Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cổ phần bia hà nội hồng hà - Pdf 39

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
-----------------o0o----------------------

Trương Trường Giang

LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI – HỒNG HÀ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS ĐỖ VĂN PHỨC

Hà Nội – Năm 2013


Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Công ty CP Bia Hà Nội – Hồng Hà

MỤC LỤC
DANH MỤC

TRANG

TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN

5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

6

2.1 Đặc điểm sản phẩm - khách hàng, đặc điểm công nghệ và tình hình
hiệu quả hoạt động của Công ty cổ phần bia Hà Nội – Hồng Hà

43

2.1.1. Các loại sản phẩm và đặc điểm của từng loại

43

2.1.2. Các loại khách hàng và đặc điểm của từng loại

46

2.1.3. Đặc điểm công nghệ

47

2.1.4. Tình hình hiệu quả của hoạt động của Công ty trong một số năm
gần đây (2007 – 2011).

Trương Trường Giang

1

57

CHQTKDBK Khóa 2010B


Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Công ty CP Bia Hà Nội – Hồng Hà

73

CP bia Hà Nội – Hồng Hà.
2.3.2. Nguyên nhân từ phía mức độ hấp dẫn chưa cao của chính sách
thu hút ban đầu thêm cán bộ quản lý giỏi và mức độ hợp lý của tổ chức
đào tạo bổ sung cho CBQL mới được bổ nhiệm của Công ty CP bia Hà

74

Nội – Hồng Hà
2.3.3. Nguyên nhân từ phía mức độ hợp lý thấp của tiêu chuẩn và
quy trình xem xét bổ nhiệm, miễn nhiệm CBQL của Công ty CP

77

bia Hà Nội – Hồng Hà.
2.3.4. Nguyên nhân từ phía mức độ hợp lý thấp của phương pháp
đánh giá thành tích và mức độ hấp dẫn chưa cao của chính sách đãi ngộ

80

cho các loại CBQL của Công ty CP bia Hà Nội – Hồng Hà.

Trương Trường Giang

2

CHQTKDBK Khóa 2010B



công ty cổ phần bia Hà Nội – Hồng Hà trong 5 năm tới.

96

3.2.1. Công tác quy hoạch cán bộ:

97

3.2.2. Về chính sách bổ nhiệm, miễn nhiệm CBQL của công ty cổ phần
bia Hà Nội – Hồng Hà

98

3.2.3. Công tác đánh giá thành tích công tác

99

3.2.4. Chính sách đãi ngộ đội ngũ CBQL

99

3.3. Giải pháp 2: Đổi mới chính sách hỗ trợ và tổ chức đào tạo nâng
cao trình độ cho từng loại CBQL của công ty cổ phần bia Hà Nội –
Hồng Hà trong 5 năm tới.

101

3.3.1. Xác định nhu cầu đào tạo và mức độ hỗ trợ đào tạo nâng cao
trình độ cho từng loại CBQL của công ty cổ phần bia Hà Nội – Hồng
Hà trong 5 năm tới.


4

CHQTKDBK Khóa 2010B


Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Công ty CP Bia Hà Nội – Hồng Hà

LỜI CAM ĐOAN
Trong quá trình làm luận văn em đã thực sự dành nhiều thời gian cho việc
tìm kiếm cơ sở lý luận, thu thập dữ liệu; vận dụng kiến thức để phân tích và đề xuất
cải tiến thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty cổ phần Bia Hà Nội – Hồng
Hà.
Em xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của riêng
em, được lập từ nhiều tài liệu và liên hệ với số liệu thực tế để viết ra. Không sao
chép bất kỳ một công trình hay một luận án của bất cứ tác giả nào khác. Các số
liệu, kết quả trong luận văn là trung thực. Các tài liệu trích dẫn có nguồn gốc rõ
ràng.
Phú Thọ, ngày 19 tháng 8 năm 2012

Trương Trường Giang

Trương Trường Giang

5

CHQTKDBK Khóa 2010B


Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Công ty CP Bia Hà Nội – Hồng Hà

SXKD

Sản xuất kinh doanh

CBQL

Cán bộ quản lý

QLDN

Quản lý doanh nghiệp

ĐHBKHN

Đại học Bách khoa Hà Nội.

