Lời mở đầu
Hiện nay nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế hàng hoá vận hành theo cơ chế
thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, do đó các
quan hệ hàng hoá, tiền tệ ngày càng đợc mở rộng và phát triển. Trong môi trờng
đó sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất ra là để tiêu thụ trên thị trờng, phục
vụ cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Chính vì vậy các doanh nghiệp không
những có nhiệm vụ sản xuất sản phẩm mà còn phải tổ chức tiêu thụ sản phẩm
đó.
Với vai trò là tế bào của nền kinh tế, các doanh nghiệp trong tất cả các
ngành nghề thuộc mọi lĩnh vực muốn tồn tại trên thị trờng đều phải hoạt động có
hiệu quả, tự khẳng định mình vơn lên. Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, khi môi
trờng cạnh tranh trở nên ngày càng gay gắt đối với sự tồn tại và phát triển của
mỗi doanh nghiệp. Mục đích cuối cùng của mỗi doanh nghiệp là tối đa hoá lợi
nhuận, thu đợc kết quả cao nhất, điều này chỉ thực hiện đợc khi doanh nghiệp
hoàn thành đợc giai đoạn sản xuất và kết thúc giai đoạn tiêu thụ sản phẩm của
mình.
Vấn đề cấp bách đợc đặt ra hiện nay là mỗi doanh nghiệp không những
cần nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng cờng số lợng sản phẩm sản xuất ra mà
phải tìm mọi biện pháp để hạ giá thành, mở rộng thị trờng, áp dụng rộng rãi các
phơng thức bán hàng, đẩy mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm. Có nh vậy doanh
nghiệp mới thu hồi vốn nhanh, hạn chế đợc rủi ro trong kinh doanh, có điều kiện
để tái sản xuất giản đơn và mở rộng.
Nhận thức đợc điều đó Công ty may Đức Giang đã không ngừng đầu t
theo chiều sâu, đa dạng hoá sản phẩm, cải tiến mẫu ãm mặt hàng, nâng cao chất
lợng và hạ giá thành sản phẩm. Trong khâu tiêu thụ công ty đã áp dụng nhiều
phơng thức bán hàng, mở rộng thị trờng để cạnh tranh với các doanh nghiệp
trong và ngoài nớc. Một trong những công cụ giúp công tác tổ chức quản lý hoạt
động mang lại hiệu quả cao là hạch toán kế toán nói chung, hạch toán thành
phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ nói riêng.
Xuất phát từ mặt lý luận và thực tiễn đặt ra cho công tác kế toán thành
phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp nói chung và công ty may
phẩm (TP) nhng cũng có thể cha phải là thành phẩm.
Ví dụ: Trong sản xuất công nghiệp, chỉ những sản phẩm của bớc công nghệ
cuối cùng của doanh nghiệp và đủ tiêu chuẩn kỹ thuật mới đợc coi là thành
phẩm. Trong XDCB thành phẩm chỉ là công trình đã đợc hoàn thành bàn giao
vào sử dụng, còn sản phẩm thì bao gồm cả công trình đã đợc bàn giao và cả
công trình hoàn thành theo giai đoạn qui ớc đợc nghiệm thu. Trong sản xuất
nông nghiệp, thờng thì sản phẩm cũng chính là thành phẩm .
Giữa thành phẩm và sản phẩm có giới hạn phạm vi khác nhau. Khi nói đến
sản phẩm là chỉ nói đến kết quả của quá trình sản xuất chế tạo ra nó. Còn khi nói
đến TP là nói đến kết quả của quá trình sản xuất gắn liền với quy trình công nghệ
nhất định trong phạm vi một doanh nghiệp.
Nh vậy, thành phẩm là sản phẩm đã đợc chế tạo xong ở giai đoạn chế biến
cuối cùng của quy trình công nghệ trong xí nghiệp, đợc kiểm nghiệm đủ tiêu
chuẩn kỹ thuật quy định và đã nhập kho.
Ngoài ra còn có bán thành phẩm, là những sản phẩm mới đợc kết thúc quy
trình công nghệ sản xuất (trừ công đoạn cuối cùng) đợc nhập kho hay chuyển
giao để tiếp tục chế biến hoặc có thể bán ra ngoài đợc.
