - Trục trặc, ngừng trệ,
nghiệp kém đáng kể quá nhiều;
chất lượng
đào tạo và ràng buộc lãng phí trong điều phối
- Số lần khắc phục giữa tham gia đóng góp nhiều;
trục trặc chậm quá với đãi ngộ cho cán bộ - Chi phí cho điều phối
nhiều và tốn phí quá điều phối chưa đủ hấp cao; Giá thành đơn vị
dẫn...
cao...
sản phẩm của doanh
nghiệp không giảm hoặc
tra
chất lượng nhiều...
q đào tạo và ràng buộc phí trong q trình kinh
giữa tham gia đóng góp doanh nhiều; giá thành
với đãi ngộ cho cán bộ đơn vị sản phẩm của
kiểm tra chưa đủ hấp doanh
nghiệp
không
giảm hoặc tăng...
dẫn.
Thực tế khẳng định rằng: lãnh đạo, quản lý yếu kém là nguyên nhân sâu xa,
quan trọng nhất của tình trạng:
-
Thiếu việc làm; Thiếu vốn, tiền chi cho hoạt động kinh doanh;
-
Công nghệ, thiết bị lạc hậu;
-
Trình độ và động cơ làm việc của đơng đảo người lao động thấp;
0
Chất lượng quản lý
doanh nghiệp
Hình 1.2 Quan hệ giữa chất lượng quản lý với hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp
Trong khi đó chất lượng quản lý hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu
vào chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp đó. Và chất lượng đội ngũ cán
bộ quản lý doanh nghiệp lại phụ thuộc chủ yếu vào mức độ hấp dẫn của 3 chính sách
đối với đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp đó: chính sách thu hút ban đầu, chính sách
sử dụng và chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ.
Mức độ
hấp dẫn
của 3
chính
sách đối
với cán
bộ quản
lý giỏi
của
doanh
nghiệp
Chất
lượng
đội ngũ
cán bộ
quản lý
nhuận
của sản
phẩm
Hiệu
Tồn tại
quả hoạt
và phát
động của
triển của
doanh
nghiệp
doanh
nghiệp
CH QTKD BK K2012b
Đề tài: Đánh giá và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của XN đcơ 91, Z199
1.2 Phương pháp đánh giá chất lượng cán bộ quản lý doanh nghiệp
Theo GS, TS Đỗ Văn Phức [15, tr 269], do phải trả lời câu hỏi: nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp cụ thể từ bao nhiêu lên bao nhiêu nên phải
CH QTKD BK K2012b
Đề tài: Đánh giá và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của XN đcơ 91, Z199
nhạy cảm gọi tắt là nhanh nhạy) là người có khả năng sáng suốt trong tình huống phức
tạp, căng thẳng. Cán bộ quản lý SXCN phải là người hiểu biết nhất định về thị trường,
về hàng hố, về cơng nghệ, hiểu biết sâu sắc trước hết về bản chất kinh tế của các quá
trình diễn ra trong hoạt động của doanh nghiệp, hiểu biết sâu sắc về con người và về
phương pháp, cách thức (công nghệ) tác động đến con người. Cán bộ quản lý phải là
người có khả năng tư duy biện chứng, tư duy hệ thống, tư duy kiểu nhân - quả liên
hoàn, nhạy cảm và hiểu được những gì mới, tiến bộ, dũng cảm áp dụng những gì mới,
tiến bộ vào thực tế...
Quản lý một cách khoa học là đầu tư nghiên cứu ứng dụng ngày càng nhiều các
thành tựu khoa học vào hoạt động của doanh nghiệp, vào quản lý hoạt động của doanh
nghiệp; là làm các cuộc cách mạng về cách thức tiến hành hoạt động nhằm thu được
hiệu quả ngày càng cao. Mỗi cung cách lãnh đạo, quản lý mà cốt lõi của nó là định
hướng chiến lược, chính sách, chế độ, chuẩn mực đánh giá, cách thức phân chia thành
quả... là sản phẩm hoạt động và là nơi gửi gắm lợi ích của cả một thế lực đồ sộ. Do
vậy, làm quản lý mà khơng dũng cảm thì khó thành cơng.
Bảng 1.3 Tỷ trọng đảm nhiệm các chức năng của các cấp cán bộ quản lý doanh
nghiệp sản xuất công nghiệp (%)
TT
Giám đốc
Giám đốc
Quản đốc
13
10
Chức năng quản lý
Lập kế hoạch
(Hoạch định)
Đảm bảo tổ chức bộ máy
và tổ chức cán bộ
Nguyễn Xuân Hải
22
CH QTKD BK K2012b
Đề tài: Đánh giá và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của XN đcơ 91, Z199
Giám đốc (Quản đốc) doanh nghiệp sản xuất công nghiệp là người phải quyết
định lựa chọn trước hoạt động kinh doanh cụ thể có triển vọng sinh lợi nhất, các yếu tố
phục vụ cho việc tiến hành hoạt động kinh doanh, phương pháp (công nghệ) hoạt động
phù hợp, tiến bộ nhất có thể; phân cơng, bố trí lao động sao cho đúng người, đúng việc,
đảm bảo các điều kiện làm việc, phối hợp các hoạt động thành phần một cách nhịp
nhàng, đúng tiến độ; lo quyết định các phương án phân chia thành quả sao cho cơng
bằng (hài hồ lợi ích), thu phục người tài, điều hồ các quan hệ... Để đảm nhiệm, hồn
thành tốt những cơng việc nêu ở trên giám đốc (quản đốc) phải là người có những tố
chất đặc thù: tháo vát, nhanh nhậy; dũng cảm, dám mạo hiểm nhưng nhiều khi phải biết
kìm chế; hiểu, biết sâu và rộng.
+
+
+
+
7. Có trách nhiệm cao đối với quyết định
+
+
8. Trình độ ngoại ngữ
C
B
9. Trình độ tin học
C
B
Tiêu chuẩn
1. Tuổi, sức khoẻ
4. Kinh nghiệm quản lý thành cơng