TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------
KHƯƠNG THỊ LAN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CHỦ CHỐT CẤP XÃ, PHƯỜNG
Ở THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH-TỈNH NAM ĐỊNH
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------------------
KHƯƠNG THỊ LAN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CHỦ CHỐT CẤP XÃ, PHƯỜNG
Ở THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH-TỈNH NAM ĐỊNH
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS TRẦN VĂN BÌNH
HÀ NỘI - 2013
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
CHỦ CHỐT CẤP XÃ, PHƯỜNG Ở THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH - TỈNH
NAM ĐỊNH .........................................................................................................33
2.1. Tổng quan về thành phố Nam Định...............................................................33
2.2. Cơ cấu chức danh cán bộ chủ chốt cấp xã, phường của Th nh phố Nam Định.. 34
2.3. Đánh giá tổng quan các thành tựu phát triển kinh tế - xã hội các xã, phường
của Thành phố Nam Định.....................................................................................34
2.4 Tổng quan đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã, phường Thành phố Nam
Định.......................................................................................................................37
2.5. Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng của cán bộ chủ chốt cấp xã, phường
ở thành phố Nam Đinh giai đoạn hiện nay ...........................................................39
2.5.1. Thực trạng chất lượng của CBCCCX,P thành phố Nam Định, tỉnh Nam
Định theo chức danh ........................................................................................40
ii
2.5.2. Thực trạng chất lượng của CBCCCX,P theo các yếu tố cấu thành (nhận
thức và kỹ năng LĐQL) ...................................................................................45
2.5.2.1. Nhận thức của CBCCCX,P về mức độ cần thiết phải nắm vững
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chức danh mình đảm trách và một số
nội dung có ảnh hưởng tới LĐQL của họ. ...................................................46
2.5.2.2. Thực trạng kỹ năng lãnh đạo quản lý của CBCCCX,P...................52
2.5.2.3 Một số phẩm chất tâm lý cần thiết đối với NLQLLĐ của
CBCCCX,P ..................................................................................................70
2.5.3 Nhận thức của CBCCCX,P về các yếu tố có ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt
động và NLLĐQL của họ.................................................................................75
2.6 Những tồn tại và nguyên nhân dẫn đến thực trạng chất lượng của đội ngũ cán
bộ chủ chốt cấp xã, phường của Thành phố Nam Định........................................78
2.6.1. Chưa có một chiến lược, quy hoạch, tạo nguồn xây dựng đội ngũ
trí, sử dụng, luân chuyển CBCCCX,P............................................................103
3.2.5. Giải pháp về cải cách hành chính ở cấp xã, phường ............................105
KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN ..............................................................................109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................113
PHỤ LỤC ...............................................................................................................115
iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1: Một số thông tin về cán bộ chủ chốt xã, phường ở thành phố Nam Định tỉnh Nam Định ...........................................................................................................37
Bảng 2: Thực trạng NLLĐQL CBCCCX,P thành phố Nam Định theo chức danh..42
Bảng 3: Mức độ nhận thức về LĐQL của CBCCCX,P .............................................45
Bảng 4: Thực trạng nhận thức về LĐQL của CBCCCX,P theo chức danh.............47
Bảng 5: Nhận thức của khách thể nghiên cứu về các yếu tố rất cần thiết đối với
NLLĐQL của cản bộ chủ chốt cấp xã, phường ........................................................49
Bảng 6: Nhận thức của khách thể nghiên cứu về mức độ các kỹ năng rất cần thiết
đối với năng lực LĐQL của CBCCCX,P ..................................................................51
Bảng 7: Kỹ năng LĐQL CBCCCX,P ........................................................................54
Bảng 8: Thực trạng kỹ năng lãnh đạo quản lý của CBCCX,P của thành phố Nam
Định theo chức danh .................................................................................................55
Bảng 9: Kỹ năng quán triệt và cụ thể hóa đường lối, chính sách của Đảng và nhà
