THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TIÊU THỤ
SẢN PHẨM Ở CÔNG TY DIÊM THỐNG NHẤT MẤY NĂM
GẦN ĐÂY
I. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, KY THUẬT CỦA NHÀ MÁY CÓ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁCTIÊU THỤ SẢN PHẨM
A. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
1. Qúa trình hình thành
Sau khi miền Bắc hoàn toàn được giải phóng bước vào công cuộc xây dựng
đất nước theo con đường chủ nghĩa xã hội. Với chính sách ưu tiên và phát triển
công nghiệp nặng và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng trong chương trình hồi
phục sản xuất cuả chính phủ, nhà maý Diêm Thống Nhất (nay là công ty Diêm
Thống Nhất) đã được khởi công xây dựng trên diện tích hơn 40.000m
2
và đã khánh
thành đi vào sản xuất ngày 16/5/1956 với tổng số vốn đầu tư ban đầu là 1triệu
VNĐ với trang thiết bị được nhập từ Trung Quốc. Quy mô ban đầu còn nhỏ với
200 cán bộ công nhân viên, sản lượng 24,5 triệu bao diêm/năm. Thiết bị chủ yếu là
bán tự động còn lại thực hiện bằng phương pháp thủ công,sử dụng nhiều lao động.
Năm 1960 tức đó là chỉ sau 4 năm nhà maý đi vào hoạt động, quy mô nhà máu
tăng lên rất nhanh. Sản lượng đạt 182,7 triệu bao diêm/năm với cán bộ công nhân
viên lên tới 846 người.
Giữa năm 1970 Công ty tiếp tục đầu tư thêm thiết bị máy móc thiết bị cũng từ
Trung Quốc để nâng công suất. Các thiết bị cơ khí đầu tư trong giai đoạn này cũng
hầu hết là bán tự động. Nhưng trong thời kỳ này từ 1965 - 1972 Công ty đã trải qua
2 lần tháo gỡ để sơ tán do đó sản xuất sa sút. Sản lượng năm 1967 là 42,5 triệu bao
diêm trong khi đó số công nhân lại tăng lên 1461 người năm 1965 và 1336 người
năm 1972
Từ năm 1973 thiết bị sơ tán được đưa trở lại nhà máy sản xuất dần được khôi
phục nó thể hiện cụ thể ở bảng sau trong giai đoạn 1973 -1975
Năm Sản phẩm chủ yếu (Triệu bao diêm) So sánh với năm 1960 (%)
1973 80.916 44,28
1989 37.236 100
1990 58.244 156,7
1991 101.045 273
1992 150.000 405,4
Nguồn báo cáo năm 1989 - 1992 (tổng kết)
Sau khi đổi mới công nghệ một vấn để đặt ra là giải quyết số lao động dôi dư.
công ty đã tổ chức một dây chuyền sản xuất hàng may mặc xuất khẩu để giải quyết
vấn đề này.
Đặc biệt từ năm 1993 với mục đích đảm bảo quyền tự chủ của doanh nghiệp
trong sản xuất kinh doanh để phù hợp với tình hình cơ chế mới nhà máy được đổi
tên thành "Công ty Diêm Thống Nhất". Từ đó đến nay công ty không chỉ tăng về
sản lượng đáp ứng nhu cầu của toàng xã hội mà còn không ngừng cải tiến mẫu mã,
thăm dò thị trường, cung cấp mở rộng khắp luôn tìm tòi thị trường trong và ngoài
nước để xuất khẩu. Hiện nay sản lượng khoảng 180 triệu bao/ năm, chất lượng sản
phẩm không ngừng nâng cao đạt tiêu chuẩn quốc tế và sản phẩm que diêm mộc của
nhà máy đã xuất khẩu sang Malaixia, Hàn Quốc, năng xuất lao động cũng được
nâng cao trong một giờ sản xuất được 2 - 3 triệu que diêm, nhờ vậy mà giá thành
đã giảm xuống, lao động thủ công đã giảm công ty không ngừng đổi mới trang
thiết bị , cơ sở vật chất, doanh thu hàng năm cao hơn năm trước, lợi nhuận tăng lên
hoàn thành tốt nghĩa vụ Nhà nước giao, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng
cải thiện và nâng cao, thu nhập bình quân của công nhân viên đạt 800.000 đ/tháng
với 1 người đạt mức thu nhập khá trong các doanh nghiệp Nhà nước. Tổng số lao
động là 670 người trong đó cán bộ quản lý là 60 người
Bảng dưới đây thể hiện tình hình sản xuất (2000 - 2001)
Năm Sản phẩm chủ yếu (Triệu bao diêm) So sánh với năm 1960 (%)
2000 164.536 100
2001 178.259 108,3
Nói chung nhà máy Diêm Thống Nhất hiện nay là một doanh nghiệp có chỗ
đứng trên thị trường có uy tín với khách hàng và dần làm ăn có hiệu quả tăn lên
cao.
chuộng và thích dùng.
