ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG
LAY VUTHY
TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN: ỨNG DỤNG LASER BÁN DẪN
CÔNG SUẤT THẤP TRONG ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC
NĂNG VẬN ĐỘNG VÀ TRÍ LỰC Ở NGƯỜI CAMPUCHIA BỊ
LIỆT NỬA NGƯỜI SAU TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO
Chuyên ngành: Vật lý kỹ thuật
Mã số: 60520401
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 1 năm 2019
CƠNG TRÌNH ĐƯỢC HỒN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG – TP.HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN MINH THÁI
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS. BS. TÔN CHI NHÂN
....................................................................................................................
TRƯỞNG KHOA
KHOA HỌC ỨNG DỤNG
PGS.TS.HUỲNH QUANG LINH
ii
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: LAY VUTHY
MSHV: 1578001
Ngày, tháng, năm sinh: 04/10/1983
Nơi sinh: Campuchia
Chuyên ngành: Vật lý kỹ thuật
Mã số : 60520401
I.TÊN ĐỀ TÀI:
ỨNG DỤNG LASER BÁN DẪN CÔNG SUẤT THẤP TRONG ĐIỀU TRỊ
LỜI CÁM ƠN
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến: PGS.TS Trần Minh Thái đã tận
tình hướng dẫn, định hướng, cung cấp tài liệu hữu ích, ln tạo điều kiện để tôi thực
hiện tốt luận văn này.
Cám ơn sự hỗ trợ đắc lực của Thạc sỹ Ngô Thị Thiên Hoa – Giám đốc bệnh
viện ở thị xã Tân Châu tỉnh An Giang, cùng các bác sĩ, điều dưỡng của bệnh viện đã
nhiệt tình ủng hộ và hỗ trợ trong công tác điều trị và đánh giá theo chương trình đề
tài.
Tơi xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS Huỳnh Quang Linh cùng ban chủ
nhiệm Khoa Khoa học Ứng dụng, cùng các thầy cô đã truyền đạt cho tôi những kiến
thức và kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập cao học.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thành viên trong hội đồng phê duyệt luận văn
tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành vật lý kỹ thụật đã đọc và có những góp ý q báu
cho luận văn được hồn thiện hơn.
Cuối cùng tơi xin cám ơn gia đình, bạn bè đã ủng hộ và động viên tơi trong
q trình học và làm luận văn.
Môt lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Tp.HCM, ngày 19 tháng 01 năm 2019
LAY VUTHY
vi
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong bản luận văn thạc sỹ này, trình bày kết quả nghiên cứu ứng dụng laser
bán dẫn công suất thấp trong điều trị phục hồi chức năng vận động và trí lực ở người
Cambodian skin pigmentation is darker than Vietnamese. The hospital system in
districts and provinces is not strongly operated. Therefore, sequelae of stroke are
thoroughly treated, thus this leads to be half hemiplegia and dementia becoming
severe and very severe.
To rehabilitate motor function and dementia using low-power semiconductor
laser, we chose 34 Cambodian patients getting half hemiplegia and dementia
because of a stroke at rehabilitation function treatment center of Tan Chau district,
An Giang province.
34 patients consist of:
19 patients are paralyzed at the 4th level of Rankin range, Orgogozo point of
40, corresponding to the severe stage of this sequelae, accounting for 55,80%.
15 patients are paralyzed at the 5th level of Rankin range, Orgogozo point of
40, corresponding to the very severe stage of this sequelae, accounting for
44,12%.
After two therapies using low-power semiconductor laser in 40 days, it results
that:
26 patients rehabilitated completely, with the 1st level of Rankin range, Orgogozo
point rises up to 90-95, complete rehabilitation accounts for 76,47%.
8 patients obtained the rehabilitation with 2nd level of Rankin range - minor
sequelae, Orgogozo point of 85, accounting for 23,53%.