nước vào địa phương ................................................................................................56
Bảng 10: Mức độ đạt được của CBCCCX,P ở nhóm kỹ năng phổ biến và tuyên
truyền trủ trương, đường lối, chính sách của đảng và nhà nước .............................60
Bảng 11: Mức độ đạt được về kỹ năng lãnh đạo quản lý của CBCCCX,P...............64
Bảng 12: Ý kiến của CBCCCX,P về sự cần thiết và mức độ đạt được của họ ở một
số kỹ năng LĐQL (n=46 ngườ).................................................................................66
Bảng 13: Ý kiến của khách thể nghiên cứu về kỹ năng LĐQL của CBCCCX,P ở mức
: CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
CBCCCX,P
: CÁN BỘ CHỦ CHỐT CẤP XÃ, PHƯỜNG
CC
: CÔNG CHỨC
NLLĐQL
: NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO QUẢN LÝ
UBND
: UỶ BAN NHÂN DÂN
vii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Cấp xã, phường là đơn vị cơ sở trong hệ thống quản lý hành chính 4 cấp ở
nước ta, đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hệ thống quản lý Nhà nước. Chủ
tịch Hồ Chí Minh đã từng nhấn mạnh: “Cấp xã, phường là gần gũi dân nhất, là nền
tảng của hành chính, cấp xã, phường làm được việc thì mọi công việc đều xong
xuôi” [4,tr.371]. Cấp xã, phường là nơi thực tiễn diễn ra sôi động hàng ngày; nơi
trực tiếp hiện thực hoá mọi chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước trong cuộc sống. Nơi kiểm nghiệm tính đúng đắn của chủ trương,
nhiều nơi khó khăn; bị động ; lúng túng về việc chuẩn bị đội ngũ cán bộ thay thế, nhiều
cán bộ chưa đạt chuẩn chức danh. Một bộ phốỉnh còn thiếu tinh thần trách nhiệm;
chưa thật an tâm, tâm huyết với công việc, số ít cán bộ có biểu hiện suy thoái đạo đức,
lối sống, mất đoàn kết, vi phạm trong công tác quản lý nhất là lĩnh vực quản lý đất đai,
ngân sách…
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nêu trên, việc nghiên cứu luận văn: “Một số
giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã, phường ở thành
phố Nam Định - tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay” là hết sức cần thiết.
Luận văn thạc sỹ này đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp
xã, phường của thành phố Nam Định - tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2005 - 2010,
đưa ra những giải pháp thiết thực nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ chủ chốt cấp xã, phường của thành phố trong giai đoạn 2010 - 2015 và những
năm tiếp theo.
2-Lịch sử nghiên cứu:
Vấn đề cán bộ nói chung, cán bộ chủ chốt nói riêng là nội dung được nhiều
nhà lãnh đạo, các cấp uỷ đảng và các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Trong
số các bài viết đã đăng trên các tạp chí, các đề tài, công trình nghiên cứu, các luận
văn, luận án đã công bố, liên quan đến các vấn đề cán bộ; nhiều công trình, bài
viết đã có những đóng góp, những lý giải, những kiến nghị hết sức sâu sắc, có giá
trị thực tiễn cao. Ví dụ như:
- Nhóm đề tài về những yêu cầu đối với cán bộ cơ sở: Tiến sỹ Phan Văn
2
Tích (chủ biên): “Xác định cơ cấu và tiêu chuẩn cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp cơ
sở (xã, phường, thị trấn), nhánh đề tài KT- XH.05-11-06,1993; Tạp chí Lý luận
chính trị, số 1/2003; Trần Văn Phòng: “Tiêu chuẩn đạo đức của người cán bộ lãnh
đạo chính trị hiện nay”, Tạp chí Lý luận Chính trị, số 5/2003...
- Nhóm đề tài về nội dung, phương pháp, cách thức xây dựng đội ngũ cán
bộ chủ chốt cấp cơ sở: Hồ Bá Thâm: “Nâng cao năng lực tư duy của đội ngũ cán
4.1 Đối tượng nghiên cứu :
Luận văn tập trung nghiên cứu chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã,
phường của Thành phố Nam Định từ sau Đại hội Đảng bộ xã, phường (từ tháng
8/2005 đến nay). Từ đó đề xuất một số giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ chủ chốt xã, phường ở Thành phố Nam Định trong giai đoạn 2010 2015 và những năm tiếp theo.
4.2 Phạm vi nghiên cứu: 25 xã, phường thuộc địa bàn hành chính thành phố
Nam Định.
5- Phương pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
5.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập và phân tích tài liệu có liên
quan để xây dựng cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu.
5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra bằng bảng hỏi.
+ Điều tra trực tiếp cán bộ chủ chốt cấp xã, phường (Tự đánh giá của
CBCCCX,P về khả năng lãnh đạo của họ).
+ Trưng cầu ý kiến của công chức xã, phường những người chịu sự chỉ đạo
trực tiếp của CBCCCX,P về năng lực lãnh đạo của CBCCCX,P.
+ Trưng cầu ý kiến của CBCC thành phố Nam Định đang chỉ đạo trực tiếp
đội ngũ CBCCCX,P này.
5.3 Phương pháp tổng kết thực tiễn: Thu thập các thông tin cơ bản về tình
hình kinh tế chính trị, xã hội của 25 xã, phường qua các báo cáo chính thức.
