Phân tích thực trạng tình hính tài chính tại nhà xuất bản Bản đồ - Pdf 72

Chơng 2:
Phân tích thực trạng tình hình tài chính
tại Nhà xuất bản Bản đồ
Giới thiệu chung về Nhà xuất bản Bản đồ
Tên giao dịch quốc tế CARTOGRAPHIC PUBLISHING HOUSE
Viết tắt CPH
Trụ sở chính 73 Nguyễn Chí Thanh Quận Đống Đa Hà Nội Việt Nam
Điện thoại (84-4) 8344610, 8343912, 7734371
Fax ( 84-4) 8344610
E- mail [email protected].
Ngày thành lập 26 /12/1996
2.1 Khái quát tình hình hoạt động của công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Nhà xuất bản Bản đồ là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Tổng cục Địa
chính, hoạt động trên lĩnh vực văn hoá t tởng thông qua việc sản xuất bản phẩm
đến nhiều ngời, không phải là đơn vị hoạt động kinh doanh đơn thuần. Nhà xuất
bản Bản đồ là một doanh nghiệp công ích hạch toán kinh tế độc lập.
Tiền thân của Nhà xuất bản Bản đồ là Xí nghiệp Bản đồ_ Cục Đo đạc và Bản
đồ Nhà nớc đợc thành lập theo quyết định số 640/QĐ ban hành ngày 19/11/1977
của Cục trởng cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nớc trên cơ sở sáp nhập 3 đơn vị: Ban
biên tập, Xởng Biên vẽ Bản đồ, Xí nghiệp in Bản Đồ.
_ Tháng 4/1994: chính phủ hợp nhất Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nớc và
Tổng cục Quản lí Ruộng đất thành Tổng cục Điạ chính.
_ Ngày 28/01/1995: Căn cứ vào quyết định số 72 ngày 16/01/1995 của Bộ tr-
ởng Bộ Văn hoá _ Thông tin cho phép thành lập Nhà xuất bản Bản đồ, Tổng cục tr-
ởng Tổng cục địa chính đă ra quyết định số 18/QĐ_ĐC thành lập Nhà xuất bản Bản
đồ .
_ Tháng 12/1996: Trong công cuộc đổi mới, sắp xếp lại doanh nghiệp , ngày
21/12/1996 Tổng Cục Địa chính đã ra quyết định số 678/QĐ_TCCB :
Sáp nhập Xí nghiệp Bản đồ, Xí nghiệp In vào Nhà xuất bản Bản đồ
Nhà xuất bản Bản đồ mới từ đầu năm 1997 đã chính thức đi vào hoạt động.

Kế
Phòng
Kế toán
Phòng
Biên
Phòng
thị tr-
Phòng
qlý XB
Văn phòng
XN
In
số 1
XN
In
Số 2
XN
biên
vẽ
CN
T Phố
HCM
TT
Tin
học
TT
Phát
hành
TT
Biên tập