ĐHTC

Đại học tại chức

ĐHCQ

Đại học chính quy

KS2

Kỹ sư 2

QTKD


Trương Trường Giang

6

CHQTKDBK Khóa 2010B


Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Công ty CP Bia Hà Nội – Hồng Hà

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Bảng các hệ số xét tính lợi ích xã hội - chính trị và ảnh hưởng

13

đến môi trường trong việc xác định, đánh giá hiệu quả sản xuất công
nghiệp Việt Nam
Bảng 1.2 Biểu hiện yếu kém, nguyên nhân và tác động làm giảm hiệu quả

17

của các loại công việc quản lý Doanh nghiệp kém chất lượng.
Bảng 1.3 Tỷ trọng đảm nhiệm các chức năng của các cấp cán bộ quản lý

22

doanh nghiệp sản xuất công nghiệp (%)
Bảng 1.4 Tiêu chuẩn giám đốc, quản đốc doanh nghiệp sản xuất công

23

ban đầu cán bộ quản lý giỏi của công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hồng Hà.
Bảng 1.11 Luận giải đề xuất đổi mới chính sách thu hút ban đầu cán bộ

35

quản lý giỏi của công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hồng Hà
Bảng 1.12 Diễn giải mức độ hấp dẫn của thực trạng chính sách đãi ngộ

37

đội ngũ cán bộ quản lý của công ty CP bia Hà Nội - Hồng Hà
Bảng 1.13 Luận giải đề xuất đổi mới chính sách đãi ngộ đội ngũ cán bộ

37

quản lý của công ty CP Bia Hà Nội - Hồng Hà
Trương Trường Giang

7

CHQTKDBK Khóa 2010B


Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Công ty CP Bia Hà Nội – Hồng Hà

Bảng 1.14 Diễn giải mức độ hấp dẫn của thực trạng chính sách hỗ trợ đào

39

tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý của công ty Cổ phần Bia

67

Nội - Hồng Hà
Bảng 2.6 Tình hình giải quyết, xử lý các vấn đề, tình huống của đội

70

ngũ CBQL của Công ty CP bia Hà Nội – Hồng Hà
Bảng 2.7 Bảng kết quả đánh giá chung kết định lượng chất lượng của

72

đội ngũ CBQL Công ty CP bia Hà Nội - Hồng Hà năm 2010
Bảng 2.8 Bảng thu nhập bình quân tháng của CBQL Công ty CP Bia Hà

82

Nội - Hồng Hà năm 2010.
Bảng 2.9 Chính sách hỗ trợ người được đào tạo của Công ty CP Bia Hà

85

Nội - Hồng Hà
Bảng 2.10 So sánh chính sách hỗ trợ người được đào tạo của Công ty CP

86

Bia Hà Nội - Hồng Hà

Trương Trường Giang

Trương Trường Giang

9

CHQTKDBK Khóa 2010B


Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Công ty CP Bia Hà Nội – Hồng Hà

LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài luận văn.
Sau 3 kỳ học lý thuyết của chương trình đào tạo thạc sỹ QTKD của trường
Đại học Bách khoa Hà Nội em nhận thức sâu sắc thêm rằng: Chỉ khi lý thuyết quản
lý hoạt động của doanh nghiệp là kết quả tổng kết từ thành công, thất bại của thực
tiễn hoạt động của các doanh nghiệp mới có sức thuyết phục cao. Chất lượng quản
lý, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý có vai trò quyết định đối với khả năng cạnh
tranh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp khi nước ta chuyển sang kinh tế thị
trường, hội nhập kinh tế quốc tế, thực thi các cam kết với WTO, tức là khi có cạnh
tranh từ đáng kể trở lên.
Từ trước đến nay ở Việt Nam cả trong lý luận và trong thực tiễn do nhiều
nguyên nhân vấn đề chất lượng quản lý, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý là
vấn đề còn nhiều yếu kém, bất cập nhất; trong tương lai khi nước ta hội nhập sâu
vào kinh tế khu vực và thế giới doanh nghiệp Việt Nam nói chung, doanh nghiệp
công nghiệp Việt Nam nói riêng phải có những đột phá trong giải quyết tất cả các
vấn đề, trong đó vấn đề có vai trò quyết định là vấn đề chất lượng của đội ngũ cán
bộ quản lý.
Giữa các công ty bia cạnh tranh bán sản phẩm đầu ra ngày càng khốc liệt và
trọng tâm cạnh tranh dã bắt đầu chuyển sang cạnh tranh thu hút các loại nhân lực
chất lượng cao. Là cán bộ công ty cổ phần bia Hà Nội – Hồng Hà, em nhận thấy
năng lực cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Bia Hà Nội – Hồng

cổ phần Bia Hà nội – Hồng Hà.
Chương 3. Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của
Công ty cổ phần Bia Hà Nội – Hồng Hà trong 5 năm tới.

