THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI SỞ GIAO DỊCH 1 NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG - Pdf 72

THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI SỞ GIAO DỊCH 1
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG (SGD 1 NHCT VN)
2.1. Khái quát về sở GD1 ngân hàng Công Thương :
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
Sở giao dịch 1 ngân hàng công thương Việt Nam là một đơn vị thành viên của
NHCT VN nằm trên địa bàn Hà Nội. Tiền thân ban đầu là chi nhánh ngân hàng
Công Thương thành phố Hà Nội.Chi nhánh NHCT thành phố Hà Nội được thành
lập theo quyết định số 198/NH – TCCB ngày 29/6/1988 của tổng giám đốc ngân
hàng Nhà Nước Việt Nam . Đến ngày 24/3/1993 tổng giám đốc NHCT ra quyết
định số 93/NHCT_TCCB chuyển các hoạt động tại hội sở chi nhánh NHCT thành
phố Hà Nội thành hội sở chính NHCT Việt Nam. Trụ sở chính đóng tại số 10 Lê
Lai, quận Hoàn Kiếm,thành phố Hà Nội. Tên tiếng anh của ngân hàng là
Incombank (viết tắt là ICB). Kể từ ngày 1/4/1993 SGD NHCT Việt Nam đi vào
hoạt động, thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ phục vụ cho sự phát triển kinh tế
xã hội. Ngày 30/12/1998, chủ tịch hội đồng quản trị NHCT Việt Nam ký quyết
định số 134/ QĐ-HĐQT-NHCT về việc sắp xếp tổ chức hoạt động SGD 1 NHCT
Việt Nam theo điều lệ tổ chức hoạt động của NHCT Việt Nam. SGD1 được mang
tên từ ngày 1/1/1999. Quá trình hình thành và phát triển của SGD1 gắn liền với sự
đổi mới của hệ thống ngân hàng Việt Nam và những thành công của công cuộc
phát triển kinh tế thủ đô và đất nước. Ngày 20/10/2003 chủ tịch hội đồng quản trị
NHCT Việt Nam đã ban hành quyết định số 153/ QĐ-HĐQT-NHCT về mô hình tổ
chức mới của SGD1 theo dự án hiện đại hóa ngân hàng và công nghệ thanh toán do
ngân hàng thế giới (WB) tài trợ.
2.1.2. Khái quát tình hình kinh doanh của SGD 1 NHCT VN
Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển, SGD1- NHCT VN đã không
ngừng lớn mạnh về mọi mặt, liên tục là đơn vị thi đua dẫn đầu hệ thống NHCT
VN. Với sự nỗ lực không ngừng đổi mới toàn diện các mặt hoạt động, kinh doanh
đa dạng và hiệu quả, lợi nhuận hàng năm luôn vượt kế hoạch được giao và cao nhất
trong toàn hệ thống. Với kết quả đó, SGD1 không chỉ góp phần vào sự tăng trưởng
của NHCT VN mà còn góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế của Thủ đô Hà
nội.