1.2. Khái niệm về tiêu thụ thành phẩm
Sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra muốn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
của xã hội phải thông qua khâu tiêu thụ. Do đó các doanh nghiệp ngoài nhiệm
vụ sản xuất sản phẩm còn phải tổ chức tiêu thụ sản phẩm đó.
3
Trong nền kinh tế thị trờng, công tác tiêu thụ TP và tổ chức tiêu thụ TP đã
đợc nâng lên thành vấn đề sống còn của DN. Cơ chế thị trờng đã tạo ra một nền
kinh tế tự do cạnh tranh, giá cả do cung cầu quyết định nên mỗi doanh nghiệp
phải tự chủ trong việc tổ chức tiêu thụ TP bao gồm các khâu từ nghiên cứu thị tr-
ờng, xây dựng chiến lợc, kế hoạch tiêu thụ, thực hiện nguyên tắc tự chịu trách
nhiệm nhằm mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Tiêu thụ TP là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất và là giai đoạn cuối
cùng của việc tuần hoàn vốn (vốn đợc chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá
sẽ không tiêu thụ đợc.
Đồng thời DN phải thờng xuyên cải tiến mẫu mã mặt hàng đa dạng hoá chủng
loại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Muốn vậy DN phải:
- Nắm bắt đợc thị hiếu tiêu dùng xã hội để kịp thời đổi mới mặt hàng, phát
hiện những sản phẩm kém phẩm chất hoặc đã lỗi thời để loại ra khỏi quá trình sản
xuất tránh ứ đọng vốn.
- Thiết lập các biện pháp quản lý khoa học đến từng khâu đến từng bộ phận
quản lý phải phân công rõ ràng trong công tác quản lý thành phẩm giáo dục mọi
thành viên không ngừng nâng cao ý thức tự giác trong việc bảo vệ tài sản. Bên
cạnh đó, việc tổ chức hạch toán phải kịp thời, khoa học đúng với chế độ tài chính
- kế toán của nhà nớc bảo đảm phản ánh trung thực khách quan tình hình biến
động của thành phẩm.
2.2. Đối với tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ đợc sản phẩm, hàng hoá có một ý nghĩa rất quan trọng đối với nền
kinh tế và có ý nghĩa sống còn đối với bản thân doanh nghiệp sản xuất ra nó. Bên
cạnh đó việc tiêu thụ còn liên quan đến lợi ích kinh tế của nhiều bên liên quan nh ng-
ời tiêu dùng, nhà đầu t... Để hiểu rõ hơn ta phân tích ý nghĩa của tiêu thụ trên góc độ:
- Đối với nền KTQD: tiêu thụ là tiền đề cho cân đối sản xuất và tiêu dùng, cân
đối tiền và hàng trong lu thông cũng nh cân đối giữa các ngành các khu vực trong
nền kinh tế. Giữa các doanh nghiệp trong nền KTQD có mối quan hệ với nhau.
Thành phẩm của ngành này có thể là t liệu của ngành kia. Do đó tiêu thụ TP có ảnh
hởng trực tiếp tới quan hệ cân đối sản xuất giữa các ngành, các đơn vị trong nền
kinh tế và tác động đến quan hệ cung - cầu trên thị trờng. Mặt khác kết quả tiêu thụ
của mỗi doanh nghiệp biểu hiện sự tăng trởng của doanh nghiệp và chính nó là
những nhân tố tích cực để tạo lên bộ mặt nền KTQD.
- Đối với xã hội: tiêu thụ là tiền đề vật chất để tiếp tục thực hiện toàn bộ
quá trình tái sản xuất mở rộng xã hội. Tiêu thụ thực hiện mục đích của nền sản
xuất xã hội phục vụ tiêu dùng, phục vụ đời sống nhân dân.
5
Bên cạnh đó tiêu thụ thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động biến thu
6
bớc hạn chế đợc sự thất thoát TP, phát hiện những TP chậm luân chuyển để có biện
pháp xử lý kịp thời. Thông qua số liệu kế toán TP và tiêu thụ TP cung cấp, doanh
nghiệp có thể đánh giá đợc mức độ hoàn thành kế hoạch về sản xuất, giá thành, tiêu
thụ, lợi nhuận. Từ đó doanh nghiệp có biện pháp tối u duy trì sự cân đối thờng xuyên
giữa các yếu tố đầu vào - đầu ra.