bản đồ số bao gồm: bản đồ địa hình, bản đồ địa chính các tỉ lệ, bản, bản đồ
chuyên đề các mảng đề tài , Atlas, quả địa cầu bản đồ nổi; bản đồ số .
b. Xuất bản các loại báo , tạp chí: sách hớng đẫn thực hiện về pháp luật,
chế độ chính sách, giáo trình giảng dạy; tài liệu tham khảo tra cứu.
c. Xuất bản các loại văn hoá phẩm, biểu mẫu, nhãn, bao bì hàng hoá, sản
phẩm quảng cáo.. theo luật định
d. Kinh doanh các sản phẩm vật t chuyên ngành.
e. Thực hiện các dịch vụ về t vấn: về t liệu kĩ thuật, công nghệ trong lĩnh
vực bản đồ, đo đạc, đất đai, chế bản, in ấn, xuất bản..
2.1.2.4 Đặc điểm về thị trờng
Thị trờng sản xuất, kinh doanh của Nhà xuất bản Bản đồ bao gồm :
_ Thị trờng trong nớc đợc phân ra:
+ Thị trờng do Nhà nớc quy định: đây là mảng thị trờng duy nhất trong cả n-
ớc do Nhà xuất bản sản xuất, đồng thời hàng năm Nhà nớc cấp cho một lợng vốn
nhất định để đặt hàng chiếm khoảng 30% doanh thu.
+ Thị trờng tự do: là mảng thị trờng mà sản phẩm tự cân đối trong sản xuất,
kinh doanh chiếm 70% doanh thu.
_ Thị trờng ngoài nớc: đó là việc hợp tác xuất nhập khẩu các ấn phẩm về
bản đồ, vật t, t liệu ứng dụng khoa học kĩ thuật. Ngoài ra hiện nay Nhà xuất bản
đang thực hiện hợp đồng gia công các công đoạn sản xuất của một số loại bản đồ
với Canada, Australia, Thuỵ Điển..
2.1.3 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.3.1 Nguyên tắc tổ chức kinh doanh
Do đặc điểm sản phẩm của nhà xuất bản là đa dạng, song sản phẩm chính là
bản đồ, chu kì sản xuất phải qua nhiều công đoạn. Sản phẩm của mỗi công đoạn
là bán sản phẩm, đợc kiểm tra nghiệm thu chặt chẽ, tạo sản phẩm cuối cùng đạt
chất lợng. Vì vậy, nguyên tắc cơ bản của tổ chức là chuyên môn hoá, nhằm phân
công lao động cho các đơn vị sản xuất phải chế tạo hoàn thành đúng tiến độ của
bản sản phẩm. Việc sản xuất bản đồ theo quy trình, quy phạm, quy định của Nhà
nớc, tuân theo chuẩn mực quy định của kí hiệu bản đồ về độ lớn nét vẽ, độ lớn của

phấn khởi công tác. Quyết định của cơ quan quản lý Nhà nớc về việc xếp hạng Nhà
xuất bản Bản đồ là doanh nghiệp Nhà nớc hạng 1(7/ 2000) đã nâng cao vị thế và là
bớc phát triển mới của Nhà xuất bản Bản đồ.
b. Khó khăn
Thứ nhất: Kế hoạch sản xuất Nhà nớc đặt hàng năm 2000 giảm đáng kể so với
năm 1999. Công việc đợc giao đều là các công việc có mức độ phức tạp cao, chu
trình công nghệ kéo dài. T liệu bản đồ chậm, thiếu đồng bộ ảnh hởng đến tiến độ sản
xuất. Việc chuyển hệ toạ độ mới từ hệ HN-72 sang hệ VN- 2000 làm nảy sinh một số
khó khăn ảnh hởng đến tiến độ sản xuất.
Thứ hai: Chi nhánh Nhà xuất bản Bản đồ tại thành phố Hồ Chí Minh và xí
nghiệp in số 2 là hai đơn vị gặp nhiều khó khăn về công việc hoạt động sản xuất
Thứ ba là : Công tác thị trờng của Nhà xuất bản và các đơn vị trực thuộc vẫn
còn nhiều hạn chế, nhất là việc mở rộng thị trờng sản phẩm tiếp thị khách hàng và
giới thiệu sản phẩm.
Trên đây mới chỉ là những đánh giá ban đầu về thuận lợi và khó khăn của Nhà
xuất bản Bản đồ trong những năm qua dới cách nhìn của một nhà quản trị. Để đi sâu
hơn về các mặt hoạt động cần phải đánh giá dới khía cạnh tài chính bởi vì hoạt động
tài chính luôn gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp.
2.1.3.3 Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh qua bảng
cân đối kế toán và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh.
a. Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh qua bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách
khái quát toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo hai cách đánh giá là tài
sản và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo các chỉ tiêu của bảng cân
đối tài sản đợc phản ánh dới hình thái giá trị và theo nguyên tắc cân đối là tổng tài
sản bằng tổng nguồn vốn.
Bảng cân đối kế toán và bảng cơ cấu biểu hiện qua 3 năm chúng ta thấy tổng
tài sản mà doanh nghiệp đang quản lý sử dụng luôn tăng lên đặc biệt là năm 2000
so với năm 1999 tăng (35747574324) đồng tơng ứng với mức tăng là 226%, trong
đó tài sản lu động và đầu t ngắn hạn chiếm 84, 6% trong cơ cấu tài sản.

