Báo cáo tổng hợp về chức công tác kế toán, các phần hành kế toán tại Công ty may đức giang - Pdf 16

Kiểm Toán 43B
Lời mở đầu
Trong cơ chế thị trờng cạnh tranh, việc kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
đều gặp nhiều khó khăn nếu không có đủ điều kiện nh: vốn, nhân lực trình độ kĩ
thuật của công nhân viên từ đó quyết định đến chất lợng sản phẩm và khả năng
tiêu thụ

cũng nh mọi doanh nghiệp nói chung Công ty May Đức Giang cũng
phải đối mặt với nhiều thử thách để có thể vơn lên. Tuy là một công ty cha có bề
dầy lịch sử nhng qua thời gian tìm hiểu em thấy công ty đang trên đà phát triển
không ngừng. Sự thành công đó là kết quả của tất cả các nhân tố nh: công tác
quản lí, công tác kế toán

Mặc dù vậy trong bài báo cáo này em xin tìm hiểu
sâu hơn về công tác kế toán đặc biệt là việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất
tính giá thành sản phẩm tại công ty May Đức Giang.
Sau đây em xin trình bày các nội dung cần thiết về công ty May Đức Giang:
Phần A: Khái quát chung về công ty
Phần B: Tổ chức công tác kế toán, các phần hành kế toán tại công ty
Phần C: Nhận xét và kiến nghị nhầm hoàn thiện công tác hạch toán kế
toán các phần hành kế toán tại công ty
Để có thể hoàn thành đợc báo cáo này em đã nhận đợc sự hớng dẫn nhiệt
tình của thầy Trần Mạnh Dũng và sự giúp đỡ rất nhiều các cô chú, các anh chị
trong phòng kế toán của công ty May Đức Giang. Bài báo cáo còn nhiều thiếu
sót em rất mong sự đóng góp kiến của thầy để bài báo cáo của em đợc hoàn
thiện hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn !
Sinh viên thực hiện:
Phạm Thị Thanh Thuỷ
Báo cáo kiến tập Phạm Thị Thanh Thuỷ
1

lập dới sự quản lý của Công ty dệt may Việt Nam. Công ty HĐSXKD hàng may
mặc và đợc phép xuất nhập khẩu trực tiếp sản phẩm may mặc.
Chức năng nhiệm vụ của công ty
Báo cáo kiến tập Phạm Thị Thanh Thuỷ
2
Kiểm Toán 43B
Công ty hoạt động với mục đích lợi nhuận trên cơ sở lấy thu bù chi, khai thác
nguồn vật t, nhân lực, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ nên việc
quản lí vốn theo chế độ chính sách của nhà nớc rất đợc chú trọng. Công ty cũng
hết sức linh hoạt trong cơ chế thị trờng để đạt hiệu quả cao. Từng bớc nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần cho cán bộ CNV trong công ty.
Bên cạnh việc sản xuất các hàng may mặc công ty còn có các sản phẩm khác
có liên quan nh: giặt mài, bao bì, thêu.
Công ty thực hiện xuất nhập khẩu trực tiếp với phạm vi XNK:
Xuất khẩu: Hàng may mặc
Nhập khẩu: Nguyên vật liệu, phụ liệu, máy móc thiết bị
Trên cơ sở đó, một số nhiệm vụ của nhà máy đợc cụ thể hoá nh sau:
+ Tổ chức tốt hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nớc
+ Bảo đảm hạch toán đầy đủ và phù hợp với chế độ của nhà nớc
+ Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lí vốn, taì sản, tiền lơng
+ Nghiên cứu thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất lợng các
mặt hàng do công ty sản xuất nhằm tăng sức cạnh tranh và mở rộng thị trờng tiêu
thụ.
+ Quản lí, đào tạo đội ngũ CNV để theo kịp sự đổi mới của đất nớc.
II. Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của
công ty
Sau 10 năm xây dựng và trởng thành Công ty đã thu đợc những kết quả đáng
khích lệ.Tính đến năm 2003 công ty đã có 3400 lao động trong đó có trình độ đại
học và trên đại học là 225 ngời .Với các sản phẩm truyền thống: áo sơ mi nam