Cũng từ số liệu của báo cáo tài chính do kế toán thành phẩm và tiêu thụ
cung cấp, nhà nớc có thể nắm bắt đợc tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh
doanh của từng doanh nghiệp từ đó thực hiện chức năng quản lý và kiểm soát vĩ
mô nền kinh tế. Đồng thời qua đó nhà nớc có thể kiểm tra giám soát việc chấp
hành luật pháp kinh tế - tài chính.
Trong nền kinh tế mở, ngoài mối quan hệ với nhà nớc, doanh nghiệp còn có
thể liên doanh, liên kết với đơn vị bạn, cải tiến công nghệ thu hút vốn đầu t. Với
những số liệu của kế toán TP và tiêu thụ họ biết đợc khả năng sản xuất và tiêu thụ
các mặt hàng trên thị trờng và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó ra
quyết định đầu t, cho vay hoặc có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp.
Để thực sự là công cụ quản lý, kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ sau:
Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời và giám đốc chặt chẽ
về tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm hàng hoá trên
các mặt hiện vật cũng nh giá trị.
Phản ánh kịp thời chính xác tình hình xuất bán thành phẩm; tính chính xác
các khoản bị giảm trừ và thanh toán với ngân sách các khoản thuế phải nộp.
Ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản chi phí phát sinh trong quá
trình tiêu cũng nh chi phí và thu nhập các loại hoạt động khác
Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp
phản ánh và giám đốc tình hình phân phối kết quả đôn đốc thực hiện nghĩa
vụ với nhà nớc.
Cung cấp thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan định kỳ tiến hành
phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, thu nhập và phân phối kết quả.
toàn giống nhau. Kế toán phải xác định giá thực tế xuất kho đã đăng ký và áp dụng
8
đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán. Để tính trị giá thực tế TP xuất kho có
thể áp dụng một trong các phơng pháp sau:
1.1.1 Phơng pháp giá thực tế bình quân: giá thực tế TP xuất kho đợc tính theo
công thức sau:
Khi sử dụng giá đơn vị bình quân, có thể sử dụng dới 3 dạng:
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
Ưu điểm: cách tính đơn giản, ít tốn công sức.
Nhợc điểm: giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ đợc xác định sau khi kết thúc kỳ
hạch toán ( tháng, quý) nên có thể ảnh hởng đến công tác quyết toán.
Giá đơn vị bình quân cuối kỳ tr ớc:
Ưu điểm: trị giá thực tế của hàng xuất dùng kỳ này sẽ tính theo giá đơn vị
bình quân cuối kỳ trớc nên phơng pháp này đơn giản, dễ làm, bảo đảm tính kịp
thời của số liệu kế toán.
Nhợc điểm: độ chính xác không cao vì không tính đến sự biến động của
giá cả kỳ này.
Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Ưu điểm: Phơng pháp này vừa bảo đảm tính kịp thời của số liệu kế toán
vừa phản ánh đợc tình hình biến động của giá cả.
Nhợc điểm: Khối lợng tính toán lớn, tốn nhiều công sức vì cứ sau mỗi lần
TP nhập kho, kế toán lại phải tiến hành tính toán lại giá bình quân.
1.1.2. Giá thực tế kiểm kê thành phẩm tồn kho cuối kỳ
9
Giá đơn vị
bình quân
cả kỳ dự trữ
Giá thực tế TPtồn đầu kỳ
và nhập trong kỳ
Số lượng TP thực tế tồn
1.1.3. Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO)
Theo phơng pháp này thì số TP nào nhập trớc sẽ xuất trớc, xuất hết số
nhập trớc mới xuất đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số TP xuất.
Cơ sở: giá thực tế của TP nhập trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá thực tế
TP xuất trớc và do vậy, giá trị TP tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số TP
nhập vào sau cùng trong kỳ.
1.1.4. Phơng pháp nhập sau, xuất trớc
Phơng pháp này ngợc với phơng pháp trên có nghĩa là những TP nhập sau
cùng sẽ đợc xuất trớc tiên và giá của TP nhập sau sẽ đợc dùng làm giá để tính giá
thực tế hàng xuất trớc do vậy giá trị TP tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số TP
nhập vào trớc tiên trong kỳ.
1.1.5. Phơng pháp giá thực tế đích danh
Theo phơng pháp này thành phẩm nhập kho theo giá nào thì xuất theo giá đó
và không quan tâm đến thời gian nhập xuất.
u điểm: tính chính xác cao
Nhợc điểm: khối lợng công việc tính toán khá nhiều đòi hỏi việc bảo quản TP
phải riêng rẽ theo từng loại TP theo từng lần nhập kho. Do vậy phơng pháp này chỉ
áp dụng ở những doanh nghiệp mà TP có giá trị cao và có tính tách biệt.