Trương Trường Giang

11

CHQTKDBK Khóa 2010B


Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Công ty CP Bia Hà Nội – Hồng Hà

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
DOANH NGHIỆP
Thực tế luôn đòi hỏi chúng ta phải trả lời đồng thời 3 câu hỏi của vấn đề này
là: tại sao khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên phải thường xuyên nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp; nâng cao từ bao nhiêu lên bao
nhiêu; nâng cao bằng cách nào. Câu hỏi 1 được trả lời bởi nội dung của mục 1.1;
câu hỏi 2 được trả lời bởi nội dung của mục 1.2; câu hỏi 3 được trả lời bởi nội dung
của mục 1.3.
1.1 Quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh với chất lượng quản lý hoạt
động và với chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp
Để doanh nghiệp tồn tại và phát triển được khi có cạnh tranh từ đáng kể trở
lên chủ doanh nghiệp cần phải hiểu, quán triệt bản chất và mục đích hoạt động của
doanh nghiệp trong giải quyết tất cả các vấn đề, các mối quan hệ của hoặc liên quan
đến quá trình kinh doanh; nhận thức và đầu tư thỏa dáng cho quản lý doanh
nghiệp..
Trong kinh tế thị trường hoạt động của doanh nghiệp là quá trình đầu tư,

cho hoạt động của doanh nghiệp cụ thể trong năm thường bao gồm nhiều loại,
nhiều dạng, vô hình và hữu hình và có loại chỉ tham gia một phần nên cần nhận
biết, thống kê đầy đủ và bóc tách - quy tính ra tiền cho tương đối chính xác.
Theo GS, TS kinh tế Đỗ Văn Phức [14,tr 16 và 17], mỗi khi phải tính toán,
so sánh các phương án, lựa chọn một phương án đầu tư kinh doanh cần đánh giá,
xếp loại A, B, C mức độ tác động, ảnh hưởng đến tình hình chính trị - xã hội và
môi trường sinh thái như sau :
Bảng 1.1 - Bảng các hệ số xét tính lợi ích xã hội - chính trị và ảnh hưởng
đến môi trường trong việc xác định, đánh giá hiệu quả sản xuất công nghiệp
Việt Nam
Giai đoạn
Loại ảnh hưởng
2006 - 2010

2011 - 2015

2016 - 2020

Xã hội - chính trị

1, 35

1, 25

1, 15

Môi trường

1, 2


0, 80

0, 75

0, 70

Loại A

Loại B

Loại C

Trương Trường Giang

13

CHQTKDBK Khóa 2010B


Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Công ty CP Bia Hà Nội – Hồng Hà

Sau khi đã quy tính, hàng năm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được
nhận biết, đánh giá trên cơ sở các chỉ tiêu : Lãi (Lỗ), Lãi / tổng tài sản.
Trong kinh tế thị trường doanh nghiệp tiến hành kinh doanh là tham gia
cạnh tranh. Vị thế cạnh tranh (lợi thế so sánh) của doanh nghiệp chủ yếu quyết định
mức độ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Khi nền kinh tế của đất nước hội nhập với kinh tế khu vực, kinh tế thế giới
doanh nghiệp có thêm nhiều cơ hội, đồng thời phải chịu thêm nhiều sức ép mới.
Trong
bối cảnh đó doanh nghiệp nào tụt lùi, không tiến so với trước, tiến chậm so


Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Công ty CP Bia Hà Nội – Hồng Hà

