Thứ hai, ngày 13 tháng 12 năm 2010
Tiết 1: TẬP ĐỌC
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I. Mục tiêu:
-Biết đọc diễn cảm bài văn.
-Hiểu ý nghóa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám làm thay đổi tập quán
canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sóng của cả thôn. ( Trả lời được các câu hỏi
trong SGK).
II. Đồ dùng dạy học:
+ GV: Giấy khổ to.
III . Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn đònh:
Hát
2. Bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu
“Bài đọc Ngu Công xã Trònh Tường sẽ cho các
em biết về một người dân tộc Dao tài giỏi,
không những biết cách làm giàu cho bản thân
mình mà còn biết làm cho cả thôn từ nghèo đói
vươn lên thành thôn có mức sống khá “ .
- Học sinh lắng nghe
* Hoạt động 1: Luyện đọc
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc trơn từng
đoạn.
- Học sinh đọc nối tiếp và gạch dưới
từ có âm tr - s
- Sửa lỗi đọc cho học sinh. - Lần lượt học sinh đọc từ câu
Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất xứ.
- Yêu cầu học sinh phân đoạn - Đoạn 1: “Từ đầu...trồng lúa”
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? - Muốn sống có hạnh phúc, ấm no,
con người phải dám nghó dám làm …
- GV yêu cầu HS rút nội dung bài văn.
* Ông Phàn Phù Lìn xứng đáng được chủ tòch
nước khen ngợi không chỉ vì thành tích giúp đỡ
bà con thôn bản làm kinh tế giỏi mà còn nêu
tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên
nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi
trường sống tốt đẹp.
- Đại ý : Ca ngợi tinh thần dám nghó
dám làm của ông Lìn đã thay đổi tập
quán của một vùng. Nhờ vậy mà đã
làm cuộc sống từ nghèo đói trở nên
ấm no, hạnh phúc .
-Nghe.
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
-GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm
một đoạn (đoạn 2)
- 2, 3 học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn thư theo
cặp
- Đọc
- Nhận xét cách đọc
- GV theo dõi , uốn nắn - 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm
_GV nhận xét
- HS nhận xét cách đọc của bạn
* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS học thuộc lòng
- HS nhẩm học thuộc câu văn đã chỉ
đònh HTL
* Hoạt động 5: Củng cố
* Bước 2: Chữa bài tập.
- Giáo viên gọi lần lượt một số học sinh lên
chữa bài.
-Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2: Củng cố.
- Trò chơi: “Hái hoa dân chủ” (4 nhóm).
- Mỗi nhóm cử đại diện lên bốc thăm câu
hỏi theo nội dung bài học và trả lời.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
4. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ.
- Chuẩn bò: Ôn tập (tt).
- Nhận xét tiết học
-Nghiên túc thực hiện
-Chữa bài
- Trả lời
-Nhiệt tình, sôi nổi
Tiết 3: TOÁN
3
Phiếu học tập
Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời bạn cho là đúng.
Trong số các dấu hiệu sau đây, dấu hiệu nào là cơ bản nhất để phân biệt nam và nữ?
a) Cách để tóc
b) Cấu tạo của cơ quan sinh dục
c) Cách ăn mặc
d) Giọng nói, cử chỉ, điệu bộ
Câu 2: Trong số những bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan A, viêm gan B,
bệnh nào lây qua đường sinh sản và đường tiếp xúc máu?
- Yêu cầu học sinh nêu cách chia các dạng.
* Bài 2:
- Học sinh nhắc lại phương pháp tính giá trò
biểu thức.
- Giáo viên chốt lại: Thứ tự thực hiện các
phép tính.
* Bài 3: Học sinh nhắc lại cách tính tỉ số
phần trăm?
- Chú ý cách diễn đạt lời giải.
-Nhận xét tuyên dương
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh vận
dụng giải các bài toán đơn giản có nội dung
tìm tỉ số phần trăm của hai số.
* Bài 4:
- Yêu cầu học sinh đọc đề, tóm tắt đề, tìm
cách giải, giải vào vở.
- Hát
- Học sinh đọc đề.
- Thực hiện phép chia.
- Học sinh sửa bài.
- Đổi tập sửa bài.
- Học sinh đọc đề – Thực hiện phép tính
giá trò của biểu thức.
- Lần lượt lên bảng sửa bài (Đặt phép
tính cho từng bài).
- Nêu cách thứ tự thực hiện phép tính.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề.
- Nêu tóm tắt.
a) Số người tăng thêm (cuối 2000-2001)
3. Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Thống kê các sự kiện tiêu biểu
-Chia nhóm yc các nhóm thảo luận làm bài
vào phiếu học tập
-Yc các nhóm trình bày
-Nhận xét, tuyên dương các nhóm
Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm trả lời câu
hỏi
-Chia nhóm thành 4 đội chơi, cử ban giám
khảo
-Phổ biến luật chơi
-Cho hs chơi
-Nhận xét các đội chơi, tuyên dương đội
thắng cuộc
4. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Hát
-Nghe
-Thảo luận theo nhóm 4
-Đại diện các nhóm lần lượt trình bày
các sự kiện lòch sử và nêu tóm tắt sự
kiện đó
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Nghe
-Đại diện lên bốc thăm trả lời câu hỏi
-BGK nhận xét
Tiết 5: CHÀO CỜ
Thứ ba, ngày 14 tháng 12 năm 2010
Tiết 1: TẬP ĐỌC
CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
lắng của người nông dân trong sản xuất ?