1.2. Tính giá thành phẩm theo giá hạch toán
Giá hạch toán là loại giá ổn định đợc sử dụng thống nhất trong một thời
gian dài có thể là giá thành kế hoạch để xác định. Theo phơng pháp này TP nhập
kho đợc ghi theo giá hạch toán và thực tế, giá thành phẩm xuất kho trong kỳ ghi
theo giá hạch toán. Cuối kỳ điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thành thực tế
của TP xuất kho thông qua hệ số giá thành phẩm.
10
=
Trị giá hạch toán
TP xuất kho
Số lượng thành
phẩm xuất kho
vào trình độ quản lý của doanh nghiệp. Khi dùng phơng pháp giá hạch toán việc
hạch toán chi tiết thành phẩm trên các chứng từ nhập, xuất, các sổ (thẻ) kế toán
chi tiết thành phẩm đợc ghi theo giá hạch toán, còn việc hạch toán tổng hợp
thành phẩm nhất thiết phải ghi theo giá thực tế.
2. Chứng từ kế toán sử dụng
Việc nhập xuất TP diễn ra thờng xuyên liên tục do vậy TP trong doanh
nghiệp luôn luôn biến động. Để quản lý chặt chẽ TP, các nghiệp vụ nhập xuất TP
phải đợc lập chứng từ một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác theo quy định cụ
thể trong chế độ ghi chép ban đầu. Vì những chứng từ kế toán này là cơ sở pháp
lý để tiến hành nhập, xuất kho TP, là căn cứ để kiểm tra tính chính xác trong quá
trình ghi sổ. Căn cứ vào nội dung các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến TP, các
doanh nghiệp cần sử dụng các chứng từ kế toán sau:
- Phiếu nhập kho: mẫu số 01 - VT
- Phiếu xuất kho: mẫu số 02 - VT
- Thẻ kho: mẫu số 06 - VT
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá,: mẫu số 08 - VT
Ngoài ra có thể sử dụng thêm Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: mẫu số
03- VT (nếu điều chuyển TP nội bộ), Biên bản kiểm nghiệm: mẫu số 05- VT.
3. Kế toán chi tiết thành phẩm
Kế toán chi tiết TP là việc hạch toán chi tiết theo từng danh điểm từng nhóm,
từng loại sản phẩm về chỉ tiêu hiện vật và giá trị đợc tiến hành ở kho và cả bộ phận kế
toán theo từng kho và từng ngời chịu trách nhiệm bảo quản.
Phơng pháp kế toán chi tiết TP là sự phối hợp kết hợp giữa thủ kho và kế toán
TP trong việc tổ chức và kế toán TP theo từng danh điểm từng nhóm, từng loại cả về
số lợng và giá trị ở từng kho theo từng ngời có trách nhiệm bảo quản TP. Hiện nay
có 3 phơng pháp kế toán chi tiết TP nh sau:
3.1. Phơng pháp thẻ song song
Nguyên tắc hạch toán:
11
Trị giá thực tế TP
- Không thích hợp với những DN có quá nhiều thành phẩm.
Do vậy phơng pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có ít chủng loại
TP, mật độ nhập, xuất lớn có điều kiện tổ chức kho quản lý TP tập trung.
2.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Nguyên tắc hạch toán:
* Tại kho: Thủ kho vẫn mở thẻ kho để theo dõi về mặt số lợng đối với từng
danh điểm vật t nh phơng pháp thẻ song song.
12
Chứng từ
nhập
Sổ cái
Thẻ kho
Chứng từ
xuất
Sổ chi
tiết
Tổng hợp
chi tiết
(2)
(2)
(4)
(5)
(1)
(1)
(3)
* Tại phòng kế toán: Kế toán thành phẩm ghi chép sự biến động Nhập-
Xuất- Tồn cả về số lợng và giá trị của từng danh điểm vật liệu trong từng kho trên
sổ đối chiếu luân chuyển.
Cuối tháng kế toán thành phẩm lập kế hoạch đối chiếu số liệu với thủ kho
về hiện vật trên thẻ kho và kế toán tổng hợp về giá trị.