1 2 3 4 5
A TSLĐ và đầu t ngắn hạn 100 172.629 166.535
1 Tiền 110 8.072 5.846
3 Các khoản phải thu 130 145.909 119.501
4 Hàng tồn kho 140 18.145 40.797
5 TSLĐ khác 150 484 372
B TSCĐ và ĐT DH 200 63.058 75.085
1 TSCĐ 210 42.141 70.309
2 Các khoản ĐTTC NH 220 5.222 5.065
3 Chi phí XDCBDD 230 15.695 -289
Tổng tài sản 250 235.687241.620
Nguồn vốn
A Nợ phải trả 300 206.239 207534
1 Nợ ngắn hạn 310 74.175 103.598
2 Nợ dài hạn 320 123.356 99.617
3 Nợ khác 330 8.708 4.318
B Nguồn vốn CSH 400 29.448 34.087
1 Nguồn vốn, quỹ 410 28.261 33.462
2 Nguồn kinh phí 420 1.187 624
Tổng nguồn vốn 430 235.687241.620
Kiểm Toán 43B
Biểu số 2
Tổng công ty dệt may Việt Nam
Công ty may Đức Giang
Báo cáo kết quả kinh doanh
Tại ngày 31 tháng 12 năm 200N Đơn vị: Triệu đồng
Biểu số 3
: So sánh các tỷ suất của năm 2002 &2003
Báo cáo kiến tập Phạm Thị Thanh Thuỷ
5

III.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty May Đức
Giang
Công ty May Đức Giang tổ chức quản lý theo kiểu tham mu trực tuyến :
các phòng ban tham mu cho ban giám đốc theo từng chức năng nhiệm vụ của
mình giúp cho giám đốc có đợc những quyết định phù hợp có lợi nhất đối với công
ty. Bộ máy quản lý của công ty đợc khái quát thành sơ đồ:
Báo cáo kiến tập Phạm Thị Thanh Thuỷ
6
Tổng giám đốc
Phó TGĐ
KD
Phó TGĐ
XNK
Phó TGĐ
KTSX
Phòng
TC - KT
Phòng
KH
Phòng
ISO
Phòng
Mar
Phòng
KT
Phòng
tổng hợp
Phòng
XNK
XN

* Phó tổng giám đốc sản xuất
: Phụ giúp TGĐ trong việc điều hành sản xuát,
giám sát kĩ thuật, nghiên cứu mặt hàng
-
Các phòng chức năng gồm:
* Phòng xuất nhập khẩu
: Có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc kế hoạch,
chiến lợc XNK tổ chức triển khai các kế hoạch và nghiệp vụ XNK.
* Phòng tài chính - kế toán:
Có nhiệm vụ thanh toán quyết toán hợp đồng,
trả lơng cho cán bộ CNV, tính toán hiệu quả SXKD trong các kì báo cáo quản ký
và theo dõi TS của Công ty quản lý mọi mặt hoạt động của công ty trong lĩnh vực
TC - KT.
* Phòng ISO
: Có nhiệm vụ quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn của hệ thống
quản lý chất lợng ISO 9000 (ISO 9002)
* Phòng thời trang và kinh doanh nội địa
: Nghiên cứu nhu cầu về thị trờng
thời trang, nghiên cứu mẫu thiết kế chào hàng FOB, xây dựng định mức tiêu hao
nguyên phụ liệu cho từng mẫu chào hàng, quản lý các cửa hàng đại lý và cửa hàng
giới thiệu sản phẩm của công ty.
* Văn phòng tổng hợp
: Tham mu cho TGĐ soạn thảo các văn bản, hợp đồng
về quản lý hành chính, nhân sự, tiền lơng, bảo hiểm. Tổ chức hội thảo, hội nghị
Báo cáo kiến tập Phạm Thị Thanh Thuỷ
7
Kiểm Toán 43B
tiếp khách, làm công tác vệ sinh và lao động, chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ CNV,
bảo vệ an ninh trật tự, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ trong công ty.
* Phòng kỹ thuật

