Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm gần đây ở nhà máy thuốc lá thăng long
Sản xuất kinh doanh thuốc lá được nhận định là ngành đầu tứit nhưng thu lợi lớn cho doanh
nghiệp và ngân sách nhà nước, mặc dù thuốc lá là mặt hàng tiêu dùng không có lợi cho sức khoẻ.
Dưới đây chúng ta xem xét thực tế sản xuất kinh doanh và tiêu thụ thuốc lá của một doanh nghiệp
– Nhà máy thuốc lá Thăng long.
I. Quá trình hình thành phát triển và cơ cấu tổ chức của nhà máy thuốc lá Thăng Long.
1/ Quá trình hình thành và phát triển.
Nhà máy thuốc lá Thăng Long được thành lập ngày 6/1/1957 theo quyết định số 2990/QĐ của thủ
tướng chính phủ. Trụ sở đầu tiên đóng tại thị xã Hà Đông tỉnh Hà Sơn Bình (cũ)
Năm 1960, Nhà máy được chuyển tới khu công nghiệp Thượng Đình - Đống Đa - Hà Nội.
Quyết định đăng ký lại doanh nghiệp mới nhất số 1988/QĐ- TCCB do Bộ Công nghiệp cấp ngày
20/7/1998.
Trải qua hơn 43 năm từ ngày đầu thành lập tới nay, Nhà máy đã phát triển với nhiều bước thăng
trầm và các sự kiện có ảnh hưởng lớn đến tình hình sản xuất kinh doanh của Nhà máy.
Năm 1972, giặc Mỹ tàn phá miền Bắc bằng không quân khiến Nhà máy phải sơ tán một
số máy móc và phân xưởng sản xuất.
Năm 1987, thành lập liên hiệp thuốc lá miền Bắc (sau sát nhập hai liên hiệp thuộc hai
miền thành liên hiệp thuốc lá Việt Nam) là đơn vị chủ quản của Nhà máy.
Năm 1995, thành lập tổng công ty thuốc lá Việt Nam theo quyết định số 254/TTg ngày
29/4/95 (được chuyển từ liên hiệp thuốc lá Việt Nam) là đơn vị chủ quản của Nhà máy.
Hiện nay, tên doanh nghiệp đăng ký chính thức là Nhà máy thuốc lá Thăng Long, đặt trụ sở tại 235
đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân- Hà Nội. Đơn vị chủ quản là tổng công ty thuốc lá Việt
Nam. Lĩnh vực được phép sản xuất kinh doanh theo giấy phép là "sản xuất và kinh doanh thuốc lá
điếu các loại có đầu lọc và không có đầu lọc".
Theo các sự kiện trên có thể chia quá trình phát triển của nhà máy theo 4 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1957 - 1972: thời kỳ sản xuất thuốc lá theo chỉ tiêu pháp lệnh, cũng là thời kỳ xây
dựng XHCN ở miền Bắc. Năm đầu thành lập nhà máy có 233 CBCNV, sản lượng sản xuất đạt
8.923.000 bao với nguyên liệu 100% nhập ngoại. Sang năm 1958 số CBCNV của nhà máy lên tới
515 người với sản lượng sản xuất đạt 16,6% kế hoạch. Trong giai đoạn này các sản phẩm chủ yếu
của nhà máy là Trường Sơn, Sông Hồng, Hoa Sen, Chiến Thắng, Hữu Nghị ... với năng xuất lao
động bình quân khaỏng 90 bao/ người/ năm.
1977 155.49 88% 0
1978 130.14 84% 0
1979 140.98 108% 120(tấn lá)
1980 114.22 81% 82 (tấn lá)
1981 114.32 100% 93 (tấn lá)
1982 131.06 115% 42.39 (triệu bao)
1983 225.96 172% 0
1984 206.88 92% 40.48 (triệu bao)
1985 235.89 114% 60.09 (triệu bao)
1986 255.06 108% 80 (triệu bao)
Năng suất bình quân giai đoạn này hơn 120 bao/người/năm, tăng khoảng 30 bao/người/năm
(25%) so với giai đoạn 1957- 1972, phản ánh trình độ tự động hoá tăng dần, thay thế dần sức lao
động bằng máy móc, thiết bị nhập ngoại.
Thị trường xuất khẩu chính vẫn là Đông Âu và Liên Xô cũ, nếu so sánh sản lượng xuất khẩu cao
nhất thời kỳ 1973- 1986 với thời kỳ 1957- 1972 (80 triệu bao so với 40,75 tr.bao) ta thấy gần gấp
hai lần. Xong nhìn chung thị trường xuất khẩu là kém ổn định.