cao nhất trên toàn hệ thống. Năm 2007, lợi nhuận đạt được là 331,5 tỷ vượt kết
hoạch đề ra 18,4%.
Tổng nguồn vốn SGD1 chiếm 5% thị phần huy động vốn của các ngân hàng
trên địa bàn Hà Nội, và chiếm 11% trên tổng nguồn vốn toàn hệ thống. Cụ thể:
Năm 2006 đánh dấu sự tăng trưởng, tổng nguồn vốn đạt 17448 tăng 8,6 % so với
năm 2005 (1.377 tỷ đồng), năm 2007 tổng nguồn vốn huy động đạt 16.718 tỷ đồng,
giảm 4,2% (giảm 730 tỷ đồng) so với năm 2006, sở dĩ có sự sụt giảm này là do
trong thời gian này có nhiều ngân hàng được thành lập, sự cạnh tranh dành giật
nguồn vốn từ khách hàng diễn ra khốc liệt. Tuy nhiên đây vẫn là một mức lớn so
với các ngân hàng khác cùng quy mô.
Từ đó thông qua các mối quan hệ mà phát triển hoạt động tín dụng an toàn và
chất lượng. Tính đến 31/12/2007 ,dư nợ cho vay và đầu tư đạt 4.360 tỷ đồng. Với
thế mạnh và bề dày kinh nghiệm hoạt động, SDG1 đã cho vay nhiều dự án lớn của
các tập đoàn kinh tế như: Dự án Vinasat của tập đoàn BCVT Việt Nam, Các dự án
về lưới điện của tập đoàn Điện lực Việt Nam, Các dự án về đổi mới đầu tầu của
Tổng công ty đường sắt VN, Các dự án khí điện đạm Cà Mau của Tập đoàn dầu khí
Việt Nam. Đặc biệt, SGD1 đã hướng mạnh vào cho vay phát triển đối với
DNV&N, DN tư nhân, cá thể, hộ gia đình…, Khai thác được thị trường đa dạng và
đầy đủ tiềm năng, phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần của
Đảng, Nhà nước và của Ngành. Đến nay đã có hàng ngìn khách hàng kinh doanh từ
vốn vay ngân hàng. Dư nợ cho vay DNV&N; DN tư nhân; hộ gia đình; cá thể,…
chiếm đến 25%. Có thể khẳng định rằng, chiến lược phát triển hoạt động tín dụng
tại SGD1 là đúng hướng, chất lượng và an toàn, chất lượng tín dụng được nâng lên
rõ rệt, các khoản cho vay đều được thẩm định chặt chẽ ,nợ quá hạn giảm cả về tỷ
trọng và số tuyệt đối, đến ngày 31/12/2007 SGD1 không có dư nợ quá hạn.
Ngoài ra, ngoài những sản phẩm dịch vụ truyền thống, SGD1 đã triển khai đa
dạng các sản phẩm như: dịch vụ cho thuê két sắt, kiều hối, Eden, dịch vụ du học
trọn gói, dịch vụ điện tử qua mạng(Internet Banking), dịch vụ thẻ ATM, thẻ tín
dụng quốc tế, giải ngân các dự án ODA…Trên cơ sở tận dụng mọi khả năng lợi
thế, đặc biệt với nền tảng công nghệ hiện đại, tiện ích của các sản phẩm không

tiền vay. Thứ 3, mức phán quyết một món tín dụng, bảo lãnh theo tinh thần công
văn số 1388/CV-NHCT5 ngày 7/5/2003 đối với sở giao dịch I là 1,5 triệu USD.
Các khách hàng lớn là Tổng công ty với mức trên là quá thấp, NHCT Việt Nam vẫn
chưa nới rộng hạn mức này nên khách hàng chuyển sang vay ngân hàng khác khi
món vay vượt mức phán quyết của Sở giao dịch I. Thứ 4, hoạt động dịch vụ tuy đã
có tăng trưởng nhưng các nguồn thu chính vẫn trông chờ vào dịch vụ truyền thống,
chất lượng, tiện ích của dịch vụ mới không có sự khác biệt và tính cạnh tranh
không cao so với các NHTM trên cùng địa bàn, đặc biệt là đối với các NHTM Cổ
phần. Thứ 5, công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ đã được chú trọng, trình độ đã
được nâng lên, tuy nhiên vẫn thiếu cán bộ giỏi ở những mảng nghiệp vụ chính, lĩnh
vực mới và khả năng tư duy, làm việc độc lập, trình độ ngoại ngữ, vi tính... chưa
đáp ứng yêu cầu của công việc.
2.2. Thực trạng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh:
2.2.1. Đối tượng và quy trình:
Đối tượng:
Cho vay tiêu dùng là cho vay để thanh toán các chi phí hợp pháp cho các mục
đích tiêu dùng cá nhân, bao gồm cho vay mua nhà, chuyển nhượng quyền sử dụng
đất ở, sửa chữa nhà, cho vay du học, cho vay mua xe gắn máy, ôtô, đồ nội thất đắt
tiền…
Quy trình:
Quy trình cho vay và quản lý tín dụng tiêu dùng nằm trong quy trình cho vay
và quản lý tín dụng cá nhân được soạn thảo với mục đích giúp cho quá trình cho
vay được diễn ra thống nhất, khoa học, nhằm hạn chế, phòng ngừa rủi ro và nâng
cao chất lượng tín dụng, góp phần đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu vay vốn của
khách hàng cá nhân. Quy trình này cũng xác định người được thực hiện công việc
và trách nhiệm của các cán bộ liên quan trong quá trình cho vay. Quy trình được
soạn thảo dựa trên các văn bản pháp lý cập nhập đến ngày 30-6-2004 liên quan tới
quá trình cho vay và quản lý tín dụng cho ngân hàng nhà nước Việt Nam, NHCT
Việt Nam và các cấp có thẩm quyền khác ban hành. Trong quá trình thực hiện, các
cán bộ cho vay phải tham chiếu các văn bản pháp lý hiện hành.

