Báo cáo tổng hợp về Công ty xây lắp - năng lượng sông đà 11:tình hình tổ chức công tác tài chính, thực hiện hạch toán ngiệp vụ kế toán chủ yếu của Công ty - Pdf 16

Báo cáo thực tập tốt nghiệp 1
phần I : tổng quan về công ty
xây lắp - năng lợng sông đà 11
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty xây lắp năng lợng Sông
Đà 11
Công ty xây lắp năng lợng Sông Đà 11là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc
tổng công ty xây dựng sông Đà, đợc thành lập theo quyết định số 137A/BXD-CSKD
cấp ngày 12/6/1997, số hiệu DK 3802-02-0-232. Công ty xây lắp năng lợng Sông Đà
11 - tiền thân là Đội Điện nớc thuộc Tổng công ty xây dựng thuỷ điện Thác Bà do Bộ
Kiến trúc thành lập 1961, năm. Năm 1973 đợc đổi tên thành Công trờng Cơ điện.
Năm 1976, theo quyết định của Bộ Kiến trúc đơn vị chuyển sang tham gia xây dựng
Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình và đợc đổi tên thành Xí nghiệp Lắp máy điện nớc, trực
thuộc Tổng công ty Xây dựng Thuỷ điện Sông Đà. Năm 1989, với sự trởng thành về
quy mô và kết quả hoạt động sản xuất, đơn vị đợc nâng cấp thành Công ty xây lắp
năng lợng Sông Đà thuộc Tổng công ty Xây dựng Thuỷ điện Sông Đà. Năm 1993,
đơn vị đợc thành lập lại theo Nghị định 388/HDBT của Hội đồng Bộ trởng và có tên
là Công ty xây lắp năng lợng Sông Đà 11.
Trải qua gần 40 năm xây dựng và phát triển, qua nhiều lần đổi tên, bổ sung
chức năng, nhiệm vụ, công ty đã không ngừng lớn mạnh về quy mô, tổ chức, cơ cấu
ngành nghề. Sản xuất, kinh doanh ngày càng phát triển, đời sống vật chất của cán bộ
công nhân viên ngày càng đợc nâng cao.
Hiện tại trụ sở công ty đặt tại Km10 - đờng Nguyễn Trãi - phờng Văn Mỗ -
Hà Đông - Hà Tây.
Tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty tính đến ngày 28/2/2002 là 1400 ngời,
trong đó có 152 cán bộ, kỹ s có trình độ đại học, sau đại học. Các chuyên viên bậc
cao đã từng lao động, học tập ở nớc ngoài, với hệ thống máy móc chuyên dụng hiện
đại và tích luỹ kinh nghiệm trong quá trình phát triển Công ty xây lắp năng lợng Sông
Đà 11 có đầy đủ khả năng để thi công liên doanh, liên kết xây lắp các công trình theo
linh vực hoạt động của mình trên các địa bàn trong và ngoài nớc.
II. Đặc điểm hoạt động, chức năng và nhiệm vụ của Công ty xây lắp
năng lợng Sông Đà 11

1. Xí nghệp 11-1 đặt tại công trờng Thuỷ điện Cần Đơn - Bình Phớc.
Nhiệm vụ: Xây lắp và quản lý vận hành hệ thống điện nớc phục vụ thi công
công trình Thuỷ điện Cần Đơn. Xây dựng các công trình trúng thầu tại miền Nam.
2. Xí nghiệp xây lắp năng lợng Sông Đà 11-2 tại công trờng Thuỷ điện Yaly
- Gia Lai.
Nhiệm vụ: Xây lắp và vận hành hệ thống thiết bị điện, nớc, thông tin trên
công trờng Thuỷ điện Yaly.
3. Xí nghiệp xây lắp năng lợng Sông Đà 11-3 tại Hà Nội.
Nhiệm vụ: Đấu thầu, xây lắp các công trình ở phía Bắc, gia công kết cấu
thép, sản xuất và chế tạo thiết bị điện, máy hàn điện...
4. Xí nghiệp 11-4 thi công công trình điện nớc tại Quảng Ninh và đấu thầu
khu vực Đông Bắc.
5. Xí nghiệp 11-5 Lâm Đồng
Nhiệm vụ: Xây lắp đờng dây 500 KV
6. Xí nghiệp 11-6 Sê San 3 - Gia Lai
Nhiệm vụ: Xây dựng thuỷ điện Sê San 3
7. Nhà máy cơ khí Sông Đà 11 tại Hoà Bình.
Nhiệm vụ: Chế tạo các sản phẩm cơ khí, đúc luyện kim bi đạn - răng gầu,
sửa chữa lắp đặt máy móc thiết bị, thi công xây lắp khu vực phía Tây Bắc.
8. Nhà máy Thuỷ điện Ryinh 2 tại Gia Lai.
Nhiệm vụ: Vận hành quả lý kinh doanh điện, bán cho công ty Điện lực 3 -
Tổng công ty Điện lực Việt Nam.
9. Đội xây lắp số 1 - Lai Châu.
Nhiệm vụ: Thi công công trình điện nớc tại khu vực Tây Bắc và thi công xây
lắp, quản lý vận hành hệ thống điện nớc tại công trình thuỷ điện Nà Lơi.
10. Đội xây lắp số 2 tại Nha Trang, xây lắp công trình do công ty trúng thầu
giao.
Các phòng ban.
-Giám đốc: Chịu trách nhiệm quản lý chung, phối hiựp với các phòng ban
chức năng để điều hành sản xuất ở đơn vị một cách thống nhất với các xí nghiệp, đội