Như vậy mạng lưới tiêu thụ cũng được tổ chức lại 1 cách thiết thực năng
động, tạo mọi khả năng nhằm tăng LN và doanh thu cao cho doanh nghiệp.
2. Đặc điểm về công nghệ chế tạo Diêm (Quy trình công nghệ)
Công ty Diêm Thống Nhất sản xuất 2 loại sản phẩm chính là Diêm hộp nội
địa và que mộc xuất khẩu. Năm 1990 công ty nhập 1 dây chuyền sản xuất que
diêm của hãng ARENCO - Thụy Điển. Đây là 1 dây chuyền hiện đại, ở mức độ
tiêu tiên tiến trên thế giới, được tự động hoá ở các công đoạn có tính chất độc hại,
lao động nặng nhọc, cơ giới hoá từ khâu bóc gỗ đầu vào đến đầu ra, các công đoạn
bố trí liên tục được bố trí như sơ đồ sau:
Sơ đồ 4: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Diêm
Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất diêm
GỖ CÂY
CẮT KHÚC
Bóc nan que Bóc nan hộp
Chặt nan que Chặt nan hộp
Ngâm tẩm Dán hộp
Đánh bóng Sây khô
Đánh bóng
Sàng chọn
Chấm đầu thuốc
Bảo quảnPha chế thuốc đầu diêm
Bỏ bao
Quét, sây phấn
Dán nhãn
Đóng gói
Nhập kho
Pha chế thuốc đầu diêm
TIÊU THỤ
3. Đặc điểm về lao động
* Ban giám đốc:
Gồm 4 người đứng đầu là Giám đốc chịu trách nhiệm chung về tổ chức, điều
hành mọi hoạt động của công ty. Ngoài việc uỷ quyền cho 3 phó Giám đốc, Giám
đốc còn trựctiếp điều hành thông qua các phòng ban, xí nghiệp. Ba phó giám đốc
thực hiện nhiệm vụ của mình dưới sự chỉ đạo của Giám đốc.
* Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm ban hành các tiêu chuẩn, định mức kũ
thuật, giám sát quy trình công nghệ trong toàn công ty.
* Phòng tổ chức lao động : Tham mưu cho ban giám đốc trong lĩnh vực xây
dựng kế hoạch lao động tiền lương của toàn công ty, giao chỉ tiêu về lao động, tiền
lương cho các đơn vị thành viên theo cấp quản lý, xây dựng tiêu chuẩn định mức
lao động ban hành các nội quy lao động đào tạo và bồi dưỡng cán bộ.
* Phòng tài vụ: Quản lý toàn bộ vốn của công ty chịu trách nhiệm thực hiện
các nguyên tắc chế độ kế toán của Nhà nước, thường xuyên kiểm tra các khoản chi
tiêu của công ty, tăng cường công tác quản lý sử dụng vốn có hiệu quả để thực hiện
bản toàn và phát triển vốn, cung cấp kịp thời đầy đủ chính xác số liệu cho Ban
giám đốc để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
* Phòng kinh doanh: Có trách nhiệm dựng các kế hoạch sản xuất giao cho
các xí nghiệp cung ứng vật tư thiết bị sản xuất, lập các hợp đồng mua bán vật tư,
thăm dò thị trường về tiêu thụ sản phẩm ,tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm, quản
lý giá bán và lên kế hoạch tiêu thụ, tổ chức xuất khẩu que mộc lập hợp đồng xuất
khẩu mở rộng thị trường ngoài nước.
GIÁM ĐỐC
Xí nghiệp diêm Xí nghiệp hộp diêm Xí nghiệp cơ điện Xí nghiệp bao gói
Phòng kỹ thuậtVăn phòngPhòng TCLĐPhòng y tếPhòng tài vụPhòng kinh doanh Phòng đầu tư xây dựngPhòng bảo vệ quân sự
Tổ sản xuất Tổ sản xuất Tổ sản xuất Tổ sản xuất
Phó giám đốc kỹ thuậtK ế toán trưởngPhó giám đốc kinh doanh Phó giám đốc đầu tư xây dựng
* Phòng đầu tư xây dựng: Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đầu tư, thực
hiện việc cải tạo, sửa chữa và trang bị các thiết bị phương tiện phục vụ hoạt động
sản xuất kinh doanh. lập hợp đồng nhập máy móc thiết bị,…
* Phòng y tế bảo vệ quân sự văn phòng: Hỗ trợ quá trình sản xuất kinh doanh