hàng chiến lược và các nguồn lực chiến lược. Doanh nghiệp làm ăn lớn khi có
cạnh tranh đáng kể muốn đạt hiệu quả cao không thể không có chiến lược kinh
doanh, quản lý chiến lược. Quản lý điều hành hoạt động của doanh nghiệp là tìm
cách, biết cách tác động đến những con người, nhóm người để họ tạo ra và luôn
duy trì ưu thế về chất lượng, giá, thời hạn của sản phẩm, thuận tiện cho khách
hàng. Quản lý doanh nghiệp một cách bài bản, có đầy đủ căn cứ khoa học là nhân
tố quan trọng nhất của hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Quản lý hoạt động của doanh nghiệp được nhìn nhận từ nhiều phương diện,
từ quá trình kinh doanh là thực hiện các thao tác tư duy, trí tuệ của 6 công đoạn sau
đây:
- Chọn các cặp sản phẩm – khách hàng ;
- Cạnh tranh vay vốn;
- Cạnh tranh mua các yếu tố đầu vào;
- Tổ chức quá trình kinh doanh;
- Cạnh tranh bán sản phẩm đầu ra;
- Chọn phương án sử dụng kết quả kinh doanh...
Nếu có yếu kém dù chỉ trong một công đoạn nêu ở trên là hiệu lực quản lý
kém, hiệu quả kinh doanh thấp.
Theo quy trình quản lý hoạt động của doanh nghiệp là thực hiện đồng bộ bốn
loại công việc sau:
- Hoạch định: lựa chọn các cặp sản phẩm-khách hàng và lập kế hoạch thực
hiện;
- Đảm bảo tổ chức bộ máy và tổ chức cán bộ;
- Điều phối hoạt động của doanh nghiệp;
- Kiểm tra.
Không thực hiện hoặc thực hiện không tót dù chỉ một loại công việc nêu ở trên
là hiệu lực quản lý kém, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thấp.

nghệ

Giá thành
sản phẩm

Khả năng
cạnh tranh
của sản
phẩm

Hiệu quả
kinh
doanh

Hình 1.2 Quá trình tác động của chất lượng quản lý đến hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp.

Chất lượng quản lý kinh doanh được nhận biết, đánh giá thông qua hiệu lực
quản lý. Hiệu lực quản lý được nhận biết, đánh giá thông qua chất lượng của các
quyết định, biện pháp quản lý. Chất lượng của các quyết định, biện pháp quản lý
phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng của các cơ sở, căn cứ. Chất lượng của các cơ sở,
căn cứ phụ thuộc chủ yếu vào mức độ tiến bộ của phương pháp, mức độ đầu tư cho
quá trình nghiên cứu tạo ra chúng.
Hiệu lực quản lý là tập hợp những diễn biến, thay đổi ở đối tượng quản lý
khi có tác động của chủ thể quản lý. Hiệu lực quản lý cao khi có nhiều diễn biến,
thay đổi tích cực ở đối tượng quản lý do tác động của chủ thể quản lý. Thay đổi,
diễn biến tích cực là thay đổi, diễn biến theo hướng đem lại lợi ích cho con người,
phù hợp với mục đích của quản lý; Chất lượng của quyết định, giải pháp, biện pháp
quản lý, chất lượng sản phẩm của từng loại công việc quản lý được đánh giá bằng
cách xem xét trực tiếp, sau đó xem chúng được xét tính đầy đủ đến đâu các mặt,

phẩm

- dự báo cụ thể, chính xác giảm

kinh doanh

sản

kém chất

khách hàng thị về nhu cầu thị trường, về chậm;

lượng

trường

hoặc

tăng

không đối thủ cạnh tranh, về - Lãng phí, rủi ro
cần nhiều; hoặc năng lực của bản thân nhiều, giá thành đơn
nhiều đối thủ doanh nghiệp trong cùng vị sản phẩm cao;
cạnh
tranh một tương lai;
Hiệu quả hoạt động
mạnh hơn hẳn
- Nhận thức và đầu tư của doanh nghiệp
- Ba phần của cho công tác hoạch định giảm
bản kế hoạch ít kinh doanh chưa đủ lớn... tăng

- Số lượng cán với đãi ngộ cho cán bộ

- Chi phí cho hoạt
động quản lý cao do
mức độ tích cực, sáng
tạo trong công việc
của từng cán bộ và

bộ có năng lực làm công tác tổ chức mức độ phối hợp, trôi
phù hợp với chưa đủ hấp dẫn...
chảy trong hoạt động
chức trách quá
Trương Trường Giang

của bộ máy thấp.

17

CHQTKDBK Khóa 2010B


Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Công ty CP Bia Hà Nội – Hồng Hà

ít; Số lượng cán

- Trục trặc, lãng phí,

bộ đảm nhiệm

rủi ro nhiều, giá thành

quá nhiều;

- Số lần khắc với đãi ngộ cho cán bộ - Chi phí cho điều
phục trục trặc điều phối chưa đủ hấp phối cao; Giá thành
chậm quá nhiều dẫn...
đơn vị sản phẩm của

4.