Phòng
KTVTCG
Xí nghiệp Sông Đà 11-1 Cần Đơn
Xí nghiệp 11-2 Yaly - Gia Lai
Xí nghệp 11-3 Hà Nội
Xí nghiệp 11-4 Quảng Ninh
Giám đốc
P.Giám đốc
Kinh tế-Kinh doanh
P.Giám đốc
Sản xuất-thi công
Phòng
TCHC
Phòng
KTKH
Phòng
TCKT
Phòng
TT
Đội xây lắp số 2 dự án Nha Trang
Đội xây lắp số 1 Nà Lơi
Nhà máy thuỷ điện Ry Ninh 2
Xí nghiệp 11-5 Lâm Đồng
Nhà máy Cơ khí Sông Đà 11
Xí nghiệp 11-6 Sê San 3- Gia Lai
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 5
IV.Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán
a.Chức năng:
- Giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán trong

Kế toán
tài sản
cố định
Kế
toán
đội
Kế toán
ngân hàng
Kế toán
thanh
toán
Kế toán đơn vị
trực thuộc
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 6
phần II. tình hình tổ chức công tác tài chính của công ty
xây lắp- năng lợng sông Đà 11
I.Phân cấp quản lý tài chính của công ty
Công ty xây lắp - năng lợng Sông đà 11 là một doang nghiệp nhà nớc, vốn
ban đầu của công ty do nhà nớc cấp. Cùng với sự phát triển của sản xuất thì quy mô
vốn của công ty ngày càng lớn và huy động từ nhiều nguồn khác nh vay vốn tín dụng,
vay của công nhân viên chức, tận dụng các khoản phải trả cho ngời bán...Đứng đầu
công ty là giám đốc chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Kế toán trởng là ngời hỗ trợ đắc lực cho Giám đốc xây dựng các kế hoạch tài chính,
tổ chức thực hiện và quyết toán các kế hoạch tài chính của công ty nhằm kiểm tra
đấnh giá một cách chính xác, toàn diện và khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu
kế hoạch kinh doanh của công ty, góp phần vào việc thực hiện tốt các nguyên tắc của
hạch toán kinh tế công ty, từ đó phát hiện khả năng tiềm tàng thúc đẩy quá trình hoạt
động kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao cho công ty.Chính vì vậy, việc lập kế
hoạch tài chính và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính công ty đóng một vai trò rất
quan trọng. Vào thời điểm cuối năm, phòng kế toán lập hệ thống báo cáo tài chính,

