Kiểm Toán 43B
Phần A
kháI quát về công ty may đức giang
Tên gọi: Công ty May Đức Giang
Tên giao dịch quốc tế: Ducgiang Import- Export Garment Company
Tên viết tắt: DUGARCO
Trụ sở giao dịch: 59 phờng Đức Giang Quận Long Biên HN
I. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty May Đức Giang đợc thành lập theo quyết định số 102/CNN-TCLĐ
ngày 02/5/1989 trên cơ sở tổng kho vận I thuộc liên hiệp các xí nghiệp may. Cơ sở
vật chất ban đầu gồm có: 5 nhà kho cũ, 100 máy may công nghiệp của Liên Xô,
đội xe vận tải với 7 đầu xe. Tổng số vốn ban đầu là 1,2 tỷ đồng, LLLĐ gồm 27
công nhân coi kho và 20 CNV dôi ra qua sắp xếp lại biên chế của liên hiệp XN
may .
Những ngày đầu thành lập Công ty còn gặp rất nhiều khó khăn, Công ty vừa
tuyển dụng, vừa phải đào tạo tay nghề cho công nhân, liên hệ hàng hoá cho
CNSX; đầu t mua sắm dây truyền sản xuất; tìm kiếm thị trờng
Sau đó Bộ công
nghiệp nhẹ đã ra quyết định thành lập Xí nghiệp SX và DV may Đức Giang.
Tháng 9 năm 1992 Công ty đợc bộ thơng mại du lịch cho phép đợc xuất nhập
khẩu trực tiếp theo công văn số 260/TM-DL.
Công ty ngày càng lớn mạnh, số lợng phân xởng và công nhân tăng, chất l-
ợng mẫu mã đa dạng. Ngày 12/12/1992- Bộ công nghiệp ra quyết định1247/CNN-
TCLĐ đổi tên thành công ty May Đức Giang. Ngày 17/04/1993 công ty đợc cấp
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 108085 của trọng tài kinh tế Hà Nội và đợc
cấp giấy phép kinh doanh số 102146/CP của Bộ thơng mại.
Tháng 3/1998 sát nhập 2 xởng may của công ty May Hồ Gơm vào Công ty.
Ngày 20/6/2000 công ty đã đợc cấp chứng chỉ ISO 9002.
Công ty May Đức Giang là doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán kinh doanh độc
lập dới sự quản lý của Công ty dệt may Việt Nam. Công ty HĐSXKD hàng may
...
Năng lực sản xuất:
- 7,5 triệu sơ mi (quy đổi)/ năm
- Sản phẩm đợc bình chọn là hàng Việt Nam chất lợng cao; tiêu chuẩn chất l-
ợng quốc tế ISO 9002
Báo cáo kiến tập Phạm Thị Thanh Thuỷ
Kiểm Toán 43B
Thị trờng quốc tế: SP xuất khẩu sang Nhật Bản, Hàn Quốc, EU, EEC, Bắc
Mỹ,
Liên doanh: Xây dựng 4 công ty liên doanh:
1996: LD May XNK TH Việt Thành (Bắc Ninh)
1997: LD may XKViệt tháI (Thái Nguyên) may XK Việt Thanh (Thanh Hoá)
1999: LDmay XK TH Hng Nhân (Thái Bình )
Tình hình sản xuất, tiêu thụ trong những năm gần đây của Công ty May Đức
Giang:
Biểu số 1:
Tổng Công ty dệt may Việt Nam Mẫu số:
Công ty May Đức Giang
Bảng cân đối kế toán
Tại ngày 31 tháng 12 năm 200N
Đơn vị: Triệu đồng
Báo cáo kiến tập Phạm Thị Thanh Thuỷ
stt TàI sản mã số NĂM 2002 NĂM 2003
1 2 3 4 5
A TSLĐ và đầu t ngắn hạn 100 172.629 166.535
1 Tiền 110 8.072 5.846
3 Các khoản phải thu 130 145.909 119.501
3 Doanh thu thuần về BH & CCDV 264.170 622.009
4 Giá vốn hàng bán 221.723 542.547
5 LN gộp về bán hàng và cung cấp DV 42.447 79.461
6 Doanh thu HĐTC 1.690 3.207
7 Chi phí tàI chính 12234 18125
8 Chi phí bán hàng 13391 29309
9 Chi phí quản lí doanh nghiệp 10755 21410
10 LN từ HĐKD 7756 13825
11 Thu nhập khác 311 1202
12 Chi phí khác 411 1334
13 LN khác -100 -131
14 Tổng LN trớc thuế 7.657 13.693
15 Thuế TNDN phải nộp 2249 4180
16 LN sau thuế 5408 9513
stt chỉ tiêu năm 2002 năm 2003
1 Tỷ suất thanh toán hiện hành 2,33 1,6
2 Tỷ suất thanh toán nhanh 2,07 1,21
3 Tỷ suất thanh toán tức thời 0.11 0.06
4 Tỷ suất ĐT TSCĐ 0,27 0,31
5 Tỷ suất LN gộp / doanh thu
6 Tỷ suất LN thuần / vốn
Kiểm Toán 43B
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm 2002 và
2003 cho thấy công ty đã trở thành một đơn vị mạnh có tiềm năng và mức tăng tr-
ởng cao có đợc những tiền đề vững chắc cho tơng lai.