These results show that this method is a promising therapy which may be
strongly deployed in Cambodia for treatment of motor rehabilitation
function and dementia by a stroke.
ix
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng
dẫn của PGS.TS. Trần Minh Thái. Các kết quả nêu trong luận văn là trung thực,
2.2. Các thể tai biến ........................................................................................ 5
2.2.1. Nhồi máu não .................................................................................... 5
2.2.1.1. Nguyên nhân ............................................................................... 5
xi
2.2.2. Thiếu máu cục bộ não ....................................................................... 6
2.2.2.1. Thiếu máu cục bộ não thoáng qua .............................................. 6
2.2.2.2. Thiếu máu cục bộ não hình thành (khi triệu chứng tồn tại trên 24
giờ) ........................................................................................................... 7
2.2.3. Xuất huyết nội sọ ............................................................................ 15
2.2.3.1. Nguyên nhân ............................................................................. 15
2.2.3.2. Triệu chứng ............................................................................... 16
2.3. Những vấn đề cơ bản về giải phẫu hệ tuần hoàn .................................. 16
2.3.1. Động mạch não và các vịng tuần hồn .......................................... 16
2.3.2. Giải phẫu chức năng tuần hoàn não................................................ 21
2.3.2.1. Các động mạch nuôi dưỡng não ............................................... 21
2.3.2.2. Động mạch cảnh ....................................................................... 22
2.3.2.3. Động mạch sống ....................................................................... 24
2.3.3. Đặc điểm của tuần hoàn .................................................................. 25
2.3.3.1. Đặc điểm 1 ................................................................................ 25
2.3.3.2. Đặc điểm 2 ................................................................................ 25
2.3.3.3. Đặc điểm 3 ................................................................................ 25
2.3.3.4. Đặc điểm 4 ................................................................................ 26
2.4. Hội chứng liệt nửa người ...................................................................... 26
2.4.1. Định nghĩa....................................................................................... 26
2.4.2. Giải phẫu – chức năng bó tháp ....................................................... 27
2.4.3. Triệu chứng học .............................................................................. 28
3.2.1. Nội dung chính của phương pháp ............................................................35
3.2.2. Thiết bị phục vụ nghiên cứu điều trị lâm sàng .........................................36
3.2.2.1. Thiết bị laser bán dẫn công suất thấp nội tĩnh mạch ..........................37
a. Bộ phận điều trị của thiết bị ........................................................................37
3.2.2.2. Thiết bị quang châm – quang trị liệu bằng laser bán dẫn công suất thấp
loại 12 kênh .....................................................................................................38
a) Bộ phận điều trị của thiết bị .....................................................................38
b) các bộ phận chức năng khác .....................................................................39
c) Nguồn ni cho thiết bị ............................................................................39
d) Kích thước và trọng lượng thiết bị ...........................................................39
3.3. Quy trình điều trị............................................................................................. 40
3.4.Liệu trình điều trị ............................................................................................. 41
CHƯƠNG IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ LÂM SÀNG ......... 42
4.1. Tổ chức nghiên cứu điều trị lâm sàng ............................................................. 42
4.2. Phương pháp nghiên cứu điều trị lâm sàng và đối tượng trong diện chữa trị 42
4.2.1. Phương pháp nghiên cứu điều trị lâm sàng ..............................................42
1. Phương pháp ...................................................................................................42
4.2.2. Bệnh nhân trong diện điều trị ...................................................................44
4.3. Tình trạng liệt và di chứng của bệnh nhân trong diện điều trị, trước khi chữa trị
bằng laser bán dẫn cơng suất thấp .........................................................................45