Bảng kê
xuất
Chứng từ
xuất
(1)
(2)
(3)
(5)
(4)
(2)
(3)
(1)
trị tồn kho để ghi vào cột tiền trên sổ số d và cột tiền tồn kho trên bảng tổng hợp
nhập xuất tồn và số liệu kế toán tổng hợp.
Trình tự ghi sổ:
Sơ đồ 3: Quy trình hạch toán chi tiết thành phẩm
(Theo phơng pháp sổ số d)
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Ưu điểm: - Tăng hiệu suất của công tác kế toán giảm đợc sự ghi chép
trùng lắp giữa kho và phòng kế toán.
- Công việc tiến hành đều trong tháng tạo điều kiện kiểm tra thờng xuyên và
có hệ thống của kế toán đối với thủ kho, đảm bảo số liệu chính xác kịp thời.
Nhợc điểm: Nếu có nhầm lẫn, sai sót thì khó phát hiện, khó kiểm tra. Do
đó chỉ thích hợp ở doanh nghiệp có kế toán và thủ kho có trình độ và tay nghề
thành thạo.
4. Kế toán tổng hợp thành phẩm
Phơng pháp kế toán tổng hợp các nghiệp vụ chủ yếu về TP đợc tiến hành tuỳ
thuộc vào điều kiện sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào số l-
(3)
Tài khoản sử dụng:
- TK 155 - Thành phẩm: Phản ánh sự biến động nhập - xuất - tồn kho
thành phẩm theo giá thực tế. Kết cấu tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: Trị giá thực tế thành phẩm nhập kho
Bên Có: Trị giá thực tế thành phẩm xuất kho
Trị giá của thành phẩm thiếu hụt
D Nợ: Giá thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ
- Các TK khác: TK 154, 157, 632, 412, 138...
Trình tự hạch toán nhập - xuất thành phẩm (Sơ đồ số 4)
Sơ đồ 4: trình tự hạch toán thành phẩm
(Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
4.2. Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp KKĐK là phơng pháp không theo dõi thờng xuyên liên tục tình
hình biến động của các loại TP mà chỉ phản ánh trị giá tồn kho đầu kỳ và cuối
kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lợng TP tồn kho thực tế từ đó
tính ra giá trị TP xuất trong kỳ. (Cụ thể: Đầu kỳ kế toán chuyển giá trị TP tồn kho
đầu kỳ vào TK 632, TP hoàn thành nhập kho hoặc đem tiêu thụ ngay thì đa vào TK
631. Cuối kỳ tiến hành kiểm kê và xác định giá trị TP tồn kho cuối kỳ. Sau đó, kế toán
xác định giá trị TP đã tiêu thụ trong kỳ vào TK 911).
.Tài khoản sử dụng:
- TK 155 "Thành phẩm": Phản ánh giá thực tế thành phẩm tồn kho.
15
TK 157, 632
TK 642, 3381
TK 632
TK 154
TK 412
TK 642,1381
Bên Có: K/c giá thực tế thành phẩm tồn kho và gửi bán cuối kỳ.
Giá thực tế thành phẩm tiêu thụ trong kỳ.
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
Trình tự hạch toán (Sơ đồ số 5)
Sơ đồ 5: trình tự hạch toán Thành phẩm
( Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
III. Tổ chức hạch toán tiêu thụ thành phẩm
1. Các khái niệm liên quan đến tiêu thụ thành phẩm
Tuỳ theo phơng pháp tính thuế GTGT mà nội dung của các chỉ tiêu liên
quan đến chi phí, doanh thu, và kết quả có sự khác nhau.
Đối với DN tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ trong chi phí không
gồm thuế đầu vào. Do đó chỉ tiêu DTBH, chiết khấu, giảm giá, DT hàng bán
bị trả lại là giá bán hoặc TN cha có thuế GTGT ( kể cả các khoản phụ phí -
nếu có).
Đối với các DN tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc các đối tợng
không chịu thuế GTGT, trong chi phí bao gồm cả thuế GTGT đầu vào và
trong DT bao gồm cả thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt đầu
16
TK 155,157
TK 631
TK 155,157
TK 911
TK 632
K/c trị giá TP tồn kho đầu
kỳ và TP gửi bán đầu kỳ
Giá thực tế TP hoàn
thành nhập kho
K/c giá thực tế TP tồn kho
và TP gửi bán tồn cuối kỳ
thành phẩm
trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (giảm giá hàng bán, doanh thu hàng
bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu).