5.4 Phương pháp thống kê: Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các
số liệu về thực trạng chất lượng lãnh đạo quản lý của CBCCCX,P thành phố Nam
Định.
4
6- Kết cấu của Luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được chia làm 03
chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt
Phường là đơn vị hành chính nội thị, nội thành của một thị xã hay một thành
phố trực thuộc tỉnh hoặc của một quận ở thành phố trực thuộc trung ương, được
đặc trưng với quản lý đô thị.
Xã hiện nay là tên gọi chung các đơn vị hành chính thuộc cấp thấp nhất ở
khu vực nông thôn, ngoại thành, ngoại thị của Việt Nam.
Hiến pháp năm 1992 của nước ta xác định rõ: “Nước chia thành tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương; tỉnh chia thành huyện, thành phố trực thuộc tỉnh và thị
xã; huyện chia thành xã, thị trấn; thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã chia thành xã và
phường; quận chia thành phường”. Như vậy xã, phường là đơn vị hành chính cuối
cùng trong hệ thống hành chính bốn cấp ở nước ta.
6
Sơ đồ 1: Sơ đồ phân cấp hành chính Việt Nam theo Hiến pháp 1992
Việt Nam
Thành phố trực
thuộc Trung ương
Quận
Tỉnh
Thị xã
Huyện
Phường
vận động nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước, tăng cường đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, huy
động mọi khả năng phát triển kinh tế- xã hội, tổ chức cuộc sống của cộng đồng dân
cư.
1.1.1.2 Cán bộ chủ chốt cấp xã, phường:
Hiện nay đang có nhiều quan niệm khác nhau về CBCC. Để nhận thức đầy
đủ và đúng đắn vấn đề này, cần là rõ một số khái niệm sau:
a- Thứ nhất, khái niệm “Cán bộ”:
Theo cuốn Đại từ điển tiếng Việt do Nguyễn Như Ý chủ biên thì cán bộ có
hai nghĩa:
- Người làm việc trong cơ quan nhà nước - cán bộ nhà nước.
- Người giữ chức vụ, phân biệt với người bình thường, không giữ chức vụ
trong các cơ quan , tổ chức nhà nước” [10,Tr 249].
Theo Điều 1 của Pháp lệnh công chức do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban
hành ngày 9/3/1998: “Cán bộ, công chức là công dân Việt Nam, trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách”.
Như vậy, có nhiều quan niệm về cán bộ, nhưng tựu trung lại, có hai cách hiểu
cơ bản:
Một là, cán bộ bao gồm những người trong biên chế nhà nước, làm việc trong
các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể chính trị xã hội, các doanh nghiệp nhà
nướcvà các lực lượng vũ trang nhân dân từ Trung ương đến địa phương và cơ sở.
8
Hai là, cán bộ là những người gữi chức vụ trong một cơ quan hay tổ chức để
phân biệt với người không có chức vụ.
Như vậy, hiểu theo nghĩa chung nhất: Cán bộ là người lãnh đạo, quản lý hoặc
người làm chuyên môn, nhà khoa học hay công chức, viên chức làm việc, hưởng
lương từ ngân sách nhà nước hoặc từ các nguồn khác. Họ được hình thành từ tuyển
dụng, phân công công tác sau khi tốt nghiệp ra trường, từ bổ nhiệm, đề bạt hoặc bầu
11
* Bí thư, phó bí thư đảng ủy xã, phường, thị trấn:
- Chức trách: Là cán bộ chuyên trách công tác đảng ở đảng bộ, chi bộ (nơi
chưa thành lập đảng bộ) xã, phường, thị trấn; có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo hoạt
động thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ; cùng tập thể đảng uỷ, chi
ủy lãnh đạo toàn diện đối với hệ thông chính trị ở cơ sở trong việc thực hiện đường
lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nưóc trên địa bàn xã,
phường, thị trấn.
- Nhiệm vụ của bí thư:
+ Nắm vững Cương lĩnh, Điều lệ Đảng và đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nưóc, nghị quyết và chỉ thị của cấp trên và chức
năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cấp mình; nắm vững nhiệm vụ trọng tâm, giải
quyết có hiệu quả công việc đột xuất; nắm chắc và sát tình hình đảng bộ, tổ chức
đảng trực thuộc và nhân dân trên địa bàn; chịu trách nhiệm chủ yếu về các mặt công
tác của đảng bộ.
+ Chủ trì cuộc họp của ban chấp hành, ban thường vụ và chỉ đạo việc chuẩn bị
xây dựng nghị quyết của đảng bộ, của ban chấp hành, ban thường vụ và tổ chức chỉ
đạo thực hiện thắng lợi các nghị quyết đó.
+ Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động và
giữ vai trò trung tâm đoàn kết; giữ vững vai trò lãnh đạo toàn diện đối với các tổ
chức trong hệ thống chính trị ở xã, phường, thị trấn.
+ Lãnh đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp
trên, của đảng bộ, của ban chấp hành và ban thường vụ đảng uỷ.
- Nhiệm vụ của phó bí thư đảng uỷ:
+ Giúp bí thư đảng bộ, chuẩn bị nội dung các cuộc họp và dự thảo nghị quyết
của ban chấp hành, ban thường vụ về các mặt công tác của đảng bộ.
+ Tổ chức việc thông tin tình hình và chủ trương của ban chấp hành, ban
thường vụ cho các uỷ viên ban chấp hành và tổ chức đảng trực thuộc.
+ Báo cáo hoạt động của hội đồng nhân dân lên hội đồng nhân dân và uỷ ban
nhân dân cấp huyện.
13
+ Chủ trì và phối hợp với uỷ ban nhân dân trong việc quyết định đưa ra bãi
nhiệm đại biểu hội đồng nhân dân theo đề nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Vit
Nam cùng cấp.
- Nhiệm vụ của phó chủ tịch hội đồng nhân dân:
Căn cứ nhiệm vụ của chủ tịch hội đồng nhân dân, phó chủ tịch hội đồng nhân
đân tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do chủ tịch hội đồng nhân dân phân công cụ thể
và thay mặt chủ tịch hội đồng nhân dân giải quyết công việc khi chủ tịch hội đồng
nhân dân vắng mặt.
- Tiêu chuẩn đối với chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng nhân dân:
+ Tuổi đời: Tuổi của chủ tịch hội đồng nhân dân và phó chủ tịch hội đồng
nhân dân do chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với tình hình đặc
điểm của địa phương nhưng tuổi tham gia lần đầu phải đảm bảo làm việc ít nhất hai
nhiệm kỳ.
+ Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông.
+ Lý luận chính trị: Có trình độ trung cấp lý luận chính trị đối với khu vực
đồng bằng; khu vực miền núi phải được bồi dưỡng lý luận chính trị tương đương
trình độ sơ cấp trở lên.
+ Chuyên môn, nghiệp vụ: Có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên đối với
khu vực đồng bằng. Với khu vực miền núi phải được bồi dưỡng kiến thức chuyên
môn (tương đương trình độ sơ cấp trở lên), nếu tham gia giữ chức vụ lần đầu phải
có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên. Ngành chuyên môn phù hợp với đặc điểm
kinh tế-xã hội của từng loại hình đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Đã qua lớp
bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nước, nghiệp vụ quản lý kinh tế, kiến thức và kỹ
năng hoạt động đạt biểu hội đồng nhân dân cấp xã.
trên.
+ Triệu tập và chủ toạ phiên họp của uỷ ban nhân đân xã, phường, thị trấn.
+ Thực hiện việc bố trí sử dụng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức cơ sở
theo sự phân cấp quản lý.
+ Đình chỉ hoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật của trưởng thôn và tổ dân phố.
- Nhiệm vụ của phó chủ tịch uỷ ban nhân dân:
15
Tổ chức quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ theo khối công việc (khối kinh
tế-tài chính, khối văn hoá-xã hội...) của uỷ ban nhân dân do chủ tịch uỷ ban nhân
dân phân công và những công việc do chủ tịch uỷ ban nhân dân uỷ nhiệm khi chủ
tịch uỷ ban nhân dân đi vắng.
- Tiêu chuẩn đối với chủ tịch và phó chủ tịch uỷ ban nhân dân:
+ Tuổi đời: Tuổi của chủ tịch uỷ ban nhân dân và phó chủ tịch uỷ ban nhân
dân do chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với tình hình đặc điểm
của địa phương nhưng tuổi tham gia lần đầu phải đảm bảo làm việc ít nhất hai
nhiệm kỳ.
+ Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông.
+ Chính trị: Có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên đối với khu vực
đồng bằng; khu vực miền núi phải được bồi dưỡng lý luận chính trị tương đương
trình độ sơ cấp trở lên.
+ Chuyên môn, nghiệp vụ: Ở khu vực đồng bằng có trình độ trung cấp chuyên
môn trở lên. Với miền núi phải được bồi dưỡng kiến thức chuyên môn (tương
đương trình độ sơ cấp trở lên), nếu giữ chức vụ lần đầu phải có trình độ trung cấp lý
luận trở lên. Ngành chuyên môn phù hợp với đặc điểm kinh tế-xã hội của từng loại
hình đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hành
chính Nhà nước, quản lý kinh tế.
Trong hệ thống chính trị tại cơ sở, cơ cấu đội ngũ cán bộ chủ chốt luôn vận