III.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty May Đức
Giang
Công ty May Đức Giang tổ chức quản lý theo kiểu tham mu trực tuyến :
các phòng ban tham mu cho ban giám đốc theo từng chức năng nhiệm vụ của
mình giúp cho giám đốc có đợc những quyết định phù hợp có lợi nhất đối với công
giặt
mài
XN
4
XN
2
XN
Thêu
XN
8
Kiểm Toán 43B
-
Ban giám đốc gồm 4 ng ời:
* Tổng giám đốc
: Lãnh đạo và quản lý tất cả các HĐSXKD của công ty và
các quan hệ đối ngoại, chỉ đạo thông qua chơng trình kế hoạch và trực tiếp phụ
trách các phòng: TC-KT, phòng ISO, phòng tổng hợp.
* Phó giám đốc kinh doanh
: Giúp TGĐ trong việc tìm kiếm và thiết lập quan
hệ với các bạn hàng, chỉ đạo, điều hành các mặt hàng SXKD của công ty.
* Phó tổng giám đốc xuất nhập khẩu
: Chịu trách nhiệm trớc TGĐ về các
hoạt động liên quan đến XNK vật t, hàng hoá trong toàn công ty, tổ chức triển
khai các nghiệp vụ XNK tham gia kí kết hợp đồng XNK.
* Phó tổng giám đốc sản xuất
: Phụ giúp TGĐ trong việc điều hành sản xuát,
giám sát kĩ thuật, nghiên cứu mặt hàng
-
Các phòng chức năng gồm:
* Phòng xuất nhập khẩu
- Ngoài ra, tại mỗi xí nghiệp của công ty còn có:
+ Giám đốc các xí nghiệp
: Có nhiệm vụ giám sát, đôn đốc việc thực hiện sản
xuất ở chính xí nghiệp mình.
+ Trởng ban điện
: Quản lý về điện tiêu dùng và điện sản xuất trong Công ty.
+ Trởng ban cơ:
Phụ trách, quản lý máy móc sản xuất trong toàn công ty.
+ Đội xe
: Có nhiệm vụ vận chuyển hàng cho công ty.
IV. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
và quy trình công nghệ tại Công ty May Đức Giang
1. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh
Công ty May Đức Giang là doanh nghiệp sản xuất và gia công mặt hàng may
mặc theo quy trình công nghệ khép kín; máy móc chuyên dùng; số lợng sản phẩm
tơng đối lớn, đợc chế biến từ nguyên liệu chính là vải, vải lót và các phụ liệu nh :
cúc, băng gai, chỉ keo tiêu,
vì vậy có ảnh hởng lớn đến tổ chức sản xuất. Công
ty đã có 6 XN may chính phù hợp với đặc điểm quy trình công nghệ SX SP.
Mỗi xí nghiệp may đợc chia thành 2 bộ phận:
- Bộ phận cắt: Nhận nguyên vật liệu và cắt thành các bán thành phẩm ( theo
mẫu mã do phòng kĩ thuật gửi xuống) sau đó chuyển cho bộ phận may.
- Bộ phận may: có nhiệm vụ ráp, may các bán thành phẩm do bộ phận cắt
chuyển sang thành các thành phẩm.