0, 2
10 332 081305
2 912 316 258
4 317 341 947
2 819 204 400
50 033 700
233 185 000
5469 608 007
5469 608 007
0
65, 4
18, 4
27, 3
17, 8
0,4
1, 5
34, 6
34, 6
0
43559663203
4 981 843 010
3 418 223 253
34744 317580
173 868 300
241 411 060
7 989600 433
7 133 388 643
+856 211 790
84, 6
9, 7

1, 6
6 118 038 704
6 118 038 704
9 638 650 608
9 333 350 608
350 300 000
38, 7
38, 7
61, 3
59, 1
2, 2
36880757819
36 880757 819
14668505817
11339 205 817
3 329 300 000
71, 5
71, 5
28,5
21, 9
6, 6
Cộng
13 379498761
100
15 801689312
100
51549263636
100
Sự thay đổi đó là do hàng tồn kho trong năm 2000 tăng đạt tỷ trọng 67, 4 %
trong tổng tài sản của Nhà xuất bản Bản đồ. Bên cạnh đó còn do tỷ trọng của các

Báo cáo kết quả kinh doanh là một bản báo cáo tài chính tổng hợp, nó phản ánh
tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại hoạt động của doanh
nghiệp, nó cung cấp cho ngời phân tích những thông tin tổng hợp về phơng thức kinh
doanh, việc sử dụng các tiềm năng về vốn lao động.. và báo cáo kết quả kinh doanh
chỉ ra rằng việc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đem lại lợi nhuận hay bị lỗ
vốn.
Bảng 2 : Trích Báo cáo kết quả hoạt dộng kinh doanh năm 2000
Đơn vị tính: đồng
chỉ tiêu
Năm 1999 Năm 2000
Chênh lệch
Số tiền Tỷ lệ
%
Tổng doanh thu
Các khoản giảm
trừ
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng
bán
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lí
DN
Lợi tức từ HĐKD
26 642 622
997
702 159 472
25 940 463
525
21 150 092
337

1,5
Qua các chỉ tiêu cơ bản trên bản báo cáo kết quả kinh doanh ta nhận thấy:
+Xét về doanh thu thuần của năm 2000 giảm 47416676 đồng tơng ứng giảm
0,18% so với năm 1999.
+ Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của năm 2000 tăng 132352082
đồng so với năm 1999 ( tơng ứng tăng 21,5%).
Lợi nhuận tăng chủ yếu vì:
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm giảm tơng ứng
11,9% và 7,2%.
Nh vậy qua sự phân tích đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp từ
hai báo cáo tài chính quan trọng của Nhà xuất bản Bản đồ ta thấy có nhiều u điểm.
Nhng đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua hai báo
cáo tài chính là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh chỉ là bớc đi
ban đầu của công tác phân tích tài chính tại doanh nghiệp. Số liệu của hai báo
cáo tài chính trên chỉ đợc xem xét ở trạng thái tĩnh nên cha lột tả đợc hết thực
trạng tình hình tài chính tại doanh nghiệp vì vậy để đi sâu hơn cần phải tiến hành
phân tích thông qua các hệ số tài chính của doanh nghiệp để làm sáng tỏ các mặt
hoạt động của doanh nghiệp ở trạng thái động.
2.2 Phân tích đánh giá tình hình tài chính Nhà xuất bản Bản đồ
Trớc khi tiến hành phân tích các số liệu trên bảng cân đối kế toán cần phải
loại trừ giá trị hàng tồn kho mà Nhà xuất bản nhận bán hộ Trung tâm Thông tin L-
u trữ T liệu Địa chính.
Theo tổng kết thì lợng hàng tồn trong kho của Nhà xuất bản có cơ cấu nh
sau:
Hàng hoá tồn kho năm 2000 của Nhà xuất bản Bản đồ
Đơn vị tính đồng
Nội dung
31/12/1999 31/12/2000
Hàng hoá của Nhà xuất bản Bản đồ
636771119 1125674275