+ Giai đoạn 1986- 1984: Đây là thời kỳ Nhà máy phải hạch toán kinh doanh độc lập, không có sự
hỗ trợ của Nhà Nước. Cũng trong giai đoạn nền kinh tế chuyển đổi vận hành theo cơ chế thị
trường này, Nhà máy được đưa vào Liên hiệp thuốc lá miền Bắc (sau chuyển đổi thành Liên hiệp
thuốc lá Việt Nam khi hợp nhất với Liên hiệp thuốc lá miền Nam). Đây cũng là thời kỳ khó khăn
của Nhà máy mà sản lượng bình quân khoảng 140 triệu bao gần 40% so với cuối giai đoạn 1972-
1986. Trong bối cảnh nền kinh tế khủng hoảng, siêu lạm phát, thất nghiệp, hàng giả tràn ngập thị
trường .. lao động Nhà máy dư dôi bình quân khoảng 300 người, sản xuất cầm chừng. Cũng trong
giai đoạn này Nhà máy cho ra đời các sản phẩm thuốc lá đầu lọc bao mềm xong chủ yếu là cuốn
và ghép đầu lọc thủ công. Còn thị trường xuất khẩu mất hẳn.
Bảng 3: Kết quả tiêu thụ giai đoạn Nhà máy thuộc Liên hiệp thuốc lá Việt Nam.
Năm Sản lượng Tỷ lệ thuốc lá đầu lọc
1987 138.06 3.9%
1988 126.37 3.35%
1989 171.73 4.04%
Bảng 5. Kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của nhà máy từ 1990 – 2002.
Năm LĐ(người) Sản lượng
sản xuất
(tr.bao)
Sản lượng
tiêu thụ
(tr.bao)
Doanh thu
(tỷ đồng)
Giá trị
tổng sản
lượng (tỷ
đồng)
Lợi nhuận
(tỷ đồng)
1992 1706 163,211 162,91 70,816 58,114 2,951
1993 1737 131,545 130,25 150,041 64,699 3,782
1994 1605 130,849 130,65 196,460 75,307 5,980
1995 1420 137,266 136,86 307,433 114,985 20,667
1996 1170 156,495 156,44 384,926 146,062 33,261
1997 1150 203,119 202,72 526,827 529,198 30,616
1998 1166 218,665 218,20 537,160 531,031 28,263
1999 1170 219,051 218,58 604,018 560,826 25,931
2000 1183 190,955 185,06 539,462 505,803 20,800
2001 1186 202,210 201,65 593,485 536,166 17,321
KH 2002 1190 204,000 204,000 595,783 542,700 16,800
Bảng 6. Thực hiện nghĩa vụ xã hội của nhà máy từ 1990 - 2002.
Năm NSLĐ bình quân Thu nhập bq
1CNV (triệu
đồng)
- Chăm lo. đời sống, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ CBCNV.
- Có lợi nhuận, tích luỹ để tái sản xuất mở quản lýộng.
Với những chức năng và nhiệm vụ chủ yếu nêu trên, qua nhiều lần cơ cấu lại tổ chức, hiện nay
Ban lãnh đạo Nhà máy đã tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu chức năng- trực tuyến. Một giám đốc,
2 phó giám đốc, 10 phòng ban, 5 phân xưởng và hệ thống bộ phận phục vụ sản xuất, chăm lo sức
khoẻ CBCNV(mo hình 1)
Trong 5 phân xưởng có 4 phân xưởng trực tiếp sản xuất là:
+ phân xưởng sợi: chế biến, phối chế là thuốc lá thành sợi.
+ phân xưởng bao mềm: sản xuất thuốc lá bao mềm.
+ phân xưởng bao cứng: sản xuất thuốc lá bao cứng
+ phân xưởng Dunhill: là phân xưởng liên doanh với hãng Rothmans chuyên sản xuất thuốc lá
bao nhãn hiệu Dunhill.
Bộ phận phục vụ: điện, nước, nhiên liệu, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, phương tiện chuyên chở ..
bảo hộ lao động, bao bì .. là phòng kỹ thuật cơ điện và phân xưởng chuẩn bị (gọi là FX 4).
Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của 2 phó giám đốc:
+ Trợ giúp giám đốc thay mặt giám đốc khi đi vắng về các vấn đề liên quan tới kỹ thuật công
nghệ (đối với phó giám đốc tiêu thụ sản phẩm).
+ Khi được uỷ quyền có nhiệm vụ trực tiếp giải quyết các công việc được giao.
Theo quyết định số 408/ TL- TCBC ngày 26.08.2001 của giám đốc Nhà máy về việc ban hành nội
quy – quy định tất cả các công việc của phòng ban, phân xưởng trong Nhà máy.