+ Nỗi vất vả : Cày đồng buổi trưa, mồ
hôi …ruộng cày, bưng bát cơm đầy, dẻo
thơm một hạt, đắng cay muôn phần
+ Sự lo lắng : … trông nhiều bề : ….
+ Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan
của người nông dân ?
+ Công lênh chẳng quản lâu đâu, ngày
nay nước bạc, ngày sau cơm vàng
+ Tìm những câu ứng với mỗi nội dung (a, b ,
c )
a) Khuyên nông dân chăm chỉ cày cấy
“Ai ơi …….. bấy nhiêu “
b) Thể hiện quyết tâm trong lao động
sản xuất
“Trông cho ……. tấm lòng “
c) Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra
hạt gạo
“ Ai ơi ……. muôn phần”
- GV yêu cầu HS rút nội dung bài văn - Đại ý : Ca ngợi công việc vất vả, khó
nhọc trên đồng ruộng của người nông
dân và khuyên mọi người hãy trân trọng
, nhớ ơn những người đã làm ra hạt gạo
nuôi sống cả xã hội .
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
_GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn
cảm một đoạn thư (đoạn 2)
- 2, 3 học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn thư
theo cặp
2. Bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới: “Kể chuyện đã nghe, đã
đọc.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hiểu
yêu cầu đề.
* Đề bài : Kể lại một câu chuyện em đã đọc hay
đã nghe hay đã đọc về những người biết sống
đẹp, biết mang lại niềm vui , hạnh phúc cho người
khác
• Yêu cầu học sinh nêu đề bài – Có thể là chuyện
: Phần thưởng, Nhà ảo thuật , Chuỗi ngọc lam.
Hoạt động 2: Lập dàn ý cho câu chuyện
đònh kể.
• Giáo viên chốt lại:
• Mở bài:
+ Giới thiệu nhân vật hoàn cảnh xảy ra câu
chuyện.
+ Thân bài: Kể diễn biến câu chuyện (Tả cảnh
kết hợp hoạt động của từng nhân vật).
- Hát
- 1 học sinh đọc đề bài.
- Học sinh phân tích đề bài – Xác đònh
dạng kể.
- Đọc gợi ý 1.
- Học sinh lần lượt nêu đề tài câu
chuyện đã chọn.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2 (lập dàn
ý cho câu chuyện) – Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh lập dàn ý.
- Học sinh lần lượt giới thiệu trước lớp
Tiết 4: TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I/ MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện các phép tình với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ
số phần trăm.
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. n đònh:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
a) GT bài: Luyện tập chung
b) HDHS làm bài tập:
Bài 1:
-HDHS nêu cách giải:
-Nhận xét, tuyên dương
Bài 2:
-HDHS nêu cách giải:
-Nhắc lại cách chuyển hỗn số về phân số
rồi lấy từ chia mẫu.
-4 hs lên bảng giải, lớp làm vở.
-Nhận xét, bổ sung
-1 hs nêu cách giải, 2 hs lên bảng giải
a) X x 100 = 1,643 + 7,357
X x 100 = 9
X = 9 : 100
X = 0,09
8
-Nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
-HDHS nêu cách giải:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giới thiệu bài
-GV nêu MĐ, YC của tiết học
* Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1
- Gọi HS đọc YCBT .
+ HS nhắc lại kiến thức đã học ở lớp 4: Trong
Tiếng Việt có những kiểu cấu tạo từ như thế
nào?
+ Tổ chức cho HS làm việc và báo cáo kết
quả GV và cả lớp nhận xét, góp ý toàn bài.
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS phát biểu ý kiến.
HS tự làm bài vào VBT, Hai HS làm
bài trên bảng lớp.
9
Từ đơn Từ phức
Từ ghép Từ láy
Từ ở trong khổ
thơ
Hai, bớc, đi, trên, cát, ảnh,
biển, xanh, bóng, cha, dài,
bóng, con, tròn.
Cha, con, mặt trời, chắc
nòch
Rực rỡ, lênh khênh
Từ tìm thêm
VD: nhà, cây ,hoa, lá,
dừa, ổi, mèo, thỏ,..
VD: trái đất, hoa
Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Làm bài theo nhóm 4 nêu kết quả.
- Lời giải:
a) đánh trong các từ ngữ đánh cờ,
đánh giặc, đánh trống là một từ nhiều
nghóa.
b) trong veo, trong vắt, trong xanh là
những từ đồng nghóa với nhau.
c) đậu trong các từ ngữ thi đậu, chim
đậu trên cành là những từ đồng âm
với nhau
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS trao đổi nhóm.
- Nhận xét.
a) Các từ đồng nghóa với tinh ranh là
tinh nghòch, tinh khôn, rnah mãnh,
ranh ma, ma lanh, khôn ngoan, khôn
lỏi,..
- Các từ đồng nghóa với dâng là
tặng, nộp, cho, biếu, đa,..
- Các từ đồng nghóa với êm đềm là
êm ả, êm ái, êm dòu, êm ấm,…
b) HS tự trả lời.
-Nghe
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS làm bài vào vở bài tập.
- 1 HS làm bài trên bảng.
Tiết 2: TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN