TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM BỒN NƯỚC INOX TẠI CÔNG TY
TNHH CƠ KIM KHÍ SƠN HÀ.
I. VÀI NÉT VỀ ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1. Quá trình hình thành & phát triển của Công ty TNHH cơ kim khí Sơn Hà
Từ những năm 90 của thế kỷ 20, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước
chuyển biến lớn. Theo như các nhà bình luận kinh tế Châu Âu thì Việt Nam đã
có bước ngoặt lịch sử trong bối cảnh vô vàn khó khăn khi mà các nước xã hội
Chủ Nghĩa trên thế giới đang rơi vào tình trạng khủng hoảng về đường lối.
Trong đà phát triển đó của nước ta, phải nói đến sự bung ra của các thành
phần kinh tế mà thời bao cấp đã bị kìm nén, đó là thành phần kinh tế tư nhân, tư
nhân tư bản chủ nghĩa đã góp phần rất lớn trong sự thành công của đất nước.
Công ty TNHH cơ kim khí Sơn Hà là Công ty thương mại hoạt động theo
mô hình công ty TNHH, trong bối cảnh chuyển mình của nền kinh tế, Công ty
Sơn Hà ra đời dựa trên luật Công ty. Công ty được thành lập theo quyết định số
3823/GP – TLDN của uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ngày 17/11/1998.
Đăng ký kinh doanh số 070376 của sở kế hoạch đầu tư Hà Nội ngày
23/11/1998. Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất mặt hàng cao cấp bằng
INOX với các đặc trưng sau.
+. Tên công ty: Công ty TNHH cơ kim khí Sơn Hà
- Trụ sở chính: 332 Kim ngưu, Phường Minh Khai, Quận 2 Bà Trưng, Hà
Nội
- Điện thoại: 04.6.642041. Fax: 04.6.642.00
- Mail: [email protected]
- Loại hình Doanh nghiệp: Công Ty TNHH
- Tên người đại diện pháp lý của doanh nghiệp: Ông Lê Vĩnh Sơn
- Vốn đăng ký kinh doanh: 5.000.000.000
- Vốn đầu tư hiện nay: 937.760.000.000
- Số thành viên sáng lập: 2 thành viên . Lê Vĩnh Sơn và Lê Hoàng Hà.
2. Nhiệm vụ của Công ty
Công ty bắt đầu sản xuất bồn thép không rỉ từ năm 1997 tại vùng Canh
và phát triển hơn nữa.
Mục tiêu của Công ty trong những năm tới là tiếp tục mở rộng thị trường
tiêu thụ sản phẩm trong cả nước, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm
nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường, không ngừng cải thiện về điều
kiện tinh thần và vật chất cho cán bộ công nhân viên. Mục tiêu cụ thể năm 2006
là:
- Phấn đấu đưa doanh thu đạt khoảng 270 tỷ đồng
- Lợi nhuận trước thuế đạt 13 tỷ đồng
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 1.5 triệu đồng /tháng.
3. Đặc điểm của Công ty TNHH cơ kim khí Sơn Hà.
* Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty bao gồm:
+ Ban giám đốc
+ Phòng kế toán
+ Phòng kinh doanh
+ Phòng tổ chức nhân sự
+ Phòng kế hoạch
+ Xưởng sản xuất
+ Bộ phận dịch vụ
- Ban giám đốc: Giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty, điều hành mọi
hoạt động trong công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước đồng thời đại diện
cho quyền lợi của cán bộ công nhân viên trong công ty.
- Phòng kế toán : Đứng đầu là kế toán trưởng có nhiệm vu cập nhật, giải
quyết xử lý các thông tin về nghiệp vụ kế toán và báo cáo lên giám đốc. Ngoài
ra còn tư vấn, kiến nghị về tài chính.
- Phòng kinh doanh: Đứng đầu là trưởng phòng kinh doanh, được chia ra
làm 2 bộ phận:
+ Bộ phận bán hàng: Trực tiếp giao dịch, liên hệ với khách hàng và bán
hàng.
+ Bộ phận phụ trách đại lý: Bao gồm phụ trách đại lý ngoại tỉnh và nội
tỉnh. Nhiệm vụ của 2 bộ phận này là theo dõi việc kinh doanh của các đai lý
Phòng kinh doanh
Xưởng sản xuất
Phòng nhân sự
Bộ phận dịch vụ
Phòng kế hoạch
Phòng giám đốc
Phòng kế toán
4. Quy trình công nghệ & đặc điểm tổ chức sản xuất ở xưởng bồn thuộc
Công ty TNHH Sơn Hà.
Mặt hàng sản xuất kinh doanh của công ty hiện nay là những sản phẩm cơ
khí dân dụng và công nghiệp trong đó có hai mặt hàng chính là bồn nước cao
cấp INOX và thiết bị xử lý nước giếng khoan.
Bộ phận sản xuất của Công ty gồm có các tổ sản xuất: Tổ bồn, tổ ép, tổ
hàn điện, tổ lốc V, tổ hoàn thiện, tổ bốc xếp, phân xưởng nhựa. Sản phẩm được
sản xuất trên quy trình công nghệ phức tạp kiểu vừa liên tục vừa song song.
Chu trình sản xuất sản phẩm như sau
Nguyên liệu
INOX
Pha cắt
Hàn thân
Lốc thân
Ghép hàn bồn
Kiểm tra mối hàn
Hoàn thiện bồn
Tạo thép góc
Hàn chân đế
Dập chụp bồn
Nguyên liệu để sản xuất là INOX SUS 304 của Nhật Bản dưới dạng cuộn,
Tổ trưởng
-KT tiền mặt
-NH
-KT công nợ PT
-HĐ, HH
-Kiểm soát CT
(01 NV)
Kế toán thuế
-GD bên ngoài
-Làm công văn, thông báo.
(01 NV)
Thủ quỹ
(01NV)
Tổ trưởng
-Kt chi phí
-KT thanh toán
-NVL
-Giá thành
-Lương
-TSCĐ-CCDC
(01 NV)
KT chi tiết
-Thanh toán
-NVL
-Lương
(01 NV)
KT chi tiết
-KTTM,TG
-Công nợ phải thu
-Hàng hoá
5. Kế toán ngân hàng:
- Kế toán ngân hàng hạch toán các khoản tiền gửi là các giấy báo Có báo
Nợ hoặc bảng sao kê của ngân hàng kém theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm thu,
uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi). Hàng ngày khi nhận được chứng
từ do ngân hàng gửi đến kế toán phải kiểm tra đối chiếu với các chứng từ gốc
kèm theo. Mọi sự chênh lệch phải thông báo kịp thời.
6. Kế toán nguyên vật liệu:
- Chịu trách nhiệm theo dõi toàn bộ NVL trong kho toàn công ty
- Chịu trách nhiệm theo dõi toàn bộ phần TSCĐ và CCDC của Công ty
7. Kế toán thuế :
- Chịu trách nhiệm theo dõi toàn bộ phần báo cáo thuế của công ty
- Toàn bộ phần liên hệ, giao dịch với các cơ quan thuế và CQ có chức năng.
8. Thủ quỹ:
- Chịu trách nhiệm thu - chi tiền mặt của Công ty.
9. Kế toán công nợ:
- Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối
tượng, thường xuyên tiến hành đối chiếu kiểm tra đôn đốc việc thanh toán được
kịp.
* Hình thức thực hiện kế toán tại Công ty Sơn Hà.
Hiện nay Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ với hệ
thống sổ sách tương đối phù hợp với loại hình sản xuất kinh doanh và theo đúng
quy định của nhà nước, đảm bảo công việc được tiến hành thường xuyên, liên
tục hàng ngày.
Hệ thống thiết kế Công ty sử dụng là hệ thống thiết kế kế toán được ban
hành theo quyết định số 1141/TC- QĐ- CĐTC ban hành ngày 1/1/1995 của bộ
Tài chính.
Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1/N đến 31/12/ N.
Doanh nghiệp hoạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kế khai thường
xuyên.
Doanh nghiệp nộp VAT theo phương pháp khấu trừ.
nên hoạt động sản xuất chính là sản xuất bồn nước Inox, chi phí sản xuất bao
gồm nhiều loại khác nhau và được chia thành các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: (bao gồm NVL chính trực tiếp và NVL
phụ trực tiếp) là những chi phí NVL liên quan đến việc chế tạo sản phẩm tại
công ty. Nguyên vật liệu của công ty đều là nguyên vật liệu mua ngoài bao gồm
Inox SUS 304 Kawasaki của Nhật Bản với nhiều kích cỡ, độ dày khác nhau.