- Bộ phận may: có nhiệm vụ ráp, may các bán thành phẩm do bộ phận cắt
chuyển sang thành các thành phẩm.
Trong bộ phận may có 8 tổ máy riêng biệt, mỗi công nhân trong tổ thực hiện
một hoặc một số bớc công nghệ nhất định. NgoàI ra, còn có một bộ phận là, một
Báo cáo kiến tập Phạm Thị Thanh Thuỷ
8
Kiểm Toán 43B
bộ phận KCS. Tất cả các thành phẩm ở bộ phận may sẽ đợc chuyển sang phân x-
ởng hoàn thành của công ty để gấp, đóng gói, đóng hòm.
Công ty có tổ chức bộ phận SXKD phụ đó là: Một XN giặt mài; 1 phân xởng
thêu; đội xe; ban điện; ban cơ.
2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
. Sản phẩm của công ty là hàng may măc nên đợc sản xuất qua nhiều công
đoạn kế tiếp nhau và tất cả đều đi qua các bớc công đoạn sau:
Chuẩn bị sản xuất

cắt

may



KCS

đóng gói

nhập kho
Riêng đối với mặt hàng có thêu hoặc giặt mài: Trớc khi may phải qua thêu và
trớc khi là thành phẩm phải qua giặt.
Quy trình sản xuất của công ty tiến hành nh sau:

: SP đủ tiêu chuẩn đợc đóng gói và nhập kho hoặc xuất thẳng.
V. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty May
Đức Giang
1. Bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty May Đức Giang đợc tổ chức theo hình thức tập
trung: Toàn bộ công tác kế toán đợc thực hiện tại phòng kế toán trung tâm, các xí
nghiệp thành viên và các phân xởng không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ có
nhân viên hạch toán có nhiệm vụ xử lí sơ bộ chứng từ phát sinh hàng ngày tại XN,
thu thập kiểm tra chứng từ và định kì gửi về phòng kế toán trung tâm của công ty.
Bộ máy kế toán của công ty có nhiêm vụ:
-
Phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty một cách đầy đủ, kịp thời.
-
Tổng hợp số liệu, cung cấp thông tin về tình hình tài chính và kết quả hoạt
động kinh doanh của công ty cho ban giám đốc công ty
-
Tham gia công tác kiểm kê tài sản, tổ chức bảo quản lu trữ hồ sơ, tài liệu kế
toán theo quy định.
Hiện nay, số lợng cán bộ kế toán ở phòng kế toán bao gồm 18 ngời, đợc tổ
chức theo cơ cấu trực tuyến dới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trởng. Cụ thể đợc
tổ chức nh sau:
Báo cáo kiến tập Phạm Thị Thanh Thuỷ
10
Kiểm Toán 43B
-
Kế toán trởng
: Quản lí, chỉ đạo chung cho tất cả các bộ phận kế toán về mặt
nghiệp vụ từ việc ghi chép chứng từ ban đầu đến việc sử dụng sổ sách kế toán do
BTC ban hành các quy định mới, quan hệ phân công hợp tác trong bộ máy kế toán,

Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm:
Tập hợp chi phí NVLTT, chi
phí NCTT, chi phí SXC để tính giá thành sản phẩm hoàn thành
-
Kế toán tiền lơng và BHXH, BHYT, KPCĐ
: Tính lơng và các khoản trích
theo lơng, thanh toán lơng, thởng, các khoản phụ cấp cho các đơn vị theo
lệnh của giám đốc và theo quy định của BTC. Theo dõi việc trích lập và sử
dụng lơng của công ty, thanh toán các khoản thu chi của công đoàn.
-
Kế toán doanh thu và nợ phải thu:
Theo dõi hạch toán doanh thu bán hàng,
tình hình nhập - xuất - tồn kho thành phẩm, thực hiện kiểm kê thành phẩm,
phát sinh nợ phải thu và thu nợ.
Báo cáo kiến tập Phạm Thị Thanh Thuỷ
11
Kiểm Toán 43B
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty May Đức Giang
2. Hệ thống chứng từ sử dụng:
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh, công ty sử dụng rất nhiều loại chứng từ và
chi tiết trong từng phần hành kế toán.