Sơ đồ 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của nhà máy
Phó giám đốc kinh doanh
Giám Đốc
Phó Giám đốc kỹ thuật
P. kỹ thuật cơ điện
P Nguyên liệu
P
kcs
P. kỹ
thuật công nghệ
Căn cứ vào quan sát thực tế, nhiệm vụ chính của 10 phòng ban như sau:
1. Phòng hành chính:
Thực hiện chức năng giúp việc giám đốc về tất cả các công việc liên quan đến công tác hành chính
trong Nhà máy. Có nhiệm vụ quản lý văn thư, lưu trữ tài liệu, đối nội, đối ngoại, công tác XDCB,
hành chính quản trị, đối sống CBCNV, y tế .. .
2. Phòng tổ chức- lao động tiền lương:
Thực hiện chức năng tham mưu và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc về công tác tổ chức lao
động, tiền lương BHLĐ- VSLĐ, đào tạo công nhân, và các chế độ chính sách đối với người lao
động.
3. Phòng tài vụ:
Tham mưu giúp việc giám đốc về các mặt tài chính, kinh tế Nhà máy. phòng có nhiệm vụ tổ chức
quản lý mọi hoát động liên quan đến công tác tài chính , kinh tế Nhà máy từ kiểm tra tính pháp lý
của các loại hợp đồng, kế toán .. đến thống kê kế toán ..
4. Phòng kế toán – vật tư:
Phòng có chức năng tham mưu giám đốc và các nhiệm vụ từ lập kế hoạch SXKD dài hạn, kế
hoach vật tư .. đến định mức kinh tế – kỹ thuật, giá thành, bảo quản cấp phát vật tư.
5. Phòng nguyên liệu:
Chức năng giúp việc giám đốc và các nhiệm vụ về công tác nguyên liệu, vật liệu thuốc lá theo yêu
cầu SXKD.
6. Phòng kỹ thuật – cơ điện:
Chức năng và nhiệm vụ tố chức đảm bảo vận hành thông suốt các máy móc, thiết bị, bảo quản,
bảo dưỡng, tu bổ sửa chữa máy móc theo yêu cầu SXKD.
7. Phòng kỹ thuật- công nghệ:
Giúp việc và chỉ thị trực tiếp tới giám đốc các vấn đề liên quan tới quản lý chất lượng sản phẩm,
chất lượng vật tư, nội dung, hình thức bao bì, hương liệu, phối chế sản phẩm mới phù hợp với thị
hiếu, thị trường từng vùng. Tham gia đào tạo thợ kỹ thuật, thường trực hội đồng sáng chế Nhà
máy.
8. Phòng KCS:
Thực hiện chức năng và nhiệm vụ quản lý, giám sát về chất lượng sản phẩm trong sản xuất .
9. Phòng tiêu thụ:
phó giám đốc, 10 phòng ban, 4 phân xưởng sản xuất trực tiếp và 1 phân xưởng phục vụ. Hàng năm
đem lại từ 500 - 600 tỷ doanh thu và khoảng 20 tỷ đồng lợi nhuận với tổng vốn cố định và vốn lưu
động bình quân năm gần 200 tỷ đồng. Nghĩa là Nhà máy đạt được:
+ tỷ suất doanh thu trên tổng vốn bình quân năm khoảng 280%.
+ tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn bình quân năm khoảng 10%.
Theo kết quả của tổng cuộc điều tra 1,9 triệu cơ sở sản xuất ngày 1.7.1997 đưa ra các con số
tương ứng là 300,7% và 13% (trung bình 6 doanh nghiệp nhà nước có quy mô lớn, 1 trong 6
DNNN đó là Nhà máy thuốc lá Thăng Long). điều này có thể chưa đưa ra nhận xét xác đáng nào
về hiệu quả cuối cùng của quản lý nếu không xem xét hoạt động cụ thể của nó.
Chúng ta sẽ xem xét số người tham gia trong bộ máy quản lý Nhà máy và cơ cấu chi phí quản lý
trong giá thành sản phẩm.(bảng 07 &08)
Qua bảng 07&08 ta thấy:
Số lượng lao động gián tiếp đã có xu hướng giảm, trong khi tổng số lao động trong Nhà máy tăng.
Tỷ trọng chi phí quản lý trong giá thành của sản phẩm là cao và có xu hướng giảm dần trong
3 năm trở lại đây.
Bảng 07. Cơ cấu lao động quản lý trong tổng số lao động
Năm
Chỉ tiêu
1999 2000 2001 2002
Số lượng Tỷ trọng (%) Số lượng Tỷ trọng (%) Số lượng Tỷ trọng (%) Số
lượng
Tỷ trọng (%)
Tổng số lao động 1170 100 1183 100 1186 100 1190 100
Lao động gián tiếp 240 20.4 246 20.8 106 1704 204 17
Trong đó:
- Lãnh đạo nhà máy 5 0.43 5 0.42 5 0.42 5 0.42
- Trưởng, phó phòng 16 1.37 16 1.35 16 1.35 16 1.34
- Cán bộ nghiệp vụ và
NV
219 18.6 225 19.03 185 15.63 183 15.24
quản lý hữu hiệu hơn.
