MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TIM GTLN-GTNN(Cực trị) - Pdf 72

A mở đầu
Các bài toán về cực trị đại số ở cấp 2 có ý nghĩa rất quan trọng đối với học sinh ở bậc
học này .Để giải các bài toán cực trị đại số , tìm giá trị lớn nhất ,giá trị nhỏ nhất của
biểu thức đại số ngời làm toán phải sử dụng các phép biến đổi đồng nhất các biểu thức
đại số , phải biến đổi và sử dụng khá nhiều các dạng hằng đẳng thức từ các dạng đơn
giản đến các dạng phức tạp .Bởi thế , có thể nói các bài toán cực trị đại số ở cấp 2 tạo ra
khả năng giúp học sinh có điều kiện rèn luyện kỹ năng biến đổi đồng nhất các biểu thức
đại số.
Các bài toán cực trị đại số ở chơng trình toán cấp 2 có sự liên quan mật thiết đến các
kiến thức chứng minh bất dẳng thức , các bài toán giải phơng trình và hệ phơng trình ,
các kiên thức về tập hợp về hàm số và đồ thị hàm số.
Về mặt t tởng bài toán cực trị đại số giúp học sinh thêm gần gũi với kiến thức thực tế
của đời sống xã hội , rèn luyện nếp nghĩ khoa học , luôn mong muốn những công việc
đạt hiệu quả cao nhất , tốt nhất .
Tóm lại các bài toán cực trị trong đại ở chong trình toán cấp 2 là các bài toán tổng hợp
các kiến thứcvà kỹ năng tính toán rèn khả năng t duy cho học sinh , nó có một vai trò
quan trọng trong việc bồi dỡng học sinh giỏi .Bồi dõng HS thi vào các trờng chuyên , thi
vào cấp 3.
B nội dung:
I. Phơng pháp tìm giá trị lớn nhất , giá trị nhỏ nhất của một biểu thức bằng cách đa
về dạng A
x


0 hoặc A
x


0
a, Cơ sở lý luận
- Trong tập hợp các số (nguyên , hữu tỷ , số thực) không âm thì số 0 có giá trị nhỏ nhất .

= 2x
2
8x +1 = 2( x- 2 )
2
7 Ta có với mọi x thì
(x- 2 )
2

0 Nên ta có 2( x- 2 )
2
7

-7 .
Vậy A
x
đạt giá trị nhỏ nhất bằng -7 khi x=2
Ví dụ 2:
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:
M
x
= - 5x
2
4x + 1 với x là số thực bất kỳ .
Lời giải: Ta có M
x
= - 5x
2
4x + 1 = -5 ( x +
5
2

2
.
1
II . Phơng pháp giải các bài toán tìm GTLN, GTNN của biểu thức đại số bằng cách
đa về dạng
0
2

k
Ax
hoặc
0
2

k
Ax
Ví dụ 3:
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
A
x
=
x
xx
3
1615
2
++
Vói x là các số thực dơng .
Lời giải: Ta có A
x

. Vậy GTNN của A
x
=
3
23
với x= 4.
Ví dụ 4:
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:
M
x
=
32
1063
2
2
++
++
xx
xx
với x thuộc tập hợp số thực.
Lời giải:Ta có M
x
=
32
1063
2
2
++
++
xx

2
= 0 hay x= -1
Ví dụ 5:
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:
F
x,y
=
22
1)(
2442
222
+++
++
xyyx
xyyxy
với x, y là các số thực.
Lời giải:Ta có F
x,y
=
22
1)(
2442
222
+++
++
xyyx
xyyxy
=
)2)(1(
1

x,y
=
2
1
2
+x


2
1
Vậy F
x,y
dật GTLN =
2
1
với x=0, y lấy giá trị tuỳ ý.
III. Tìm GTLN, GTNN của biểu thức đại số bằng cách áp dụng bất đẳng thức Côsi.
1.Bất đẳng thức Côsi : Với các số dơng a,b, c ta có:
a + b
ab2

đạt đợc dấu = khi a=b .
a + b+ c
abc3

đạt đợc dấu = khi a=b = c .
2. Các ví dụ :
Ví dụ 6: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
A
x

.82
==
x
x
dấu = xẩy ra khi 8x =
x
2
= > x =
2
1
.
Vậy GTNN A
x
= 8 với x =
2
1
.
Ví dụ 7 :
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:
B
x
= 16x
3
- x
6
với x thuộc tập hợp các số thực dơng .
Lời giải: Trớc hết ta phải tìm cách biến đổi để áp dụng đợc bất đẳng thức Côsi ta có
B
x
= 16x

xxxx
suy ra x
3
( 16 x
3
)