Kiểm

và tốn phí quá

doanh nghiệp không

cao...

giảm hoặc tăng...

tra - Số lượng kiểm Thiếu nghiêm túc, động cơ - Sản lượng, doanh

trong quản lý tra hình thức, ít và kỹ năng kiểm tra trong thu, chất lượng giảm
hoạt động của được chuẩn bị kỹ loại hoạt động cụ thể của hoặc không tăng hoặc
doanh nghiệp trước quá nhiều;
kém chất lượng

doanh nghiệp;

tăng chậm;



CHQTKDBK Khóa 2010B


Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Công ty CP Bia Hà Nội – Hồng Hà

Thực tế khẳng định rằng: lãnh đạo, quản lý yếu kém là nguyên nhân
sâu xa, quan trọng nhất của tình trạng:
- Thiếu việc làm; Thiếu vốn, tiền chi cho hoạt động kinh doanh;
- Công nghệ, thiết bị lạc hậu;
- Trình độ và động cơ làm việc của đông đảo người lao động thấp;
- Chất lượng sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của người sử dụng;
- Lãng phí nhiều, chi phí cao, giá thành đơn vị sản phẩm cao, giá chào bán
không có sức cạnh tranh;
Như vậy, khi các quyết định ở các loại công việc quản lý hoạt động của
doanh nghiệp có các căn cứ đầy đủ, chính xác là khi các quyết định đó có chất
lượng cao. Các quyết định quản lý có chất lượng cao cùng với việc tổ chức thực
hiện các quyết định đó tốt làm cho người lao động trong doanh nghiệp sẽ hào hứng
sáng tạo làm cho kết quả kinh doanh tăng, chi phí giảm thiểu làm cho năng lực
cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tăng cao, tức là tốc độ tăng hiệu
quả kinh doanh thường cao hơn tốc độ tăng chất lượng quản lý.
HiÖu qu¶ kinh doanh

0

a

Chất lượng quản lý
doanh nghiệp


1.2 Phương pháp đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh
nghiệp
Theo GS, TS Đỗ Văn Phức [14, tr 269], do phải trả lời câu hỏi: nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp cụ thể từ bao nhiêu lên bao nhiêu
nên phải đánh giá. Muốn đánh giá được phải biết và sử dụng phương pháp đanh
giá. Phương pháp đánh giá càng có hàm lượng khoa học cao càng cho kết quả đánh
giá có sức thuyết phục. Hàm lượng khoa học của phương pháp đánh giá là kết tinh
của mức độ thuyết phục của bộ tiêu chí được thiết lập, mức độ sát đúng của bộ dữ
liệu, mức độ chấp nhận được của các chuẩn dùng để so sánh và cách lượng hóa
mức độ đánh giá.
Trong khoa học và trên thực tế từ trước đến nay người ta đánh giá chất
lượng đội ngũ cán bộ quản lý bằng cách tập hợp các kết quả đánh giá từng chức
vụ, chức danh quản lý. Theo chúng tôi phương pháp này có khối lượng công việc
rất lớn; phải có tiêu chuẩn từng chức vụ, chức danh; đạt được các kết quả trung
gian rời rạc không phù hợp với một đặc thù của lao động quản lý là: khó tách bạch
kết quả của từng loại công tác, từng loại công việc, từng công việc; trong nhiều
trường hợp từng cán bộ, toàn bộ cán bộ quản lý đạt chuẩn (đảm bảo chất lượng) mà
sức mạnh của cả tập thể (đội ngũ) cán bộ quản lý của cơ quan (doanh nghiệp) hạn
chế, ở một số trường hợp lại là yếu kém.
Học viên chọn dùng phương pháp của GS, TS Đỗ Văn Phức trước hết vì
phương pháp này có cách tiếp cận từ phía công việc thay cho cách tiếp cận từ phía
người cán bộ quản lý, tức là khách quan hơn; cách tiếp cận từ tính chất của loại
công tác quản lý - loại công tác khó tách riêng kết quả của từng loại công việc, từng
công việc, tức là cách tiếp cận hệ thống hay hơn cách tiếp cận rời rạc; cách tiếp cận
ngược chiều: đi từ hiệu quả hoạt động đến chất lượng công tác quản lý đến chất
lượng của cả đội ngũ cán bộ quản lý đến mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút,
mức độ hấp dẫn của chính sách đãi ngộ, mức độ hấp dẫn của chính sách hỗ trợ đào
tạo nâng cao trình độ cán bộ quản lý của doanh nghiệp có so sánh với của đối thủ
cạnh tranh thành đạt, tức là phù hợp hơn với kinh tế thị trường. Tiếp theo phương
pháp này là phương pháp đánh giá chung kết định lượng – cho phép đi đến kết luận