3. Hệ thống tài khoản kế toán:
Công ty sử dụng Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp do BTC ban
hành theo quyết định số 1141- TC/QĐ/CĐTC ngày 1/11/1995. Ngoài ra, công ty
còn sử dụng một số tài khoản cấp 2, cấp 3 mà công ty quy định kèm theo các tài
liệu bổ sung .
4. Phơng pháp kiểm kê hàng tồn kho:
Doanh nghiệp có 2 hình thức SXKD do đó số lợng nhập - xuất - tồn lớn. Để
có thể theo dõi một cách cụ thể tình hình N


Quan hệ đối chiếuGhi hàng ngày
Ghi cuối tháng
+
Do khối lợng công việc lớn nên công ty áp dụng ghi sổ kế toán bằng máy,
điều này giúp cho công việc hết sức thuận tiện
+ Các sổ sách công ty sử dụng là: Bảng phân bổ; bảng kê; sổ kế toán chi tiết; sổ
NK-CT; sổ cái các tài khoản.
6. Hệ thống báo cáo đợc sử dụng:
+ Công ty sử dụng các báo cáo tài chính theo mẫu chuẩn : Bảng cân đối kế toán;
báo cáo KQKD; báo cáo lu chuyển tiền tệ; thuyết minh báo cáo tài chính
+ Ngoài ra, công ty còn sử dụng một số báo cáo quản trị phục vụ cho nội bộ
công ty: Báo cáo tiêu thụ lãi lỗ từng mặt hàng; báo cáo giá thành đơn vị chủ yếu;
báo cáo tình hình công nợ; báo cáo đầu t XDCB; báo cáo tăng giảm TSCĐ.
Báo cáo kiến tập Phạm Thị Thanh Thuỷ
13
Chứng từ gốc
Bảng phân
bổ
Sổ quỹ Sổ( thẻ) hạch
toán chi tiết
Bảng kê
Nhật ky - chứng từ
Sổ cái
Báo cáo tàI chính
Bảng tổng
hợp chi tiết

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan nh: Tài khoản
111; 112; 133; 331; 441; 414;
2.2. Chứng từ sử dụng:
Báo cáo kiến tập Phạm Thị Thanh Thuỷ
14
Kiểm Toán 43B
Quá trình luân chuyển chứng từ của công ty may Đức Giang khi có các nghiệp
vụ tăng, giảm TSCĐ đợc tiến hành nh sau:Trên cơ sở quy trình đó các chứng từ mà công ty sử dụng là: Giấy đề nghị mua
TSCĐ của bộ phận sử dụng; Hoá đơn giá trị gia tăng; Biên bản kiểm nghiệm
TSCĐ; Biên bản thanh lý TSCĐ; Hợp đồng kinh tế kí với ngời thầu sửa chữa; Biên
bản quyết toán sửa chữa lớn hoàn thành; Thẻ tài sản cố định.
2.3. Sổ sách sử dụng:
Kế toán TSCĐ sử dụng các sổ sách sau: Thẻ TSCĐ; sổ chi tiết TSCĐ (dùng
chung cho toàn công ty); sổ chi tiết TSCĐ theo đơn vị sử dụng; bảng tính và phân
bổ khấu hao; bảng kê 4,5,6; NKCT số 1; 2; 7; 9; sổ cái TK 211,214.

2.4. Phơng pháp hạch toán:
* Khi tăng, giảm TSCĐ
Trên cơ sở các chứng từ gốc, khi có nghiệp vụ phát sinh liên quan đến TSCĐ
kế toán vào sổ chi tiết; cuối quý vào sổ cái TK211. Mỗi khi TSCĐ tăng, công ty
lập hội đồng nghiệm thu, kiểm nhận TSCĐ. Hội đồng có nhiệm vụ nghiệm thu và
cùng với đại diện đơn vị giao TSCĐ lập nên ban kiểm nhận TSCĐ. TSCĐ Công ty
mua về hầu hết đều đợc khấu trừ VAT.
Căn cứ vào biên bản thanh lý, biên bản bàn giao TSCĐ, kế toán vào thẻ TSCĐ,
sổ chi tiết TSCĐ, số liệu này cuối quý đợc đa vào NKCT số 9.
Báo cáo kiến tập Phạm Thị Thanh Thuỷ
15

luỹ kế
TK1332 TK 811
ThuếVATkhấutrừ giá trị còn lại
TK331

cha thu hồi

Trả tiền cho phải trả thu hồi từ thanh ly TK711
Ngời bán ngời bán
TK411 giá nhợng bán
Nhận cấp phát vốn TK 111;112
Chi phí cho thanh


,
nhợng bán
* Khi tính và trích KH TSCĐ
Khấu hao cơ bản TSCĐ ở công ty đợc tính và trích theo quý. Hiện nay công ty
đang sử dụng phơng pháp khấu hao thẳng để tính mức khấu hao hàng tháng.Việc
trích khấu hao đợc thực hiện theo nguyên tắc tròn quý.