4.3.1.Đánh giá tình trạng liệt của bệnh nhân trong diện điều trị, trước khi chữa trị
bằng laser bán dẫn công suất thấp ......................................................................45
4.3.2.Đánh giá mức độ di chứng của bệnh nhân trước khi điều trị bằng laser bán
dẫn công suất thấp ..............................................................................................45
4.4. Kết quả điều trị lâm sàng ................................................................................46
xiv
Bảng 4.4. Đánh giá tình trạng liệt của bệnh nhân trong diện điều trị, Trước khi chữa
trị bằng laser bán dẫn công suất thấp ........................................................................45
Bảng 4.5. Đánh giá mức độ di chứng bệnh nhân trước khi điều trị bằng laser bán dẫn
công suất thấp ............................................................................................................46
Bảng 4.6. Tiến triển độ liệt theo Rankin sau khi kết thúc điều trị 01 liệu trình ........46
Bảng 4.7. Tiến triển độ liệt theo Rankin sau khi kết thúc điều trị 02 liệu trình ........48
Bảng 4. 8. Tiến triển điểm Orgogozo........................................................................49
xvi
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Nhồi máu não thùy chẩm trái ....................................................................11
Hình 2. 1. Các động mạch máu não và đa giác Willis nhìn dưới..............................17
Hình 2. 2. Mạch máu não và đa giác Willis ..............................................................17
Hình 2. 3. Mặt trong bán cầu đại não với các nhánh của ĐM não trước và ĐM não
sau..............................................................................................................................19
Hình 2. 4. Mặt ngồi bán cầu đại não với các nhánh của ĐM não giữa ...................19
Hình 2. 5. Phần bối tươi máu não của các động mạch chính ....................................20
Hình 2. 6. Các động mạch của não và màng não ......................................................23
Hình 2.7. Sơ đồ đường vận động bó tháp .................................................................27
Hình 3.1. Phác đồ châm cứu .....................................................................................36
Hình 3. 2. Laser bán dẫn công suất thấp nội tĩnh mạch ............................................38
Hình 3.3. Thiết bị quang châm – quang trị liệu bằng laser bán dẫn công suất thấp loại
12 kênh ......................................................................................................................40
xvii
PHẦN THỨ NHẤT
áp cao vẫn cịn đấy. Chính vì vậy một điều dễ nhận thấy ở bệnh nhân sau tai biến
mạch máu não lượng máu cần thiết cung cấp cho não luôn ở trạng thái không đầy đủ.
Ở Campuchia để điều trị phục hồi chức năng vận động và trí lực ở bệnh nhân bị
liệt nửa người sau tai biến mạch máu não thường sử dụng:
Vật lý trị liệu kết hợp với thuốc tân dược, tuy có kết quả song khơng cao thời
gian điều trị phải kéo dài. Điều này khiến cho bệnh nhân khơng kiên trì theo
đuổi điều trị.
Điều trị phục hồi chức năng vận động bằng châm cứu được thực hiện bởi
người Hoa và người Việt sống ở Campuchia. Những người thầy thuốc này
thường sử dụng điện châm hoặc hào châm trong điều trị phục hồi chức năng
vận động các phương thức điều trị này đóng vai trị khá tốt trong điều trị phục
hồi chức năng vận động cho bệnh nhân sau tai biến mạch máu não. Song
chúng có chung nhược điểm, mà tự chúng khơng thể khắc phục được đó là
kích thích các huyệt trên các chi bị liệt là phản hồi dẫn truyền hướng tâm các
xung động để tác động vùng định khu chức năng vận động ở não bộ, nhằm
giúp cho định khu này khó trong thực tế lâm sàng. Đây là phương thức chữa
gốc bệnh khởi đầu từ ngọn ngược về. Chính điều này dẫn đến hiệu quả điều
trị chua cao.mặt khác khi điều trị bằng các phương pháp nêu trên tuy chức
năng vận động của bệnh nhân được cải thiện, song các nguyên nhân gây ra
tai biến mạch máu não như: xơ vữa động mạch, huyết áp cao vẫn còn đấy.
Điều này rất khó tránh khỏi tai biến mạch máu não lần kế tiếp.
Trong thời gian học tập tại Trường Đại học Bách khoa Tp.HCM. Tơi đã tiếp
cận và tìm hiểu phương pháp điều trị phục hồi chức năng vận động và trí lực
ở bệnh nhân bị liệt nửa người sau tai biến mạch máu não bằng Laser bán dẫn
công suất thấp.
Tôi nhận thấy phương pháp này rất khá hoàn chỉnh về mặt lý thuyết và thực
nghiệm chính vì vậy, tơi rất muốn đưa phương pháp mới này ứng dụng tại
đất nước chùa tháp Campuchia. Đó chính là bối cảnh hình thành đề tài luận văn
3
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI
2.1. Những vấn đề cơ bản về tai biến mạch máu não
2.1.1. Định nghĩa của tai biến mạch máu não
Theo [1][9][2] tai biến mạch máu não là các thiếu sót thần kinh với các triệu
chứng khu trú hơn là lan tỏa xảy ra đột ngột do mạch máu não (động mạch,mao mạch
và hiếm hơn là tĩnh mạch) bị vỡ hoặc tắc mà không do chấn thương sọ não.