Dĩ nhiên để thay đổi theo ý định này không dễ và ngày 1 ngày 2 hoàn thành nổi. Nhưng cũng
quản lýất cần sự nhìn nhận những mặt tích cực và tính hiệu quả của việc tin học hoá quản lý của
ban lãnh đạo Nhà máy trong mỗi định hướng phát triển tiếp theo.
2.Danh mục thuốc lá của Nhà máy được thị trường chấp nhận:
Trong thập niên qua, từ năm 1990 dựa trên sự nắm bắt nhu cầu thị hiếu thị trường ưa chuộng guor
Anh, gour hỗn hợp, gour menthol, Nhà máy liên tục thử nghiệm và cho ra sản phẩm mới:
Sản phẩm mới hoàn toàn.
Sản phẩm mới dựa trên cải tiến, sử dụng ưu điểm sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
Sản phẩm nhãn hiệuquốc tế sản xuất theo bản quyền mua và hợp tác.
Sản phẩm cải tiến chất lượng và hình thức vỏ bao.
Cho tới nay, năm 2002 của Nhà máy tồn tại 22 loại thuốc lá có đầu lọc (bao cứng, bao mềm) và
không có đầu lọc (bảng 11)
Nhãn hiệu Năm ra đời Giá(đ/bao) Nhãn hiệu Năm ra đời Giá(đ/bao)
A. Đầu lọc bao
cứng
B. Đầu lọc bao mềm
1. Dunhill 1994- theo bản 8000 12. Thăng Long 1990 1786
quyền rothmans 5850 13. Thủ Đô 1993 1580
2. Vinataba 1992 - theo bản 8950 14. Hoàn Kiếm
Menthol
1994 1500
quyền Tety 5700 15. Điện Biên đầu lọc 1994 1450
3. Thăng Long
hộp
2000 4702.5 16. Đống đa đầu lọc 1993 1250
4. Golden Cup 2000 4702.5 17. Hạ Long 1996 1480
5. Hồng hà 1990 1720 18. Phù đổng 1999 1700
6. Hồng Hà
Methol
5. Birthday 6200 150490 4450
40000 8340
Bảng 13: Số lượng bán thử một số sản phẩm (đã ra khỏi thị trường).
3. Qui mô, năng lực và đầu tư chiều sâu cho công nghệ sản xuất:
Đối với các doanh nghiệp, qui mô sản xuất càng lớn đồng nghĩa với sức cạnh tranh càng mạnh.
Các ưu thế đó là khả năng đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (R& D)., đó là giá thành đơn vị sản
phẩm thấp hơn, đó là khả năng tài chính cho giới thiệu khuyếch trương tiêu thụ, là sức chịu đựng
đối với những biến động của thị trường.
Về quy mô sản xuất - tiêu thụ trong 5 năm của Nhà máy:
Năm
Chỉ tiêu
1998 1999 2000 2001 KH- 2002
1. Sản lượng sản
xuất(tr.bao)
218.67 219.05 190.96 202.21 204
2. Sản lượng tiêu thụ
(tr.bao)
218.195 218.55 185.06 201.65 204
3.doanh tu (tỷ đồng) 537.16 604.02 539.46 593.48 595.78
4.Giá trị tổng sản
lượng (tỷ đồng)
531.03 560.83 505.8 536.17 542.7
(giá trị sản xuất công
nghiệp)
Tên máy móc
- công nghệ
Công suất
(Máy cuốn
điếu)
Thiết kế Thực tế Đang sử dụng Công suất chưa sử dụng
điếu 2500
2500
Màng cuốn
điếu 6000
6000
Cộng 34400 21235 14935 4800
Bảng 15: Tình hình sử dụng bộ máy cuốn điếu của Nhà máy 1998- 2001.
Qua bảng trên ta thấy:
+ Tổng công suất đang sử dụng là 16.435 điếu / phút = 0.016435 tr. đồng /phút với thời gian sử
dụng định mức trong toàn ngành là 0,75:
0.016435
20 diếu
x 60
phút
x 8
h
x 3
ca
x 300
ngày
= 266,247
triệu bao / 3 ca / năm
+ tổng công suất thực tế là 21235
điếu
/
phút
= 0,021235
tr. bao
/
phút
100 % - 90,6 % = 9,4 %
% công suất thừa trong định mức 0,75
=
100 % - 60,4 % = 39,6 %
20 diếu
0.021235
= 207,723 tr. bao / bq
n mă
4
218,67 +219,05 +190,96 +202,21
207,723
344,007
% công suất thực tế
được sử dụng
= x 100 % = 60,4 %