Mức khấu hao phải trích Mức khấu hao hàng năm
bình quân tháng =
12 tháng
Chỉ khi nào có sự biến động tăng hoặc giảm TSCĐ thì:
Mức khấu hao Mức khấu hao Mức khấu hao Mức khấu hao
TSCĐ quý này = quý trớc + tăng trong quý - giảm trong quý

Tại công ty hiện đang áp dụng 2 hình thức trả lơng: Trả lơng theo thời gian và trả
lơng theo sản phẩm.
Đối với cán bộ công nhân viên (CNV) làm ở bộ phận gián tiếp nh nhân viên quản
lí phân xởng, nhân viên trong các phòng ban thì áp dụng hình thức trả lơng theo
thời gian. Để quản lí và theo dõi việc trả lơng cho bộ phận này thì công ty sử dụng
bảng chấm công lập riêng cho từng phòng ban.
Đối với CNTTSX ở các XN thì sử dụng hình thức trả lơng theo SP. Tiền lơng này
đợc lập trên cơ sở đơn giá tiền lơng SP nhân với số lợng SP hoàn thành. Trong đó,
SPHT ở mỗi phân xởng có thể giống hoặc khác nhau. Do vậy, đơn giá tiền lơng
đối với sản phẩm từng công đoạn là khác nhau và đợc tính theo công thức:
Báo cáo kiến tập Phạm Thị Thanh Thuỷ
17
Chứng từ gốc
NKCT số 1, 2, 7, 8
Sổ cái TK 211, 214
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiết 211, 214
Bảng kê số 4,5 ,6
Bảng tính & phân
bổ KH
Kiểm Toán 43B

Tiền lơng theo định mức lao động
Đơn giá tiền lơng =
theo sản phẩm Định mức sản phẩm
2. Thủ tục trả lơng đối với công nhân sản xuất
Đối với CNV ở từng xí nghiệp sản xuất: Mỗi xí nghiệp đều có nhân viên
thống kê chịu trách nhiệm tính toán tiền lơng. Căn cứ vào bảng chấm công, bảng
thanh toán tiền lơng, bảng kê khối lợng để lập bảng tính lơng cho XN. Công ty
thực hiện việc khoán quỹ lơng cho các xí nghiệp, căn cứ vào đó các quản đốc phân

Kiểm Toán 43B
3.2. Chứng từ sử dụng:
Công ty May Đức Giang tiến hành luân chuyển chứng từ theo mô hình:

Các chứng từ công ty thờng sử dụng là: Hợp đồng giao khoán, phiếu khoán;
phiếu báo làm thêm giờ; phiếu giao nhận sản phẩm; phiếu xác nhận sản phẩm
hoặc công việc hoàn thành; bảng kê năng xuất tổ; bảng kê khối lợng công việc
hoàn thành; bảng kê sản lợng từng ngời

3.3. Sổ sách sử dụng:
Công ty May Đức Giang áp dụng hình thức ghi sổ NKCT nê sổ sách sử dụng
trong phần hành tiền lơng là: Bảng tính và phân bổ tiền lơng ( bảng phân bổ số 1);
bảng kê 4,5,6; NK-CT số1, 2, 10, 7; sổ cái TK 334,
3.4. Phơng pháp hạch toán
Tổ chức hạch toán chi tiết công ty tiến hành mở sổ chi tiết cho TK 334;335;338;
bảng tổng hợp chi tiết tiền lơng.
* Khái quát thành sơ đồ hạch toán tiền lơng ::
TK334

TK 141;138;333 TK622
Báo cáo kiến tập Phạm Thị Thanh Thuỷ
19
Bộ phận quan
lí LĐTL
NơI sử dụng Bộ phận kế hoạch
Kết quả lao
động
Thời
gian
Xây dung cơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status