BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------
NGUYỄN THU HƯỜNG
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CẤP XÃ
TẠI HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------
NGUYỄN THU HƯỜNG
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CẤP XÃ
TẠI HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. CAO TÔ LINH
Nguyễn Thu Hường
HV:Nguyễn Thu Hường
Mã HV: CB130205
Luận văn Thạc sĩ QTKD
Trường ĐHBK Hà Nội
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn thạc sỹ kỹ thuật: “Nghiên cứu và đề xuất
một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý cấp xã tại huyện
Thanh Trì, thành phố Hà Nội” do tôi tự hoàn thành dưới sự hướng dẫn của
Thầy giáo TS. Cao Tô Linh.
Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn nguồn gốc rõ
ràng.
Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa
từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào.
Hà Nội, tháng
năm 2016
Người thực hiện
Nguyễn Thu Hường
1.3.2.2. Tiêu chí về trình độ lý luận chính trị: ............................................16
1.3.2.3. Tiêu chí về trình độ quán lý Nhà nước:.........................................16
1.3.2.4. Tiêu chí về trình độ tin học, ngoại ngữ: ........................................17
1.3.3. Nhóm tiêu chí phản ánh kỹ năng nghề nghiệp ....................................17
1.3.4. Tiêu chí về phẩm chất đạo đức. ...........................................................18
1.3.5. Tiêu chí về mức độ hoàn thành nhiệm vụ. ..........................................18
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý cấp xã. .....19
1.4.1. Công tác tuyển dụng, bố trí, sử dụng cán bộ. ......................................20
1.4.2. Công tác quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng cán bộ...................................20
1.4.3. Chế độ, chính sách ..............................................................................21
1.4.4. Công tác đánh giá. ...............................................................................22
1.4.5. Môi trường làm việc ............................................................................23
HV:Nguyễn Thu Hường
Mã HV: CB130205
Luận văn Thạc sĩ QTKD
Trường ĐHBK Hà Nội
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ....................................................................................24
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNGĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN
LÝ CẤP XÃ HUYỆN THANH TRÌ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY .....25
2.1. Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của huyện Thanh Trì .........25
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ......................................25
2.1.2.Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội ......................................................26
2.1.3. Văn hóa – xã hội ..................................................................................27
2.1.4. Nguồn lực con người. ..........................................................................27
2.2. Thực trạng số lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Thanh Trì 28
Luận văn Thạc sĩ QTKD
Trường ĐHBK Hà Nội
2.5.1. Ưu điểm ...............................................................................................50
2.5.2. Hạn chế ................................................................................................51
2.5.3. Nguyên nhân của hạn chế. ...................................................................52
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CẤP XÃ HUYỆN THANH TRÌ .55
3.1. Mục tiêu .....................................................................................................55
3.1.1. Mục tiêu chung ....................................................................................55
3.1.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................55
3.2. Các nhóm giải pháp ...................................................................................56
3.2.1 Nhóm giải pháp về tuyển chọn, bố trí, sử dụng cán bộ. .......................56
3.2.1.1. Đổi mới công nghệ tuyển chọn cán bộ, công chức cấp xã. ...........56
3.2.1.2. Bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phù hợp...................................59
3.2.2. Nhóm giải pháp về quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng. ............................60
3.2.2.1. Quy hoạch cán bộ quản lý cấp xã..................................................61
3.2.2.2. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý cấp xã. ...................................64
3.2.2.3. Xây dựng và thực hiện tốt quy chế luân chuyển cán bộ, công chức
cấp xã. .........................................................................................................67
3.2.3. Nhóm giải pháp về đánh giá cán bộ, công chức cấp xã. .....................68
3.2.4. Nhóm giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật, điều kiện hoạt động
cho cán bộ, công chức cấp xã. .......................................................................70
3.2.4.1. Tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật. ............................................71
3.2.4.2. Đổi mới cơ chế quản lý tài chính – ngân sách ở cấp xã ................71
3.2.5. Nhóm giải pháp về hoàn thiện thể chế quản lý cán bộ, công chức cấp
xã....................................................................................................................73
3.2.5.1. Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống chức danh cán bộ quản lý cấp xã.
....................................................................................................................73
HĐND
Hội đồng nhân dân
KT-XH
Kinh tế xã hội
LLCT
Lý luận chính trị
QLKT
Quản lý kinh tế
QLNN
Quản lý nhà nước
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
UBND
Mã HV: CB130205
Luận văn Thạc sĩ QTKD
Trường ĐHBK Hà Nội
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà
nước (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức) là một trong những nội dung
quan trọng của công tác cải cách hành chính. Vì vậy, trong chương trình tổng thể
cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2010-2020, xây dựng, nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức là một trong bảy chương trình hành động có ý
nghĩa quan trọng góp phần xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch,
vững mạnh, chuyên nghiệp, từng bước hiện đại, xây dựng bộ máy nhà nước hoạt
động có hiệu lực, hiệu quả.
Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng luôn quan tâm, chăm lo xây dựng cấp xã, đã
tổng kết và rút ra bài học có ý nghĩa cực kỳ quan trọng “cấp xã là gần gũi dân
nhất, là nền tảng của hành chính. Cấp xã làm được việc thì mọi công việc đều
xong xuôi”. Thấm nhuần tư tưởng của Người, trong quá trình hoạt động của
mình, Đảng ta luôn quan tâm đến vai trò quan trọng của cán bộ, công tác cán bộ
và đánh giá cao vai trò của cơ sở.
Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Đảng ta
xác định nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, là khâu đột phá vì thế đội ngũ cán bộ
chủ chốt cấp xã lại càng có vai trò quan trọng. Bởi lẽ đội ngũ cán bộ chủ chốt
cấp xã là lực lượng giữ vai trò nòng cốt, điều hành hoạt động của bộ máy tổ chức
xã. Vì vậy, đội ngũ cán bộ chủ chốt của hệ thống chính trị các xã có tầm quan
trọng đặc biệt về nhiều mặt và là một trong những nhân tố có ý nghĩa chiến lược,
định tình hình chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý cấp xã.
- Kết quả đánh giá tình hình chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý cấp xã
huyện Thanh Trì trong thời gian qua cùng những nguyên nhân.
- Kết quả đề xuất một số giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ quản lý cấp xã huyện Thanh Trì trong thời gian tới.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài được xác định là chất lượng đội ngũ cán
bộ quản lý cấp xã huyện Thanh Trì.
- Phạm vi nghiên cứu: 16 xã, thị trấn thuộc địa bàn hành chính huyện
Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
HV:Nguyễn Thu Hường
2
Mã HV: CB130205
Luận văn Thạc sĩ QTKD
Trường ĐHBK Hà Nội
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu trong đó chủ yếu
là phương pháp nghiên cứu lý luận, phương pháp nghiên cứu thực tiễn, phương
pháp thống kế mô tả, điều tra – xin ý kiến.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận văn
Luận văn góp phần làm rõ thêm cơ sở khoa học về chất lượng đội ngũ cán
bộ quản lý cấp xã, phường hiện nay.
1.1. Khái niệm chung về nhân lực.
Nguồn nhân lực của một tổ chức, một doanh nghiệp được hình thành trên
cơ sở các cá nhân với các vai trò, vị trí được phân công khác nhau, nhưng do yêu
cầu hoạt động của tổ chức, của doanh nghiệp, đã được liên kết lại với nhau để
phấn đấu cho một mục tiêu nhất định, nhằm đạt những thành quả do tổ chức,
doanh nghiệp đó đề ra. Nguồn nhân lực khác với nguồn lực khác của tổ chức (tài
chính, vốn, tài nguyên, thiết bị...).
Bất cứ tổ chức nào cũng được hình thành bởi các thành viên là con người
hay nguồn nhân lực của nó. Do đó có thể nói nguồn nhân lực của tổ chức bao
gồm tất cả những người làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là
nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm thể lực và trí lực.
Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng
sức khỏe của từng con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm
việc và nghỉ ngơi, chế độ y tế. Thể lực con người còn tùy thuộc vào tuổi tác, thời
gian công tác, giới tính....
Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng
khiếu cũng như qua điểm, lòng tin, nhân cách....của từng con người.
Các hoạt động sử dụng và phát triển sức tiềm tàng của nguồn nhân lực:
hoạch định, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng ...
Mục đích là nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức và duy trì phát triển sức
tiềm tàng của con người. Tổ chức có thể là một hãng sản xuất, một cơ quan của
nhà nước, một bệnh viện, một viện đại học … Tổ chức đó có thể lớn hay nhỏ,
HV:Nguyễn Thu Hường
4
Mã HV: CB130205
HV:Nguyễn Thu Hường
5
Mã HV: CB130205
Luận văn Thạc sĩ QTKD
Trường ĐHBK Hà Nội
chính trị - hành chính nước ta.
Hiến pháp năm 1992 của nước ta xác định rõ: “Nước chia thành tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương; tỉnh chia thành huyện, thành phố trực thuộc
tỉnh và thị xã; huyện chia thành xã, thị trấn; thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã chia
thành xã và phường; quận chia thành phường”. Như vậy xã, phường là đơn vị
hành chính cuối cùng trong hệ thống hành chính bốn cấp ở nước ta.