Giá vốn hàng bán: Là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ đã tiêu
thụ trong kỳ. Đối với thành phẩm đó là giá thành sản xuất (giá thành công
xởng) hay chi phí sản xuất thực tế.
17
Lợi nhuận gộp: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng
bán. Lợi nhuận gộp còn gọi là lãi gộp hay lãi thơng mại.
Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu
thụ nh chi phí nhân viên BH (lơng và các khoản trích theo lơng của nhân viên
BH), chi phí vận chuyển, đóng gói, chi phí quảng cáo, bảo hành sản phẩm, chi
phí khấu hao nhà cửa MMTB và các chi phí bằng tiền khác.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí phát sinh có liên quan đến
QLDN, quản lý hành chính và chi phí chung khác phát sinh trong toàn DN
gồm lơng và các khoản trích theo lơng của nhân viên quản lý, chi phí dụng cụ
văn phòng, chi tiếp khách hội nghị, khấu hao nhà cửa MMTB, chi phí dịch vụ
mua ngoài liên quan đến QLDN và các chi phí bằng tiền khác.
Lợi nhuận trớc thuế: Là chỉ tiêu phản ánh số chênh lệch giữa lợi nhuận
gộp với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Lợi nhuận sau thuế: Là chỉ tiêu phản ánh số chênh lệch giữa lợi nhuận
trớc thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp.
Có thể khái quát mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và kết quả hoạt
động tiêu thụ qua sơ đồ sau: (Sơ đồ 6)
Sơ đồ 6: Mối quan hệ giữa doanh thu - chi phí
2. Các phơng thức tiêu thụ
Muốn tiêu thụ đợc sản phẩm trong cơ chế thị trờng hiện nay DN phải
không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, cải tiến mẫu mã mặt hàng đồng thời
phải đẩy mạnh chiến lợc marketing của mình. Bên cạnh đó việc lựa chọn và áp
dụng linh hoạt các phơng thức bán hàng cũng góp phần không nhỏ vào việc thực
hiện kế hoạch tiêu thụ của doanh nghiệp. Hiện nay các DNSX thờng sử dụng các
bên nhận đại lý sẽ phải chịu thuế GTGT tính trên phần GTGT này, bên giao đại
lý chỉ chịu thuế GTGT trong phạm vi doanh thu của mình. Số tiền hoa hồng trả
cho đại lý đợc tính vào chi phí bán hàng.
2.4. Bán hàng theo phơng thức trả góp
Khách hàng trả trớc một phần tiền, phần còn lại trả dần và phải trả lãi trong một
thời gian nhất định. Số lãi thu đợc sẽ đợc coi là thu nhập tài chính.
Doanh thu bán hàng đợc xác định giống nh trờng hợp bán hàng thu tiền
một lần. Phơng thức này thờng áp dụng cho những thành phẩm có giá trị lớn,
thời gian sử dụng dài.
2.5. Bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng
Hàng xuất kho đem đi đổi coi nh bán (nhng không nhận tiền), hàng nhận
về do đổi hàng coi nh mua. Doanh nghiệp thực hiện trao đổi thông qua tỷ lệ trao
đổi hoặc giá trao đổi. Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng đợc coi là chính
thức tiêu thụ và đơn vị xác định doanh thu.
19
2.6. Một số trờng hợp đợc coi là tiêu thụ khác
- Trả lơng cho công nhân viên bằng sản phẩm của doanh nghiệp: khoản trả
lơng đợc tính vào doanh thu bán hàng nội bộ.
- Trả thởng cho cán bộ công nhân viên bằng sản phẩm hoàn thành của
doanh nghiệp hoặc biếu tặng lấy từ quỹ khen thởng hoặc phúc lợi
- Biếu tặng sản phẩm hoàn thành của doanh nghiệp phục vụ cho hoạt động
kinh doanh: quảng cáo, giới thiệu mặt hàng hoặc tổ chức hội nghị khách hàng,
chào hàng.
3. Chứng từ kế toán sử dụng
Để phản ánh nghiệp vụ tiêu thụ TP kế toán sử dụng các chứng từ sau:
- Hoá đơn GTGT: Sử dụng cho doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu trừ khi
tính thuế GTGT. Hoá đơn này gồm 3 chỉ tiêu:
+ Giá bán cha tính thuế GTGT
+ Thuế GTGT
+ Tổng giá thanh toán
Nhà nớc
Nội dung và kết cấu phản ánh TK 511
Bên Nợ: Số thuế phải nộp (Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu) tính trên
doanh số bán trong kỳ.