64 dấu = xẩy ra
khi x
3
= 16- x
3
=> x = 2 (Thoả mãn *). GTLN của B
x
= 64 , với x=2.
IV. Giải các bài toán cực trị đại số bằng phơng pháp đặt ẩn phụ :
Ví dụ 8 :
Với giá trị nào của x thì biểu thức
P
x
=
52
3568056164
2
234
++
++++
xx
xxxx
đạt giá trị nhỏ nhất.

x
= 4y +
y
256
với y > 0 , ta thấy 4y và
y
256
là hai đại lợng
luôn dơng .áp dụng bất đẳng thức Côsi cho hai số dơng 4y và
y
256
ta có :
4y +
y
256
6416.2.2
256
.42
==
y
y
. Dấu = xẩy ra khi 4y =
y
256
=> y = 8 hoặc y = -8
từ đó tính đợc x= -3 hoặc x=1. Vậy với x=-3 hoặc x=1 thì GTNN của P
x
= 64.
Ví dụ 9 :
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức :


2 Q
x
dấu = xẩy ra khi
2y = 6- 2y => y = 1,5 thay vào ta có x
2
- 2x +2 = 1,5 => x = 1+
2
2
hoặc x= 1 -
2
2
.Vậy GTLN của Q
x
= 4,5 với x = 1+
2
2
hoặc x= 1 -
2
2
.
Ví dụ 10 :
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức :
3
H
x
= (8 + x
2
+ x )(20 x
2

cho hai đại lợng dơng 8+ x
2
+ x và 20 x
2
x ta có :
(8+ x
2
+ x )+( 20 x
2
x)
)20)(8(2
22
xxxx
++
14
)20)(8(
22
xxxx
++
=> 196

(8 + x
2
+ x )(20 x
2
x) .Dấu = xẩy
ra khi 8+ x
2
+ x =20 x
2

2
+ 27 = (X+5)
2
+ (p-1)
2
+ 2 .
Ta thấy (X+5)
2


0 ; (p-1)
2


0 với mọi m, p do đó A đạt GTNN khi X+ 5=0 và p-1=0.
Giải hệ điều kiện trên ta đợc p= 1 , m= -3 .Vậy GTNN của A = 2 với p= 1, m=-3
Ví dụ 12 :
Tìm giá trị của x, y sao cho F = x
2
+ 26y
2
10xy +14x 76y + 59. đạt giá trị nhỏ
nhất . Tìm giá trị nhỏ nhất đó.
Lời giải:
Ta có F = x
2
+ 26y
2
10xy +14x 76y + 59 = ( x-5y)
2

+ 36xy + 36y
2
) + (18y
2
-
24yz +8z
2
) + (8x
2
16xz + 8z
2
) + 2x
2
+ 5 hay
P = 9(x+2y)
2
+ 2(3y 2z)
2
+ 8(x- z )
2
+ 2x
2
+ 5 .Ta thấy (x+2y)
2


0 ;
(3y 2z)
2


1
2
+ a
2
2
+......+a
n
2
)(b
1
2
+ b
2
2
.......b
n
2
)
4
Dấu bằng xẩy ra khi
n
n
b
a
b
a
b
a
===
......

3.(x
2
+ y
2
+ z
2
) . Từ đó ta có :
P = x
2
+ y
2
+ z
2


3
1995
3
)(
22
=
++ zyx
( Vì theo giả thiết x+ y +z =1995).
Vậy GTNN của P =
3
1995
2
dấu = xẩy ra khi x =y =z kết hợp với giả thiết x + y +z =
1995 .Ta có x= y =z =665.
Ví dụ 14 :

2
+ y
2
+ z
2
) .
Hay Q
2


{ 2
2
+ 4
2
+ (
5
)
2
}( x
2
+ y
2
+ z
2
) vì x
2
+ y
2
+ z
2

52

z =
5
513
;
5
513

VII. Các bài tập áp dụng :
Bài 1: Cho biểu thức : Q =
544
3
2
+
xx
. Tìm GTLN của Q.
Bài 2: Biểu thức : P =
2
12
2
+
+
x
x
có giá trị lớn nhất không ?
Hãy chứng tỏ khẳng định của mình.
Bài 3: Cho biểu thức : A =
12
1

1 x
x
+
. Hãy tìm GTLN của A.
Bài 7: Cho biểu thức: Y =
x
xx )8)(2(
++
. Với x > 0 . Hãy tìm GTNN của Y.
Bài 8: Cho biểu thức: Y =
1
122
23

+
x
xxx
. Tìm GTNN cua Y.
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status