Báo cáo kiến tập Phạm Thị Thanh Thuỷ
Kiểm Toán 43B
Trong bộ phận may có 8 tổ máy riêng biệt, mỗi công nhân trong tổ thực hiện
một hoặc một số bớc công nghệ nhất định. NgoàI ra, còn có một bộ phận là, một
bộ phận KCS. Tất cả các thành phẩm ở bộ phận may sẽ đợc chuyển sang phân x-
KCS
Bao gói
Nhập kho
Kiểm Toán 43B
* Chuẩn bị sản xuất
: Bộ phận kĩ thuật tiến hành chuẩn bị mẫu, chế thử sản
phẩm, viết quy trình, phân chuyền, giác sơ đồ.
* Cắt:
Khi vải đợc xuất từ kho nguyên liệu, bộ phận cắt tiến hành kiểm tra
vải, sau đó trải vải cắt bán thành phẩm, viết số, phối kiện.
* May
: Nhận bán thành phẩm của cắt tuỳ theo tính chất và yêu cầu của sản
phẩm để bố trí, sắp xếp lao động sản xuất. Công đoạn may gồm: kẻ, vẽ, thợ, phụ,
may túi, may chắp vá các chi tiết của SP
* Là
: khi sản phẩm đã đợc may xong đợc chuyển sản phẩm xuống công đoạn
là toàn bộ sản phẩm.
* KCS
: Sau khi SP may hoàn chỉnh qua công đoạn là thành phẩm. SP đợc
kiểm tra lần cuối cùng đủ tiêu chuẩn sẽ đợc chuyển vào kho hoàn thành
* Hoàn thành
: SP đủ tiêu chuẩn đợc đóng gói và nhập kho hoặc xuất thẳng.
V. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty May
Đức Giang
1. Bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty May Đức Giang đợc tổ chức theo hình thức tập
trung: Toàn bộ công tác kế toán đợc thực hiện tại phòng kế toán trung tâm, các xí
nghiệp thành viên và các phân xởng không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ có
nhân viên hạch toán có nhiệm vụ xử lí sơ bộ chứng từ phát sinh hàng ngày tại XN,
thu thập kiểm tra chứng từ và định kì gửi về phòng kế toán trung tâm của công ty.
nộp, lập các báo cáo kế toán. Kế toán tổng hợp còn kiêm kế toán TSCĐ
-
Kế toán vốn bằng tiền
: Kiểm tra tính hợp lí của các chứng từ trớc khi lập
phiếu thu, phiếu chi. Ghi chép phản ánh thu, chi các khoản thanh toán bằng
tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. Cùng với ngân hàng, hoặc thủ quỹ đối chiếu
giữa số d sổ sách với thực tế .
-
Kế toán thanh toán với ngời bán:
Theo dõi việc mua hàng về số lợng và giá
cả các loại vật t.Thông qua các hợp đồng mua vật t, kiểm tra tính hợp pháp
của các chứng từ trớc khi thanh toán. Theo dõi nợ phải trả nhà cung cấp khi
mua hàng và thanh toán.
-
Kế toán nguyên vật liệu, phụ liệu
: Theo dõi tình hình Nhập - Xuất - Tồn
kho các loại vật t, trong công ty. Thực hiện việc kiểm kê theo đúng quy
định. Chịu trách nhiệm theo dõi về số lợng, giá cả NVL, phụ liệu qua các
hợp đồng và xu hớng của thị trờng (có 6 kế toán làm việc ở bộ phận này).
-
Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm:
Tập hợp chi phí NVLTT, chi
phí NCTT, chi phí SXC để tính giá thành sản phẩm hoàn thành
-
Kế toán tiền lơng và BHXH, BHYT, KPCĐ
: Tính lơng và các khoản trích
theo lơng, thanh toán lơng, thởng, các khoản phụ cấp cho các đơn vị theo
lệnh của giám đốc và theo quy định của BTC. Theo dõi việc trích lập và sử
dụng lơng của công ty, thanh toán các khoản thu chi của công đoàn.
Báo cáo kiến tập Phạm Thị Thanh Thuỷ
bằng tiền
KT thanh
toán với
người bán
KT CPSX
và tính giá
thành SP
KT tiền lương và
BHXH,BHYT,K
PCĐ
KT doanh
thu và nợ
phải thu
KT HTK,
NVL, phụ
liệu
Kiểm Toán 43B
Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ky Chứng từ
Quan hệ đối chiếuGhi hàng ngày
Ghi cuối tháng
+
Do khối lợng công việc lớn nên công ty áp dụng ghi sổ kế toán bằng máy,
điều này giúp cho công việc hết sức thuận tiện
+ Các sổ sách công ty sử dụng là: Bảng phân bổ; bảng kê; sổ kế toán chi tiết; sổ
NK-CT; sổ cái các tài khoản.
6. Hệ thống báo cáo đợc sử dụng:
định:
NG TSCĐ = giá mua (không có VAT) + CP thu mua, lắp đặt chạy thử + thuế
nhập khẩu (nếu có)
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá của TSCĐ - Giá trị HM của TSCĐ
2. Hạch toán tài sản cố định:
2.1. Tài khoản sử dụng
:
* Tài khoản 211: Tài sản cố định. Dùng để phản ánh tình hình hiện có và sự
biến động tăng, giảm của TSCĐ theo nguyên giá
Tài khoản 211 đợc chi tiết thành: TK 211.1: TSCĐ hữu hình
TK 211.2: TSCĐ vô hình
TK 211.3: TSCĐ thuê tàI chính
* Tài khoản 214:Hao mòn tài sản cố định: Dùng để phản ánh giá trị hao
mòn của các TSCĐ trong doanh nghiệp
TK 214 đợc chi tiết thành: 214.1: Hao mòn TSCĐ hữu hình
214.2: Hao mòn TSCĐ vô hình
214.3: Hao mòn TSCĐ thuê tàI chính
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan nh: Tài khoản
111; 112; 133; 331; 441; 414;
2.2. Chứng từ sử dụng:
Báo cáo kiến tập Phạm Thị Thanh Thuỷ
Kiểm Toán 43B
Quá trình luân chuyển chứng từ của công ty may Đức Giang khi có các nghiệp
vụ tăng, giảm TSCĐ đợc tiến hành nh sau:Trên cơ sở quy trình đó các chứng từ mà công ty sử dụng là: Giấy đề nghị mua
TSCĐ của bộ phận sử dụng; Hoá đơn giá trị gia tăng; Biên bản kiểm nghiệm
TSCĐ; Biên bản thanh lý TSCĐ; Hợp đồng kinh tế kí với ngời thầu sửa chữa; Biên
bản quyết toán sửa chữa lớn hoàn thành; Thẻ tài sản cố định.
Duyệt
Biên bản giao
nhận (thanh
lý) TSCĐ
Lập hoặc
huỷ thẻ
TSCĐ
Bảo
quản và
lưu
Kiểm Toán 43B
Sơ đồ hạch toán tổng quát tăng, giảm TSCĐ
TK 211
TK 111;112; TK214
Thanh toán ngay Giá trị hao mòn
luỹ kế
TK1332 TK 811
ThuếVATkhấutrừ giá trị còn lại
TK331
cha thu hồi
Trả tiền cho phải trả thu hồi từ thanh ly TK711
Ngời bán ngời bán
TK411 giá nhợng bán
Nhận cấp phát vốn TK 111;112
Chi phí cho thanh
Chi phí sửa chữa đợc trích trớc ở TK 335.
Quy trình hạch toán tổng hợp đợc khái quát theo sơ đồ
:Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
II. Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.
Những hình thức trả lơng tại công ty May Đức Giang:
Tại công ty hiện đang áp dụng 2 hình thức trả lơng: Trả lơng theo thời gian và trả
lơng theo sản phẩm.
Đối với cán bộ công nhân viên (CNV) làm ở bộ phận gián tiếp nh nhân viên quản
lí phân xởng, nhân viên trong các phòng ban thì áp dụng hình thức trả lơng theo
thời gian. Để quản lí và theo dõi việc trả lơng cho bộ phận này thì công ty sử dụng
bảng chấm công lập riêng cho từng phòng ban.