Cấp xã, phường là nơi trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cụ thể quản lý hành
chính nhà nước trên tất cả các lĩnh vực chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế,
văn hóa, xã hội ở cơ sở, đảm bảo các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật
của Nhà nước đi vào cuộc sống, nâng cao mọi mặt đời sống của nhân dân. Sự
trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả của hệ thống chính trị hành chính cấp xã đóng vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động quản lý
nhà nước và cung cấp dịch vụ công phục vụ nhân dân.
1.2.1.2. Cán bộ quản lý cấp xã, phường.
Luật Cán bộ, công chức được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 13-11-2008, có hiệu lực thi
hành ngày 01/01/2010 trong đó quy định cụ thể về cán bộ và công chức cấp xã.
Tại khoản 3, điều 4 quy định:
Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân
Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng
vụ về tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn quy định cụ thể
như sau:
1.2.2.1. Tiêu chuẩn chung
+ Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và
chủ nghĩa xã hội; có năng lực và tổ chức vận động nhân dân thực hiện có kết quả
đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
+ Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, công tâm, thạo việc, tận tuỵ với
dân. Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Có ý thức tổ
chức kỷ luật trong công tác. Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân
dân, được nhân dân tín nhiệm;
+ Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của
Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hoá, chuyên môn,
đủ năng lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được
giao.
HV:Nguyễn Thu Hường
7
Mã HV: CB130205
Luận văn Thạc sĩ QTKD
Trường ĐHBK Hà Nội
1.2.2.2.Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ quản lý cấp xã
* Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ, Chi ủy, Thường trực đảng uỷ xã, phường, thị trấn:
- Chức trách: là cán bộ chuyên trách công tác Đảng ở Đảng bộ, chi bộ (nơi
chưa thành lập Đảng bộ) xã, phường, thị trấn, có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo
Luận văn Thạc sĩ QTKD
Trường ĐHBK Hà Nội
+ Tổ chức việc thông tin tình hình và chủ trương của Ban chấp hành, Ban
thường vụ cho các Uỷ viên Ban chấp hành và tổ chức đảng trực thuộc.
+ Tổ chức kiểm tra việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị của cấp uỷ cấp trên,
của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ.
* Tiêu chuẩn cụ thể:
+ Tuổi đời: Không quá 45 tuổi khi tham gia giữ chức vụ lần đầu.
+ Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông.
+ Lý luận chính trị: Có trình độ trung cấp chính trị trở lên.
+ Chuyên môn, nghiệp vụ: ở khu vực đồng bằng và đô thị có trình độ
trung cấp chuyên môn trở lên. Ở khu vực miền núi phải được bồi dưỡng kiến
thức chuyên môn (tương đương trình độ sơ cấp trở lên), nếu tham gia giữ chức
vụ lần đầu phải có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên. Đã qua bồi dưỡng
nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng, nghiệp vụ quản lý hành chính Nhà nước,
nghiệp vụ quản lý kinh tế.
* Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân,
Chủ tịch Hội Cựu chiến binh:
- Chức trách: Là cán bộ chuyên trách đứng đầu Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn; chịu trách
nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định
của điều lệ của tổ chức đoàn thể, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật
của Nhà nước.
- Nhiệm vụ:
+ Chuẩn bị nội dung, triệu tập và chủ trì các kỳ họp của tổ chức mình.
HV:Nguyễn Thu Hường
chức mình.
+ Chỉ đạo việc xây dựng quy chế hoạt động của Ban Thường vụ, Ban
Chấp hành cấp cơ sở tổ chức mình; chỉ đạo hoạt động của Ban Thường vụ, Ban
Chấp hành đảm bảo theo đúng quy chế đã xây dựng.
- Tiêu chuẩn cụ thể:
+ Các tiêu chuẩn (do các đoàn thể chính trị - xã hội quy định) của cán bộ
HV:Nguyễn Thu Hường
10
Mã HV: CB130205
Luận văn Thạc sĩ QTKD
Trường ĐHBK Hà Nội
chuyên trách thuộc Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị
- xã hội được giữ nguyên trong nhiệm kỳ hiện tại. Các tiêu chuẩn quy định này
được áp dụng kể từ đầu nhiệm kỳ tới của từng tổ chức đoàn thể.
+ Tuổi đời:
- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Không quá 60 tuổi đối với
nam, không quá 55 tuổi đối với nữ khi tham gia giữ chức vụ lần đầu.
- Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Không quá 30 tuổi khi
tham gia giữ chức vụ công tác.
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân: Không quá 55
tuổi đối với nam, không quá 50 tuổi đối với nữ khi tham gia giữ chức vụ lần đầu.
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: Không quá 65 tuổi khi tham gia giữ chức
vụ.
