Bài thuốc từ bạch truật
Bạch truật là cây thảo, sống lâu năm,
có thân rễ to, mọc dưới đất. Thân thẳng, cao
0,30 - 0,80m, đơn độc hoặc phân nhánh ở bộ
phận trên, phần dưới thân hóa gỗ...
Phần dùng làm thuốc:
Dùng thân rễ cứng chắc, có dầu thơm nhẹ, ruột màu trắng ngà, củ rắn
chắc có nhiều dầu là tốt.
Tác dụng:
+ Trừ thấp, ích táo, hòa trung, ích khí, ôn trung, chỉ khát, an thai.
+ Bổ Tỳ, ích Vị, táo thấp, hòa trung.
+ Kiện Tỳ, ích khí, táo thấp, lợi thủy, chỉ hãn, an thai.
+ Kiện Tỳ táo thấp.
Đơn thuốc kinh nghiệm:
+ Trị tim có cảm giác cứng như cái tô do ăn uống quá độ: Bạch truật 40g,
Chỉ thực 7 trái, nước 5 thăng, sắc còn 3 thăng, chia làm ba lần uống.
+ Trị mặt xám hoặc
loang lổ
đen như trứng chim sẻ tàn nhang: Bạch truật
tẩm giấm,
với Tá
o và Gừng.
+ Trị bỉ khối, làm mạnh Vị, uống lâu ngày làm cho ăn uống tiêu hóa khỏi
đình trệ: Bạch truật 40g, Hoàng bá (sao khử thổ), Chỉ thiệt (sao cám) đều 40g.
Táùn bột, lấy lá Sen gói lại nấu chín với cơm nếp đâm nhỏ làm viên bằng hạt Ngô
đồng lần uống 50 viên với nước sôi. Nếu có khí trệ, thêm Quất bì 40g, có hỏa
thêm Hoàng liên 40g, có đàm thêm Bán hạ 40g, có hàn thêm Càn khương 20g,
Mộc hương 12g, có thực tích thêm Thần khúc, Mạch nha mỗi thứ 20g.
+ Trị tiêu chảy, lỵ lâu ngày: Bạch truật loại tốt 6,4kg, xắt lát bỏ vào nồi
sành ngập nước 2 tấc 3, đun lửa vừa sắc còn nửa chén, lấy nước
đổ
riêng ra nồi
khác, còn bã sắc lại, làm vậy 3 lần, rồi lấy những nước đã sắc trộn lại cô thành
cao trong nồi 1 đêm, khử nước trong ở trên, lấy cao đọng dưới, cất dùng, uống
lần 1-
ủy một đêm rồi nấu với củi dâu lửa liu riu thành cao, khi dùng
2 thìa (5-10ml) với mật ong.
+ Trị các loại Tỳ Vị bị hư tổn: Bạch truật 640g, Nhân sâm 160g, ngâm với
nước trường lưu th
hòa vớ
20g, Trạch tả 200g,
i mật ong.
+ Trị có cảm giác như có nước dưới tim: Bạch truật 1
+ Trị sản hậu bị nôn mửa: Bạch truật 48g, Gừng sốn
mỗi thứ hai thăng, sắc còn một thăng, chia làm 3 lần uống.
+ Trị Tỳ hư đầy trướng, tỳ khí bất hòa, hàn khí ngưng trệ bên trong làm
trở ngại lưu thông: Bạch truật 80g, Quất bì 160g, tán bột, hồ với rượu làm viên
bằng h
ị Tỳ hư, tiêu chảy: Bạch truật 12g, Cam thảo 4g, Can khương 8g, Đản
ạt ngô đồng, uống 30 viên với nước sắc Mộc hương, trước khi ăn.
+ Tr
sâm 1
ảy: Bạch truật 12g, Chỉ thực 6g. Sắc nước uống hoặc
2g.
+ Trị Tỳ hư, tiêu ch
tán bột làm hoàn.
+ Trị Tỳ hư, tiêu chảy: Bạch truật, Bạch thược dược đều 40g, tán bột, trộn
với nước cơm làm viên bằng hạt ngô đồng, mỗi lần uống 50 viên ngày 2 lần, mùa
đông u
Bạch truật, Xa tiền tử hai vị bằng nhau, sao,
ống với nước sắc Nhục đậu khấu.
+ Trị tiêu chảy do thấp thử:
tán bột, uống 8 đến 12g với nước.
+ Trị tiêu ra máu đến nỗi sắc mặt vàng úa, trĩ, trực trường sa lâu ngày
không bớt: Bạch truật 640g,sao với Hoàng thổ, tán bột. Can địa hoàng 320g, hấp
cơm, nghiền nát, cho vào tí rượu, trộn với thuốc bột làm viên bằng hạt ngô đồng,
+ Trị gan viêm mạn: dùng 15-30g.
+ Trị ung thư gan: dùng 60-100g.
Nếu do Tỳ hư, thấp, dùng loại Tiêu Bạch truật - Âm hư dùng loại sinh Bạch
truật. Tùy bệnh chứng mà gia giảm, có hiệu quả nhất định.
+ Trị phụ nữ có thai bị phù: Bạch truật 12g, Đại phúc bì 12g, Địa cốt bì
12g, Ngũ gia bì 12g, Phục linh 20g, Sinh khương bì 12g.
+ Trị chứng huyễn vựng nội nhĩ, chóng mặt do rối loạn tiền đình (Hội
chứng Ménière): Bạch Liên Chương dùng Bạch truật (sao miến), Trạch tả, Ý dĩ
(sao), mỗi thứ 30g, sắc uống mỗi ngày 1 thang, chia làm 3 lần. Phòng trị chứng
huyễn vựng nội nhĩ có kết quả tốt.