Đối với CNTTSX ở các XN thì sử dụng hình thức trả lơng theo SP. Tiền lơng này
đợc lập trên cơ sở đơn giá tiền lơng SP nhân với số lợng SP hoàn thành. Trong đó,
SPHT ở mỗi phân xởng có thể giống hoặc khác nhau. Do vậy, đơn giá tiền lơng
đối với sản phẩm từng công đoạn là khác nhau và đợc tính theo công thức:
Báo cáo kiến tập Phạm Thị Thanh Thuỷ
Chứng từ gốc
NKCT số 1, 2, 7, 8
Sổ cái TK 211, 214
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiết 211, 214
Phải trả và phải nộp khác
Phản ánh các khoản phải trả và
phải nộp,
Tài khoản 338 còn đợc chi tiết thành: 3382: Kinh phí công đoàn
3383: Bảo hiểm xã hội
3384: Bảo hiểm y tế
3387: doanh thu cha thực hiện
3388: Phải trả khác
Báo cáo kiến tập Phạm Thị Thanh Thuỷ
Kiểm Toán 43B
3.2. Chứng từ sử dụng:
Công ty May Đức Giang tiến hành luân chuyển chứng từ theo mô hình:
Các chứng từ công ty thờng sử dụng là: Hợp đồng giao khoán, phiếu khoán;
phiếu báo làm thêm giờ; phiếu giao nhận sản phẩm; phiếu xác nhận sản phẩm
hoặc công việc hoàn thành; bảng kê năng xuất tổ; bảng kê khối lợng công việc
hoàn thành; bảng kê sản lợng từng ngời
3.3. Sổ sách sử dụng:
Công ty May Đức Giang áp dụng hình thức ghi sổ NKCT nê sổ sách sử dụng
trong phần hành tiền lơng là: Bảng tính và phân bổ tiền lơng ( bảng phân bổ số 1);
bảng kê 4,5,6; NK-CT số1, 2, 10, 7; sổ cái TK 334,
3.4. Phơng pháp hạch toán
Tổ chức hạch toán chi tiết công ty tiến hành mở sổ chi tiết cho TK 334;335;338;
bảng tổng hợp chi tiết tiền lơng.
* Khái quát thành sơ đồ hạch toán tiền lơng ::
TK334
tiền lơng của TK627
TK3383;3384
Phần đóng góp Nhân viên phân xởng
Cho quỹ BHYT, BHXH
TK641;642
TK 111 Nhân viên bán hàng
Thanh toán lơng, thởng
Quản lí doanh nghiệp
BHXH và các khoản khác
TK 431 tiền thởng
TK3383
BHXH phảI trả trực tiếp TK 338
Quy trình hạch toán tổng hợp đợc khái quát theo sơ đồ:
Báo cáo kiến tập Phạm Thị Thanh Thuỷ
Kiểm Toán 43B
Ghi theo ngày
Ghi theo tháng
III. Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1. Đặc điểm của nguyên vật liệu ( NVL), công cụ dụng cụ(CCDC) của
công ty May Đức Giang
Do công ty có 2 hình thức xản xuất nên có sự khác biệt về NVL:
- Hình thức sản xuất hàng gia công may mặc xuất khẩu: Khách hàng gửi
NVL cho công ty chế biến thành SP rồi xuất khẩu theo các điều khoản trong hợp
đồng đã kí kết giữa công ty với các khách hàng.
- Hình thức mua đứt, bán đoạn: Công ty tự tìm nguồn NVL trong và ngoài
nớc để sản xuất thành SP và đồng thời tự tìm thị trờng để tiêu thụ SP đó.
Tuy nhiên trong cả 2 trờng hợp thì NVL nhập về cũng nh chi phí vận chuyển
bốc dỡ đều đợc tập hợp vào tài khoản 152.1 để theo dõi.
NVL chính: VảI ngoài, vải lót
Phụ liệu: cúc, chỉ, chun, khoá, nhãn mác
Công ty tiến hành quản lí về mặt hiện vật NVL và hạch toán CP vận chuyển,
bốc dỡ cho từng mã hàng.
Thủ kho nhập kho NVL đa về từ cảng theo phiếu nhập kho, căn cứ số liệu
theo chứng từ và số liệu thực nhập trên phiếu nhập kho, kế toán NVL nhập vào
máy và ghi vào sổ chi tiết NVL. Khi xuất kho số lợng NVL chính đợc thủ kho
và nhân viên hạch toán XN theo dõi trên sổ giao nhận vật t do thủ kho và nhân
Báo cáo kiến tập Phạm Thị Thanh Thuỷ
Chứng từ LĐ, TL,
thanh toán lương
NK-CT số 1, 2,
10