+ Giữ mối quan hệ với đại biểu HĐND, phối hợp công tác với UBMTTQ
Việt Nam cùng cấp, thông báo hoạt động của HĐND với UBMTTQ Việt Nam.
+ Báo cáo hoạt động lên HĐND và UBND cấp huyện.
+ Chủ trì và phối hợp với UBND trong việc quyết định đưa ra bãi nhiệm
đại biểu HĐND theo đề nghị của UBMTTQ Việt Nam cùng cấp.
- Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch HĐND:
Căn cứ vào nhiệm vụ của Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch HĐND phân công cụ thể và thay mặt Chủ
tịch HĐND giải quyết công việc khi Chủ tịch HĐND vắng mặt.
- Tiêu chuẩn đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân:
+ Tuổi đời: Tuổi của Chủ tịch HĐND và Phó Chủ tịch HĐND do Chủ tịch
UBND cấp tỉnh quy định phù hợp với tình hình đặc điểm của địa phương nhưng
tuổi tham gia lần đầu phải đảm bảo làm việc ít nhất hai nhiệm kỳ.
+ Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông.
+ Lý luận chính trị: Có trình độ trung cấp lý luận chính trị đối với khu vực
đồng bằng; khu vực miền núi phải được bồi dưỡng lý luận chính trị tương đương
trình độ sơ cấp trở lên.
+ Chuyên môn, nghiệp vụ: Có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên đối
với khu vực đồng bằng. Với khu vực miền núi phải được bồi dưỡng kiến thức
chuyên môn tương đương trình độ sơ cấp trở lên. Ngành chuyên môn phù hợp
HV:Nguyễn Thu Hường
12
Mã HV: CB130205
Luận văn Thạc sĩ QTKD
13
Mã HV: CB130205
Luận văn Thạc sĩ QTKD
Trường ĐHBK Hà Nội
+ Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của trưởng, phó thôn, tổ dân phố
theo quy định của pháp luật.
+ Báo cáo công tác trước HĐND cùng cấp và UBND cấp trên.
+ Triệu tập và chủ toạ phiên họp của UBND xã, phường, thị trấn.
+ Thực hiện việc bố trí sử dụng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức
cơ sở theo sự phân cấp quản lý.
+ Đình chỉ hoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật của trường thôn và tổ dân
phố.
- Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:
Tổ chức quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ theo khối công việc (khối
kinh tế - tài chính, khối văn hoá - xã hội...) của UBND do Chủ tịch UBND phân
công và những công việc do Chủ tịch UBND ủy nhiệm khi Chủ tịch UBND đi
vắng.
- Tiêu chuẩn đối với Chủ tịch và Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:
+ Tuổi đời: Tuổi đời của Chủ tịch UBND, Phó chủ tịch UBND do Chủ
tịch UBND cấp tỉnh quy định phù hợp với tình hình đặc điểm của địa phương
nhưng tuổi tham gia lần đầu phải đảm bảo làm việc ít nhất hai nhiệm kỳ.
+ Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông.
+ Chính trị: Có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên đối với khu vực
đồng bằng; khu vực miền núi phải được bồi dưỡng lý luận chính trị tương đương
trình độ sơ cấp trở lên.
bộ tình hình chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý;
4. Đảm bảo mức độ tin cậy (mức độ chính xác, mức độ sát đúng) cho
phép.
Để đáp ứng yêu cầu sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, đội ngũ cán bộ, công
chức cơ sở cần phải được đào tạo, rèn luyện, nâng cao chất lượng một cách toàn
diện. Chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý cấp xã được phản ánh thông qua hệ
thống nhóm các tiêu chí như: trình độ đào tạo về chuyên môn; các kỹ năng nghề
nghiệp; phẩm chất đạo đức; cơ cấu giới tính, độ tuổi; mức độ đáp ứng và hoàn
thành nhiệm vụ.
1.3.1. Quy mô, kết cấu nhân lực quản lý.
Khi nghiên cứu, phân tích, đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý cấp
xã cần quan tâm tới các tiêu chí: cơ cấu theo độ tuổi, cơ cấu theo giới tính. Số
HV:Nguyễn Thu Hường
15
Mã HV: CB130205
Luận văn Thạc sĩ QTKD
Trường ĐHBK Hà Nội
lượng và cơ cấu hợp lý là yêu cầu cơ bản, là chỉ số đầu tiên để đánh giá chất
lượng đội ngũ cán bộ quản lý cấp xã. Tính hợp lý về số lượng và cơ cấu đội ngũ
cán bộ quản lý sẽ đảm bảo cho mỗi cá nhân phát huy năng lực, có thể đạt hiệu
quả tốt nhất những công việc được giao, đảm bảo cho bộ máy vận hành thông
suốt.
1.3.2. Nhóm tiêu chí phản ánh trình độ đào tạo