Loại Inox này một phần được nhập khẩu trực tiếp từ một công ty của Tây Ban
Nha, một phần nhập khẩu uỷ thác thông qua công ty XNK hàng tiêu dùng và
thủ công mỹ nghệ ARTEX- Hà Nội , số còn lại công ty mua của các công ty
kinh doanh inox trong nước. Chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng khá lớn trong
giá thành sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương của công nhân trực tiếp
sản xuất ở phân xưởng. Hình thức tính lương mà công ty áp dụng là tiền lương
sản phẩm.
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí cho việc sản xuất sản
phẩm như chi phí điện, nước, điện thoại , chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí văn
phòng phẩm, chi phí nhân viên quản lý phân xưởng (lương của phòng kỹ thuật).
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất của công ty, để đáp ứng nhu cầu của công
tác quản lý và công tác kế toán, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty
là tất cả các loại sản phẩm. Sau đó tiến hành phân bổ chi phí cho mỗi loại sản
phẩm theo những tiêu thức phù hợp với từng loaị chi phí.
1.2. Đặc điểm tính giá thành sản phẩm ở xưởng sản xuất bồn Inox
Tại xưởng sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm gồm nhiều
giai đoạn, cuối cùng mới cho ra thành phẩm. Do đó công ty xác định đối tượng
tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành…
Với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành như
trên, công ty xác định kỳ tính giá thành là hàng tháng.
Phương pháp tính giá thành mà công ty áp dụng là phương pháp tính giá
thành theo định mức. Phòng kỹ thuật của công ty chịu trách nhiệm đưa ra những
thông số kỹ thuật về định mức các loại chi phí để phòng kế toán tiến hành tính
kho mới làm thủ tục nhập kho và ký vào phiếu xuất kho của bên bán. Đồng thời
người giao vật tư cũng phải ký nhận vào phiếu nhập kho của Công ty.
Khi xưởng sản xuất có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu phục vụ cho sản
xuất, họ phải kê số lượng, chủng loại vật tư vào "Phiếu xuất vật tư" sau đó mang
lên phòng kỹ thuật lấy chữ ký của quản đốc phân xưởng. Điều này nhằm mục
đích đảm bảo rằng vật tư xuất ra khỏi kho thực sự dùng cho sản xuất và tiết
kiệm vật tư một cách tối đa (vì quản đốc phân xưởng cũng chính là trưởng
phòng kỹ thuật và hơn ai hết anh ta sẽ nắm rõ các thông số kỹ thuật cho việc sản
xuất một chủng loại bồn cụ thể là bao nhiêu.
Sau đó phiếu lĩnh vật tư này sẽ được chuyển xuống cho thủ kho vật tư để
xuất vật tư theo yêu cầu sản xuất. Cuối ngày thủ kho sẽ tập hợp toàn bộ các
phiếu xuất vật tư để viết phiếu xuất kho cũng như vào thẻ kho.
Phiếu nhập kho và phiếu xuất kho do thủ kho lập sẽ được chuyển cho kế
toán nguyên vật liệu vào 9 giờ sáng ngày hôm sau để kế toán cập nhật vào máy.
Biểu:1
CÔNG TY TNHH SƠN HÀ
360 Đường giải phóng
Số 00398 Mẩu số:01-VT
QĐ/ số 1141/QĐ/TC/CĐKT
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 3 tháng1 năm 2006
Họ, tên người giao hàng: Nguyễn Hoàng Anh
Theo: HĐGTGT. Số: 2245. Ngày 28 tháng 3 năm 2006. Của Tổ hoàn thiện
Nhập tại kho: Kho vật tư - Quang Trung
Số
TT
Tên hàng hoá
Mã
số
Đơ
Xuất tại kho: Kho vật tư - Quang Trung.
Số
T
T
Tên hàng
hoá
Mã số
Đơn
vị
tính
Số lượng
Đơn giá
Thành
tiền
Yêu cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Tay cong PTCONGZZ Cái 3400 3400 680 2.312.000
2
Bát bắt chân
bồn
PBBCBONZ Cái 15 15 35000 525.000
3
Đề can xanh PDCXANH
Z
Mét 800 800 9400 7520000
4 Lơ inox 20 PLìN20 Cái 4000 4000 5500 22000000
Cộng 32.357.00
0