 Kiểm tra xem mục đích vay vốn của khách hàng có phù hợp mục đích sử
dụng không.
 Kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn ( đối chiếu nhu cầu xin vay
với những danh mục những hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực
hiện theo quy định của Chính phủ tại từng thời kì).
 Đối với những khoản vốn bằng ngoại tệ, kiểm tra mục đích vay vốn đảm
bảo phù hợp với quy định quản lý ngoại hối hiện hành về đối tượng ưu tiên vay
vốn bằng ngoại tệ.
b. Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án vay vốn:
Cán bộ tín dụng phải đi thực tế tại gia đình và nơi sản xuất kinh doanh của
khách hàng để tìm hiểu thêm thông tin về:Gia đình của khách hàng vay vốn; Mục
đích vay vốn của khách hàng; Những nguồn thu nhập thường xuyên / thu nhập
khác của khách hàng/những thành viên trong gia đình; Tình hình hoạt động, công
việc của khách hàng; Đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay (nếu có) và của người bảo
lãnh ( nếu có); Quan hệ làm ăn với bạn hàng, giữa khách hàng và người bảo
lãnh( nếu có); Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và địa phương.
c. Kiểm tra, xác minh thông tin
Quá trình kiểm tra và xác minh thông tin về khách hàng có thể được thực hiện
qua các nguồn khác nhau như: hồ sơ vay vốn trước đây và hiện tại của khách hàng
tại Ngân hàng công thương, thông qua Trung tâm thông tin tín dụng và Phòng
thông tin Kinh tế- Tài chính –Ngân hàng – Ngân hàng công thương Việt Nam,
thông qua các bạn hàng / đối tác làm ăn, bao gồm các nhà cung cấp nguyên vật
liệu, thiết bị, dịch vụ và những khách hàng tiêu thụ sản phẩm, các cơ quan quản lý
trực tiếp khách hàng xin vay ( cơ quan nơi khách hàng làm việc, các cơ quan quản
lý nhà nước tại địa phương như UBND phường, cơ quan thuế,…), Các ngân hàng
mà khách hàng hiện vay vốn/ trước đó đã vay vốn.
d. Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn:
- Tìm hiểu và phân tích về tư cách và năng lực hành vi dân sự, năng lực điều hành
quản lý, năng lực quản lý sản xuất kinh doanh,, bố trí lao động.
- Phân tích tình hình hoạt động và khả năng tài chính

- Xem xét khả năng nguồn vốn
Cán bộ tín dụng cùng trưởng phòng tín dụng ( hoặc người được ủy quyền)
phối hợp với Phòng/ bộ phận phụ trách nguồn vốn để:Cân đối nguồn vốn( nội tệ,
ngoại tệ) đối với những khoản vay lớn và dự tính khả năng chuyển đổi ngoại tệ đối
với những khoản vay để thanh toán nước ngoài.
- Xác định lãi suất cho vay
Cán bộ tín dụng tổng hợp số liệu để tính toán và xác định lãi suất có thể áp
dụng cho khoản vay theo các bước sau
 Cán bộ tín dụng tổng hợp số liệu để tính toán lãi suất cho vay. Các số liệu cụ
thể bao gồm: chi phí vốn chủ sở hữu, chi phí huy động vốn; chi phí thanh khoản;
chi phí hoạt động và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng và tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng
 Dựa trên số liệu đã tổng hợp được, cán bộ tín dụng tính toán lãi suất cho vay
như sau
Lãi suất cho vay= chi phí vốn + chi phí rủi ro tín dụng + tỷ lệ lợi nhuận kỳ
vọng
Chi phí vốn = Chi phí vốn chủ sở hữu( nếu Trụ sở chính có phân bổ)x(tỷ lệ an
toàn vốn)+ chi phí huy động vốn x (1-tỷ lệ an toàn vốn + chi phí thanh khoản + chi
phí hoạt động
 Cán bộ tín dụng đối chiếu mức lãi suất tính được với lãi suất sàn cho vay và lãi
suất thị trường tương ứng tại cùng thời điểm. Các quy định cụ thể được quy định
trong sổ tay tín dụng.
 Cán bộ tín dụng đề mức lãi suất cho vay trong nội dung Tờ thẩm định cho vay
để trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Xem xét điều kiện thanh toán
Cán bộ tín dụng cùng trưởng phòng tín dụng( hoặc người được ủy quyền) phối
hợp với văn phòng thanh tra xuất nhập khẩu thanh xác định điều kiện thanh toán và
hình thức thanh toán… đối cới những khoản vay thanh toán với nước ngoài.
Bước 5: Lập tờ trình thẩm định cho vay
Trên cơ sở kết quả thẩm định theo các nội dung trên, Cán bộ tín dụng phải lập
tờ trình thẩm định(TTTĐ). TTTĐ phải nêu cụ thể những kết quả của quá trình,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status