khác. Bên cạnh đó đơn vị nào có các khoản phải trả lớn sẽ là sức ép về tài chính
ràng buộc doanh nghiệp đó luôn phải tìm nguồn trang trải cho các khoản nợ đến
hạn, đồng thời các nhà đầu t hay ngời cho vaycó những đánh giá không tốt về tình
hình tài chính; không muốn đầu t khi nhìn vào cơ cấu vốn của doanh nghiệp trên
bảng cân đối kế toán.
Mặt khác, nếu doanh nghiệp có chính sách quá rộng rãi tức là bị khách hàng
chiếm dụng vốn quá lâu thì không chỉ làm cho đồng vốn ấy của doanh nghiệp
không sinh lời đợc mà còn dẫn đến tình trạng đình trệ hoạt động sản xuất kinh
doanh khi cần có vốn để đầu t. Trong trờng hợp này doanh nghiệp sẽ phải đi vay
đồng thời phải trả lãi và các khoản nợ phải trả lại gia tăng.
Xuất phát từ những lý do đó các doanh nghiệp nói chung và Nhà xuất bản
Bản đồ nói riêng đều phải tiến hành phân tích khả năng thanh toán tại doanh
nghiệp mình theo những bớc dới đây để nhằm hạn chế đợc những rủi ro.
2.2.1.1 Đánh giá chung về khả năng thanh toán
Bảng tình hình thanh toán các khoản phải thu , phải trả
của Nhà xuất bản bản đồ qua các năm 1999, 2000
Đơn vị tính đồng
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000
Chênh lệch
Số tuyệt đối Tỷ lệ
I Khoản phải thu 3 049 800
458
1 901 497 399 -1 148 303
059
-
37,6
5
1P thu của khách
hàng
3 261 435 797 4 514 641 576 +1 253205

- 293 358476 50 354 893 +343 713 369 +117
,2
5Phải trả phải nộp
khác
189 526 784 183 853 010 - 5 673 774 -
2,99
Nghiên cứu số liệu thực tế biểu hiện tình hình thực hiện công tác thanh toán
tại Nhà xuất bản Bản đồ ta thấy:
Xét về các khoản phải thu:
Năm 2000, giá trị khoản phải thu nội bộ là 2586456448 đồng giảm hơn so
với năm 1999 2388510449 đồng tơng ứng giảm 1181,3%, giá trị các khoản thu
khác giảm 12998389 đồng so với năm 1999 (giảm 94,95%), trong khi đó giá trị
các khoản phải thu từ khách hàng lại chỉ tăng 1253205779 đồng so với năm 1999
(tăng 38,42%) là nguyên nhân dẫn tới hiện tợng giá trị các khoản phải thu nói
chung giảm 37,65% ( tơng ứng 1148303059 đồng). Qua quá trình xem xét ta thấy
hiện tợng khoản phải thu nội bộ giảm rất mạnh do đa số các đơn vị trực thuộc đã
thực hiện tốt việc thanh toán với Nhà xuất bản Bản đồ nh Xí nghiệp in số 1, Xí
nghiệp biên vẽ chế bản , Trung tâm phát hành , Trung tâm tin học, Trung tâm Biên
tập và Công Nghệ cao.
Nh vậy xét về tổng thể sau khi phân tích khái quát tình hình các khoản phải
thu cho thấy số lợng vốn bị chiếm dụng trong năm 2000 giảm. Điều này là tốt bởi
vì doanh nghiệp có đợc số vốn để phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra số lợng vốn bị chiếm dụng từ khách hàng có tăng nhng với tỷ lệ tăng
38,42% là hợp lý vì có một số khách hàng vẫn nợ dây da nh: Công ty Ka Long
còn nợ 332980960 đồng, Công ty Thái Dơng còn nợ 184099454 đồng..
Nhng nhìn chung công tác thu hồi các khoản phải thu có nhiều tiến bộ Xin
đa ra một vài thí dụ để chứng minh nh : 31/12 /1999 Văn phòng tiếp thị nợ Nhà
xuất bản 19500000 đồng, công ty Lotus nợ 83000000, công ty Kim Linh nợ
52881650 đồng đến 31/12/2000 đơn vị đã thu hồi hết các khoản phải thu của Văn
phòng Tiếp thị, công ty Lotus, còn công ty Kim Linh vẫn chiếm dụng vốn của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status