2.1.2. Dịch tễ học
Tai biến mạch máu não tăng theo lứa tuổi nhất là từ 50 tuổi trở lên. Nam thường
ưu thế hơn giới nữ. Ở các nước công nghiệp phát triển Âu Mỹ nhồi máu não chiếm
khoảng 80%, ở nước Việt Nam thì khoảng 60% số tai biến mạch máu não, cịn lại là xuất
huyết não. Để đánh giá tình hình tai biến mạch máu não phải dựa vào 3 tỷ lệ sau đây:
- Tỷ lệ mới mắc (incidence) theo Tổ chức Y tế thế giới là 150-250/100.000, ở
nước Việt Nam nói chung từ 20 đến 35/100.000, tại Huế là 27,71/100000 dân
theo điều tra dịch tễ học năm 1989-1994.
- Tỷ lệ hiện mắc (Prevalence) theo Tổ chức Y tế thế giới là 500-700/100.000
dân ở Việt Nam khoảng 45-85/100.000, tại Huế 61,60/100000.
- Tỷ lệ tử vịng (Mortality) trên 100.000 dân nói lên tính chất trầm trọng của
bệnh. Tỷ lệ này rất khác nhau giữa các nước từ 35-240/100.000 dân, ở Việt
Nam 20-25/100.000 dân, tại Huế là 19,22/100000 dân.`
Theo số liệu [14] ở Campuchia tai biến mạch máu não là một trong những
loại bệnh gia tăng nhanh phổ biến nhất chiếm (cerebrovascular disease)
chiếm 15% và nhồi máu não (Cerebral Infarction) chiếm 27%, bệnh tăng
huyết áp gây ra tai biến mạch máu não năm 2017: 255,763 người.
- Tỷ lệ mặc bệnh tai biến mạch máu não năm 2014: 5301 người, năm 2015:
7118 người, năm 2016: 5459, năm 2017: 6162 người.
ty lạp thể (Mitochondriopathy).
Co mạch (Vasospasm)
- Co mạch sau xuất huyết dưới nhện.
- Co mạch hồi phục nguyên nhân không rõ, sau bán đầu thống, sang chấn sọ
não, sản giật, hạ hoặc huyết áp quá mức.
Lấp mạch (embolism)
Nguồn gốc từ xơ vữa: chỗ phân đôi động mạch cảnh (50%), vòi cảnh (20%),
động mạch sống lưng khúc tận, quai động mạch chủ.
5
Nguồn gốc từ tim khoảng 20%, dưới 45 tuổi (tim bẩm sinh), hẹp 2 lái, thấp
tim, van giả, sa van 2 lá, loạn nhịp tim chủ yếu là rung nhĩ, hội chứng yếu
xoang, viêm nội tâm mạch nhiễm khuẩn cấp hoặc bán cấp, nhồi máu cơ tim
gai đoạn cấp,…ngoài ra cịn có ung thư (phổi), động kinh, suy yếu tố C hoặc
S, thuốc chống thụ thai…
2.2.2. Thiếu máu cục bộ não
Thiếu máu cục bộ não chia làm hai loại tùy thuộc thời gian hồi phục hoặc không
các triệu chứng xảy ra.
2.2.2.1. Thiếu máu cục bộ não thoáng qua
Rối loạn chức năng thần kinh khu trú, khởi đầu đột ngột, hồi phục trong vịng
24 giờ khơng để lại di chứng, do cục máu trắng (tiểu cầu) dễ tan, cục máu đỏ nhỏ,
hoặc co thắt động mạch não thống qua. Thơng thường triệu chứng tồn tại 5-15 phút.
Chẩn đoán chủ yếu dựa vào hỏi bệnh khơng có một tiêu chuẩn nào chắc chắn,
Biểu hiện lâm sàng rất khác nhau tùy theo hệ cảnh hoặc sống nền.