các vấn đề, tình huống quản lý người cán bộ quản lý phải có khả năng sáng suốt.
Khoa học đã chứng minh rằng, người hiểu, biết sâu, rộng và có bản chất tâm lý tốt
(nhanh trí và nhạy cảm gọi tắt là nhanh nhạy) là người có khả năng sáng suốt trong
tình huống phức tạp, căng thẳng. Cán bộ quản lý SXCN phải là người hiểu biết
nhất định về thị trường, về hàng hoá, về công nghệ, hiểu biết sâu sắc trước hết về
bản chất kinh tế của các quá trình diễn ra trong hoạt động của doanh nghiệp, hiểu
biết sâu sắc về con người và về phương pháp, cách thức (công nghệ) tác động đến
con người. Cán bộ quản lý phải là người có khả năng tư duy biện chứng, tư duy hệ

Trương Trường Giang

21

CHQTKDBK Khóa 2010B


Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Công ty CP Bia Hà Nội – Hồng Hà

thống, tư duy kiểu nhân - quả liên hoàn, nhạy cảm và hiểu được những gì mới, tiến
bộ, dũng cảm áp dụng những gì mới, tiến bộ vào thực tế...
Quản lý theo khoa học là thường xuyên thay đổi cung cách quản lý theo
hướng tiến bộ, là làm các cuộc cách mạng về cách thức tiến hành hoạt động nhằm
thu được hiệu quả ngày càng cao. Mỗi cung cách lãnh đạo, quản lý mà cốt lõi của
nó là định hướng chiến lược, chính sách, chế độ, chuẩn mực đánh giá, cách thức
phân chia thành quả... là sản phẩm hoạt động và là nơi gửi gắm lợi ích của cả một
thế lực đồ sộ. Do vậy, làm quản lý mà không dũng cảm thì khó thành công.
Bảng 1.3 - Tỷ trọng đảm nhiệm các chức năng của các cấp cán bộ quản lý
doanh nghiệp sản xuất công nghiệp (%)
TT


2

Đảm bảo tổ chức bộ máy
và tổ chức cán bộ

3

Điều phối (Điều hành)

22

36

51

4

Kiểm tra (kiểm soát)

14

13

10

Giám đốc (Quản đốc) doanh nghiệp sản xuất công nghiệp là người phải
quyết định lựa chọn trước hoạt động kinh doanh cụ thể có triển vọng sinh lợi nhất,
các yếu tố phục vụ cho việc tiến hành hoạt động kinh doanh, phương pháp (công
nghệ) hoạt động phù hợp, tiến bộ nhất có thể; phân công, bố trí lao động sao cho
đúng người, đúng việc, đảm bảo các điều kiện làm việc, phối hợp các hoạt động


2. Đào tạo về công nghệ nhanh

Đại học

Cao đẳng

3. Đào tạo về quản lý kinh doanh

Đại học

Cao đẳng

4. Kinh nghiệm quản lý thành công

Từ 5 năm

Từ 3 năm

5. Có năng lực dùng người, tổ chức quản lý

+

+

+

+

7. Có trách nhiệm cao đối với quyết định


Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Công ty CP Bia Hà Nội – Hồng Hà

Bảng 1.5 - Cơ cấu ba loại kiến thức quan trọng đối với cán bộ quản lý
DNSX công nghiệp Việt Nam
Các chức vụ quản

Các koại kiến

lý điều hành

thức
Kiến thức công

1. Giám đốc công
ty SXCN (doanh
nghiệp độc lập)

nghệ
Kiến thức kinh tế
Kiến thức quản

Kiến thức công
nghệ

2. Giám đốc xí
nghiệp thành viên

Kiến thức kinh tế
Kiến thức quản


19

24

21

26

68

65

14

15

18

20

Kiến thức kinh tế là kiến thức được lĩnh hội từ các môn như: Kinh tế học đại
cương, Kinh tế quốc tế, Kinh tế vĩ mô, Kinh tế vi mô, Kinh tế phát triển, Kinh tế
lượng, Kinh tế quản lý...
Kiến thức quản lý là kiến thức được lĩnh hội từ các môn như: Quản lý đại
cương, Khoa học quản lý, Quản lý chiến lược, Quản lý sản xuất, Quản lý nhân lực,
Quản lý tài chính, Quản lý dự án, Tâm lý trong quản lý doanh nghiệp...

Trương Trường Giang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status