Số chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán và doanh thu
hàng bán bị trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu.
K/c DTT về tiêu thụ vào TK xác định kết quả kinh doanh.
Bên Có: Tổng số DT bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch
vụ của doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ kế toán.
TK này cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 4 TK:
TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá.
TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm.
TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ: phản ánh doanh thu của sản
phẩm hàng hoá, lao vụ dịch vụ tiêu thụ nội bộ. Tài khoản này chỉ sử
dụng ở các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong một công ty hay
tổng công ty.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 512
Bên Nợ: Thuế doanh thu phải nộp (nếu có).
Trị giá hàng bán bị trả lại (theo giá tiêu thụ nội bộ), chiết khấu bán
hàng, giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lợng sản phẩm
hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ trong kỳ.
K/c doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần vào TK xác định kết quả
Bên Có: Tổng số DT bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ.
Cuối kỳ TK này không có số d và đợc chi tiết thành 3 TK sau:
TK 5121 - Doanh thu bán hàng hoá.
21
TK 5122 - Doanh thu bán thành phẩm.
TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
Bên Có: Giá trị hàng hoá đã xuất bán nhng cha đợc xác định là tiêu thụ
Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
K/c giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ vào TK xác định kết quả.
22
TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, thuế
GTGT hàng bán bị trả lại, số thuế GTGT phải nộp, thuế GTGT đầu vào đ-
ợc khấu trừ, số thuế GTGT đợc miễn giảm. Tài khoản này áp dụng chung
cho đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ và phơng pháp
trực tiếp.
Nội dung và kết cấu phản ánh TK 3331
Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại.
Số thuế GTGT đợc miễn giảm.
Số thuế GTGT đã nộp.
Bên Có: Số thuế GTGT đầu ra.
D Có: Số thuế GTGT phải nộp.
TK này đợc chi tiết thành 2 TK sau:
TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra.
TK 33312 - Thuế GTGT của hàng nhập khẩu.
4.2. Tổ chức hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng pháp KKTX
4.2.1. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Phơng thức tiêu thụ trực tiếp: (Sơ đồ 6).
Phơng thức tiêu thụ theo hợp đồng: (Sơ đồ 6).
Sơ đồ 6: Trình tự hạch toán tiêu thụ theo phơng thức trực
tiếp và chuyển hàng theo hợp đồng
23
TK 154,155
TK 111,112,131
TK 632 TK 911 TK 3331
K/c DT hàng bán bị
trả lại trừ vào DTBH
K/c chiết khấu bán hàng
trừ vào kết quả trong kỳ
Giá vốn của hàng bán bị trả lại
Phơng thức bán hàng qua đại lý ký gửi
Tại đơn vị giao đại lý (Sơ đồ 7)
Sơ đồ 7: Hạch toán tiêu thụ tại đơn vị giao đại lý
Tại đơn vị nhận đại lý (Sơ đồ 8)
Sơ đồ 8: hạch toán tiêu thụ tại đơn vị nhận đại lý
Phơng thức bán hàng trả góp (Sơ đồ 9)
Sơ đồ 9: Sơ đồ hạch toán theo phơng thức bán hàng trả góp
24
- Nhận
TK 911
TK 331
TK 511
TK111,112...
Hoa hồng đại lý
được hưởng
Kết chuyển doanh thu thuần
Phải trả
chủ hàng
Toàn bộ tiền
hàng thu được
Thanh toán tiền hàng cho chủ hàng
TK 003
- Bán
- Trả lại
TK154,155
GTGT đợc hạch toán vào chi phí QLDN (TK 642).
25
TK 155,154
TP xuất kho
đem biếu tặng
TK 632
TK 911
TK 512
TK 641,642
TK 3331
Kết chuyển
giá vốn
Kết chuyển
DT thuần
Thuế GTGT đầu
ra phải nộp
DT hàng đem biếu tặng
nhằm mục đích KD
TK154,155,156
TK111,112
TK 911
TK 632
TK 511
TK 711
Giá vốn TP
đã tiêu thụ
Kết chuyển giá
vốn hàng bán
Kết chuyển
doanh thu thuần
hàng nhận về
TK 133