Thiếu máu cục bộ thoáng qua hệ cảnh: có thể biểu hiện một hoặc nhiều triệu
chứng sau đây: Mù tạm thời một mắt hoặc nhìn mờ. Liệt nhẹ nửa người thường liệt
tay mặt ưu thế.Rối loạn cảm giác nửa người như tê bì, cảm giác nặng, mất nhận biết
đồ vật hoặc tư thế vị trí. Rối loạn ngôn ngữ nếu tổn thương bán cầu ưu thế.
kháng vitamine K. Điều trị các yếu tố nguy cơ như THA, đái tháo đường, tăng
cholesterol máu. Nếu khơng rõ ngun nhân thì dùng chống ngưng tập tiểu cầu.
2.2.2.2. Thiếu máu cục bộ não hình thành (khi triệu chứng tồn tại trên 24 giờ)
Cơ chế sinh bệnh: khi thiếu máu cục bộ, vùng trung tâm bị hoại tử có lưu lượng
máu 10-15 ml/100mg/phút và vùng bao quanh nơi hoại tử có lưu lượng máu 23
ml/100mg/phút, với lưu lượng này đủ cho tế bào không chết nhưng không hoạt động
được gọi là vùng tranh tối-tranh sáng hay cịn gọi là vùng điều trị vì nếu hồi phục lưu
lượng thì tế bào não hoạt động trở lại bình thường. Ngày nay biết rõ có có hiện tượng tái
lập tuần hoàn ở vùng thiếu máu do cục máu tắc được giải phóng hay trơi đi, điều này
nguy hiểm vì làm cho bệnh cảnh lâm sàng nặng lên do sự lan rộng vùng nhồi máu hoặc
xuất huyết thứ phát. Tổn thương tế bào não nơi thiếu máu cục bộ qua sơ đồ sau đây:
Triệu chứng học
Nhồi máu khu vực động mạch cảnh:
Nhồi máu động mạch não giữa: nhồi máu động mạch não giữa chiếm 80%
các nhồi máu của bán cầu não và chủ yếu nhánh nông.
Nhánh nông
7
Nhánh nông trước: Liệt nửa người ưu thế tay – mặt, rối loạn cảm giác ưu thế
tay - mặt, liệt động tác liếc phối hợp hai mặt, thất vận ngôn kiểu Broca nếu
bán cầu thế.
Nhánh nông sau: Manh một phần tư dưới. Nếu ở bán cầu ưu thế thì có thất
ngơn kiểu Wernicke (Khơng hiểu nghĩa lời nói), mất thực dụng ý niệm vận
động, mất thực dụng xây dựng, mất đọc, mất viết, mất khả năng tính tốn,
qn ngón tay, phân biệt được phải trái. Nếu ở bán cầu không ưu thế thì sẽ
có các triệu chứng mất nhận biết tên đồ vật, mất phân biệt sơ đồ cơ thể và
khơng gian nửa người bên trái, có thể mất thực dụng.
- Nhánh sâu: liệt nửa người nặng, tỷ lệ đôi khi có bán mạnh cứng bên, rối loạn
cịn động tác nhìn lên.
Tổn thương cuống não gây hội chứng Weber là liệt dây III cùng bên tổn thương
và liệt tay chân bên đối diện khi tổn thương phần giữa phía bụng, nếu tổn thương
phần sau giữa gây hội chứng Claude đó là liệt dây III và hội chứng tiểu não bên
đối diện.Tổn thương cầu não gây hội chứng Millard-Gubler liệt VII ngoại biên
cùng bên tổn thương và liệt tay chân bên đối diện hoặc hội chứng Foville là liệt
VI bên tổn thương và liệt tay chân bên đối diện.
Tổn thương hành tủy thường gặp hơn đó là hội chứng Walenberg do nhũn
vùng bên hành tủy. Thường khởi đầu đột ngột, chóng mặt, rối loạn thăng
bằng nhức đầu phía sau, nơn, nấc cụt, rối loạn nuốt.
Bảng 2.1. Triệu chứng của hội chứng Walenberg
Bên tổn thương
Bên đối diện
-Mất cảm giác nửa người, phân ly cảm giác nóng-
-Giảm hoặc mất cảm giác
đau V
nóng
- Rối loạn phát âm, nuốt, liệt nửa màn đầu (IX, X)
đau ở tay chân
- Hội chứng Claude Bernard-Horner (Giao Cảm)
- Cảm giác ở mặt vẫn bình