thể: Năm 2000 tổng tài sản của công ty là 54963,106 trđ còn năm 2001 tổng tài sản là
79880,637 trđ tăng 24917,531 trđ tong ứng với mức tăng là 45,33 % so với năm 2000.
Trong phần tổng tài sản của công ty tăng lên chủ yếu là do phần TSLĐ tăng.
TSLĐ và ĐTNH năm 2000 của công ty là 38470,643 trđ chiếm tỷ trọng 70% trong
tổng tài sản.
Năm 2001 là 62377,407 trđ tăng lên 23906,764 trđ chiếm 77% trong tổng tài
sản. Năm 2001 phần TSLĐ và ĐTNH tăng về mặt số lợng nhng giảm về mặt tỷ trọng.
Năm 2000 TSCĐ và ĐTNH là 16492,463 trđ chiếm 30% tổng số tài sản, còn năm
2001 số tiền đầu t vào TSLĐ và ĐTDH là 17503,23 trđ chiếm 22% tổng tài sản. Nhng
nhìn chung phầnTSCĐ và ĐTDH năm 2001 so với năm 2000 tăng lên là 1010,767 trđ
với mức tăng là6,13%.
+ Về nguồn vốn: Tại thời điểm 31/12/2001 thì nợ phải trả của côngty
chiếm89,9% (71800,85trđ) trong tổng nguồn vốn tăng hơn so với cùng kỳ năm 2000
là 25145,232 trđ tơng ứng với mức tăng là 53,9 %.
Trong phần nợ phải trả thì nợ ngắn hạn chiếm chủ yếu. Năm 2000 nợ ngắn
hạn là 44562,052 trđ chiếm 95,5%trong tổng số nợ phải trả, còn năm 2001 nợ ngắn
hạn là 65786,155 trđ chiếm 91,6 %. So với năm 2000 thì năm 2001 nợ ngắn hạn tăng
lên 21224,103 trđ tơng ứng với mức tăng 47,6 %. Còn nợ dài hạn và nợ khác của công
ty cũng có xu hớng tăng lên ở năm 2001 nhng cũng chiếm tỷ trọng không đáng kể
trong nợ phải trả.
Qua bảng cơ cấu vốn kinh doanh ta thấy vốn chủ sở hữu chiếm rất ít chỉ có
14,7% ( 8307,49 trđ) trong năm 2000, sang năm 2001 vốn chủ sở hữu giảm xuống
còn 8079,78 trđ chiếm 10,01% trong tổng nguồn vốn. Điều này chứng tỏ tình hình tài
chính của công ty không đảm bảo và mức độ phụ thuộc giữa công ty và các đơn vị
bên ngoài là khá lớn. Nhng để đánh giá mức độ phụ thuộc giữa công ty và các đơn vị
khác nh thế nào ta xem xét biểu đồ 02- Biểu đồ phân tích hệ số nợ của công ty.
Biểu đồ 02. Cơ cấu nguồn vốn của công ty XL-NL Sông Đà 11 năm 2001
Chỉ tiêu 31/12/2000 31/12/2001
1. Hệ số nợ = Nợ phải trả 46655,618 = 0,85 71800,85 = 0,89
Tổng nguồn vốn 54693,108 79800,63

Hệ số khả
1. năng thanh toán =
Tổng tài sản 54963,106
= 1,18
79880,637
Tổng số nợ phải
trả
46655,62 71800,85
Hệ số khả năng
2. thanh toán hiện =
thời
TSLĐ và ĐTNH 38470,643
= 0,86
62377,407
Tổng số nợ ngắn
hạn
44562,052 65786,155
Hệ số khả
3.năng thanh =
toán nhanh
TSLĐ- Vốn vật
t hàng hoá
1121,95 = 0,03
2246,06
= 0,035
Tổng số nợ ngắn
hạn
44562,05 65786,155
4. Hệ số khả
năng thanh =

tiêu sau:
Biểu đồ 04. Phân tích tình hình chi phí kinh doanh (Đơn vị tính : Triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 So sánh tăng giảm
Số tuyệt
đối
Tỷ lệ
Tổng doanh thu 51928,27 96470,55 44542,28 85,77
Chi phí kinh doanh 51913,66 96546,12 44632,46 85,97
Tỷ xuất chi phí(%) 99,97 100,07
Mức độ tăng giảm TSCF(%) 0,1
Tốc độ tăng giảm TSCF(%) 0,2
Mức T kiệm(Lphí) tơng đối về chi
phí
9647,05
Qua số liệu ở biểu đồ 04 ta thấy chi phí năm 2001 tăng so với năm 2000
là 44632,46 triệu đồng, tỷ lệ tăng 85,97 % trong khi đó doanh thu tăng 44542,28 triệu
đồng, tỷ lệ tăng 85,77% nhỏ hơn so với tỷ lệ tăng chi phí. Tỷ suất chi phí tăng 0,1%
với tốc độ tăng 0,2%. Công ty cha tiết kiệm 9647,055 triệu đồng. Nh vậy có thể đánh
giá chung tình hình quản lý và sử dụng vhi phí quản lý chung của công ty là cha tốt.
2.Phân tích lợi nhuận của công ty.
2.1. Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận kinh doanh.
Biểu đồ 05. Phân tích tình hình lợi nhuận.
Chỉ tiêu Năm2000 Năm 2001 So sánh
Tiền Tỷ
trọng(%)
Tiền Tỷ
trọng(%)
Tiền Tỷ
trọng(%)
LNKD 818,012 1306,8 2277,366 2285,7 1459,353 178,400


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status